TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH
DOANH QUỐC TẾ
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN XUẤT
KHẨU GỐM MỸ NGHỆ VIỆT NAM SANG THỊ
TRƯỜNG MỸ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp:
Anh
Ì -
LT
Khóa:
4
Giáo
viên
hướng
dẫn:
ThS.
Nguyễn
Thị
Thu
lý
luận
để xây
dựng
chiến
lược
xuất
khẩu
gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam
sang
thị
trường Mỹ 5
ì.
Cơ
sở lý
luận
về xây
dựng
chiến
lược 6
ì.
Khái
niệm
chiến
lược và
quản
trị
trò
cùa gốm mỹ
nghệ
và
xuất
khẩu
gốm mỹ
nghệ
13
2.1
Vai
trò của
gốm mỹ
nghệ
13
2.2
Vai
trò của
xuất
khẩu
gốm mỹ
nghệ
14
IU.
Thị trường
nhập khẩu
gốm mỹ
nghệ
thế
giói 15
khẩu
gốm mỹ
nghệ
vào Mỹ 21
3.1
Quan
niệm
và
thị
hiếu
tiêu dùng gốm mỹ
nghệ của
người
Mỹ 21
3.2 Các quy định
của
Mỹ
vội
hàng gốm mỹ
nghệ nhập khẩu
23
Khóa
luận
tót
nghiệp
Nguyễn
Thị
Huyên Trang
Khoa Quản
trị
.2
Công
tác quảng
bá,
tiếp
thị
24
Ì
.3
Sự
hỗ
trợ
của
Chính
phủ
và
Hiệp
hội
nghề
gốm 25
2. Kinh
nghiệm của Trung
Quốc 25
2.1
Công
nghệ sản
xuất
25
2.2 Công
tác quảng
28
4.
Bài
học
kinh
nghiệm rút
ra
cho
Việt
Nam 28
Chương
2:
Thực
trổng xuất
khẩu
gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam
sang
thị
trường
Mỹ 30
ì.
Khái quát
về
gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam 31
3.
Kim
ngổch
xuất
khẩu
gom mỹ
nghệ
Việt
Nam
trong
thời
gian
qua 36
IU.
Tình hình
xuất
khẩu
gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam vào
thị
trường Mỹ
thời
gian
qua 38
Ì.
Kim
ngổch
và
hàng gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam
sang
Mỹ
so với tổng
kim ngổch
xuất
khẩu
hàng gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam 42
Khóa luận
tót
nghiệp
Nguyên Thị Huyền Trang
Khoa Quàn
trị
Kinh doanh
Trường Đại học Ngoại Thương
IV.
Phân tích các nhân
tố
ảnh hưởng đến
hoạt
động
xuất
nhập
2.2
Điểm
yếu
53
V. Phân tích
SWOT
nhằm xây
dựng
giải
pháp
xuất
khẩu
hàng gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam vào
thị
trường Mỹ 59
Ì.
Nhóm
chiến
lưổc
Ì
62
2.
Nhóm
chiến
lưổc 2 63
3.
Nhóm
tiêu
để xây
dựng
chiến
lưổc và
giải
pháp 66
li.
Các
giải
pháp đẩy
mạnh
hoạt
động
xuất
khẩu
gốm mỹ
nghệ
của
Việt
Nam 66
Ì.
Giải
pháp
đổi
mới công
nghệ
66
1.1
Nguyên
về
đào
tạo
nguồn
nhân
lực
72
4.
Giải
pháp
về
đẩy
mạnh
hoạt
động xúc
tiến
thương
mại
73
4.1
Sản
xuất
và
xuất
khẩu
những
sản
phẩm phù hổp
với
nhu
4.4
Thiết lập
nhiều
kênh phân
phối
75
4.5 Đẩy
mạnh
hoạt
động
quảng
cáo,
khuyến mãi,
tích
cực tham
gia
các
hội
chợ
triển
lãm
quốc
tế
75
5. Giải
pháp
về vốn
nhầm đẩy
mạnh
việc
6.
Ì
Phát
triển
mô hình
chuỗi
liên
kết
80
6.2 Liên
kết
dọc
với
khách hàng để
trực
tiếp
bán
hoặc
phân
phối
ngay
tại
thị
trường
Mỹ 81
7. Giải
pháp nâng
cao
vai
trò của
hoạch
lại
ngành gốm mỹ
nghệ
để
phát
triển
bền vững
85
4.
Hoàn
thiện
công
tác
bảo hộ
sờ
hữu
kiểu
dáng công
nghiệp
86
Kết luận
88
Danh
mục tài
liệu
tham
khảo 90
Phần
phụ
phân
loại
gốm
sứ
theo
nguyên
liệu
và
nhiệt
độ
nung
12
Bảng
2.1
Kim
ngạch
xuất
khẩu của
Việt
Nam
trong
giai
đoạn 2000
-
2009
34
Bảng 2.2
Cơ
cấu
kim ngạch
Mỹ 39
Bảng 2.5
Tỷ
trọng
kim ngạch
xuất
khẩu
hàng gốm
Việt
Nam
sang
Mỹ so
với
tổng
kim ngạch nhập khẩu
hàng gốm
của
Mỹ 41
Bảng
2.6 Tỷ
trọng
kim ngạch
xuất
khẩu
hàng gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam
sang
Mỹ
gốm mỹ
nghệ sang
thụ
trường
Mỹ 54
Bảng 2.9
Các
loại
lò doanh
nghiệp
đang sử
dụng
55
Bảng 2.10
Khó khăn
trong
sản
xuất
của doanh
nghiệp
56
Bảng
2.11
Phương
thức
tìm
đối
tác
Mỹ
của
trị
chiến
lược 8
Hình
Ì
.2
Quy
trình
xây
dựng
chiến
lược 9
Hình
Ì
.3
Thị phần kim ngạch
gốm
nhập khẩu
vào EU năm
2009
16
Hình
Ì
.4
Đồ
thị
biểu diễn
sự
thay đổi khối
lượng
một
số
nước vào Mỹ năm
2009
21
Hình
2.1
Kim
ngạch
xuất
khẩu
hàng
th
công mỹ
nghệ ca
Việt
Nam 35
Hình
2.2
Kim
ngạch
xuất
khẩu
gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam
giai
đoạn 2000
-
kinh
tế
Việt
Nam nói
riêng.
Tính đến nay
Việt
Nam đã
gia
nhập
WTO được hơn
hai
năm
và
trong
thời
gian qua, mọi
ngành
trong
nền
kinh tế đều phải
cố
gắng
hết
mình cho
sự
phát
triển
của đất
nước,
tất
cả các
ngành,
lĩnh
vực
của
nền
kinh
tế,
đặc
biệt
trong
đó có ngành thương
mữi.
Việc
tìm
ra
những
ngành hàng có kim
ngữch
xuất
khẩu
chủ
lực
của
Việt
Nam thì không
thể
không
nhắc
Việt
nam đến
bữn
bè
trên
khắp
năm châu.
Mặt
khác,
nhu
cầu về
các
sản
phẩm
thủ
công
truyền
thống
trên
thế
giới
ngày càng
lớn
nên hàng gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam đã và đang được
xuất
khẩu
đi
sức
tiêu
thụ lớn
nhất
thế
giới
hiện
nay
đối với
nhiều
mặt
hàng,
trong
đó có hàng gốm mỹ
nghệ.
Bên
cữnh
đó,
mối
quan
hệ thương mữi
giữa Việt
Nam và Mỹ
trong
thời
gian
qua
đã không
ngừng
phát
đã
tữo
điều
kiện
thuận
lợi
cho hàng gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam thâm
nhập
và
phát
triển
tữi
thị
trường
Mỹ.
Tuy
nhiên,
do
thị
trường Mỹ
là thị
trường
lớn
nhất
thế
giới
hiện nay
xuất
khẩu
thật
khoa
học.
Ngoài
ra,
cơn bão
khủng
khoảng
tài chính năm vừa qua
cũng
ảnh
Khóa luận
tốt
nghiệp
Ì
Nguyễn Thị Huyền Trang
Khoa Quản
trị
Kinh doanh Trường Đại học Ngoại Thương
hưởng
không nhỏ đến
hoạt
động
xuất
khẩu
hàng hóa
sang
Mỹ -
định
chọn
đề
tài:
"Xây dựng
chiến lược phát triển xuất
khẩu gốm mỹ nghệ
Việt
Nam sang
thị
trường
Mỹ
giai
đoạn
2010
-
2015"
làm
đề
tài
nghiên
cứu cho
khóa
luận
của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
-
Hệ
thống
xuất
khẩu của
nó để qua đó
thấy
được ý
nghĩa
to
lớn
của
việc xuất
khẩu
gốm mỹ
nghệ
và cứn
phải
đẩy
mạnh
xuất
khẩu
mặt hàng này hơn
nữa
trong
tương
lai.
-
Điểm
qua vài nét về tình hình
nhập khẩu
gốm mỹ
nghệ
Quốc,
Thái
Lan,
Malaysia
nhàm rút
ra những
bài
học
kinh
nghiệm,
điểm
mạnh,
và
điểm
yếu của
hoạt
động
xuất
khẩu
này.
- Xây
dựng
các
chiến
lược và hệ
thống
các
giải
pháp phù hợp
với
nhau,
nhưng do
nhận
thấy
hàng sứ
Việt
Nam chưa phát
triển
còn gốm mỹ
nghệ là
ngành hàng có
tiềm
năng,
lợi
ích
xuất
khẩu cao của
Việt
Nam nên khóa
luận
chỉ
nghiên cứu về gốm mỹ
nghệ.
Ngoài
ra,
quản
trị
chiến
lược bao gồm xây
dựng
-
về
không
gian:
Ở
Việt
Nam
hiện
nay có 4
trung
tâm sàn
xuất
gốm
lớn,
đó là
Bát Tràng, Bình Dương,
Đồng
Nai
và
Vĩnh
Long
nhưng
do
cách
trờ
về mặt địa lý
và
kinh
phí hạn hẹp
nên
tạp chí,
ấn
phẩm
tác
giả
có tìm
hiểu,
nghiên
cứu một số
trung
tâm
sản xuất
gốm sứ ở
khu vực phía
trong
như
Bình Dương, Vĩnh
Long.
-
về
thời gian:
Khóa
luận
chỉ
tập
trung
nghiên
cứu
hoạt
động
tác
giả
đã sử
dụng
kết
hợp
nhiều
phương pháp nghiên
cứu
trong
đó bao gồm
cả
hai
nhóm phương pháp định tính
và
định
lượng.
- Phương pháp định
tính:
tác
giả
dùng
các
phương pháp
truyền
thống
như
phương
pháp phân
tích,
thi
cao,
tác
giả
đã
sử
dụng
phương pháp
điều
tra
xã
hội học,
và
phương pháp chuyên
gia.
*
Với
phương pháp
điều
tra
xã
hội học,
tác
giả
tiến
hành
3
bước
như
sau:
doanh
nghiệp
sàn
xuất
-
kinh
doanh
gom mỹ
nghệ
tại
Bát
Tràng
và khu vực
phía Bểc, đồng
thời
qua sự
cộng
tác của
người
quen
và mạng
intemet,
tiến
hành
khảo
sát
30
doanh
nghiệp
sản
giả
có
tham
khảo
ý
kiến
của
các
chuyên
gia
trong
ngành, là
những
người
công tác
lâu năm
trong
nghề
và có
chức
vụ
cao
tại
các
công
ty
gốm có quy mô khá
lớn
để
thấy
cũng
như
giải
pháp phù
hợp.
s. Kết cấu của
đề tài
Nội
dung
của
khóa
luận kết cấu trong 3
chương:
Chương
1:
Cơ
sở lý
luận
để
xây dựng
chiến
lược phát
triển
xuất
khẩu
gốm
mỹ
nghệ
Việt
Nam
giai
đoạn 2010
-
2015.
Đe
thực hiện
thành công khóa
luận này,
bản thân tác
giả
đã
nhận
được
nhiều
sự
giúp
đỡ
quý báu
của gia
đình,
Quý
Thầy
Cô,
bạn bè
trong
quá trình học
tập, thực
hiện
và hoàn thành khóa
luận.
chọn
đề tài cho đến
khi
tác
giả
hoàn
thành khóa
luận.
Qua
đây, tác giả xin
trân
trọng
cảm ơn Ông
Kim
Văn Quân, Giám
đốc
Công
ty
TNHH Mỹ
Thuật
Gốm
Việt,
đã đóng góp
những
ý
kiến
cũng
như
cung
cấp
nói
riêng đã
hết
lòng
truyền đạt
cho
tác
giả
những
kiến thức
quý báu
trong
quá trình học
tập
và nghiên
cứu.
Dù đã cố
gắng
hết sức trong
quá trình
thực hiện
khóa
luận
này nhưng do
thời
gian
có hạn
và
khả
năng bản thân còn hạn
Nguyễn Thị Huyền Trang
Khoa Quán
trị Kinh
doanh
Trường
Đại
học
Ngoại Thương
CHƯƠNG
Ì
Cơ
SỞ LÝ LUẬN
ĐỂ
XÂY
DỰNG
CHIẾN LƯỢC
XUẤT
KHẨU GỐM MỸ NGHỆ
VIỆT
NAM SANG
THỊ
TRƯỜNG
MỸ
Khóa
luận tốt nghiệp
5
Nguyễn
Thị
Huyền Trang
Khoa Quản
hiệu
quả và thành
công
(hoặc
muốn
đạt
được mục tiêu và
nhiệm
vụ
của nó) thì
đều
cần
phải
có
chiến
lược,
nhất
là
trong
hoạt
động
kinh
doanh.
Thực
tế
đã
chứng minh
nếu không xác
đữnh
được một
lâu và lúc đầu nó thường gắn
liền
với
lĩnh
vực quân
sự.
Đến
khi
nền
kinh tế
hàng hóa phát
triển
thì
thuật
ngữ
chiến
lược
bắt
đầu được
vận
dụng
trong lĩnh
vực
kinh
doanh.
Cho đến nay có
rất nhiều
đữnh
nghĩa
về
thiết
để
thực hiện
mục
tiêu
đó".
Còn
William
Glueck
thì đữnh
nghĩa
"chiến lược
là
một kế hoạch mang
tinh
thống
nhớt,
tính
toàn diện
và phối hợp được
thiết
kế để đảm bảo rằng các mục
tiêu
cơ bản của doanh
nghiệp
sẽ
được
thực hiện".
Hay
Fred
người
viết
thì
chiến
lược
là
một bàn kế
hoạch
mang tính
thống
nhất
và toàn
diện
bao
gồm
nhiều
phương án
lựa
chọn
để giúp
doanh
nghiệp
đạt
tới
các mục tiêu
ngắn
hạn
cũng
như
dài
nghiệp
6
Nguyên
Thị
Huyên Trang
Khoa Quản
trị
Kinh doanh
Trường Dại học Ngoại Thương
1.2 Quản
trị
chiến
lược
Muốn
có được một
chiến
lược
hiệu
quả thì
ta
cần
phải
biết
về quản
trị
chiến
lược.
Một doanh
nghiệp
cho dù có
tạo ra
bầu
không khí
vui
tươi
phẳn
khởi thay
cho sự căng
thẳng,
u ám
trong
công ty.Và
quản
trị
chiến
lược là một
trong
số
đó.
Quản
trị
chiến
lược đề cập
tới
nghệ
thuật
hoạch
định
kế
hoạch
một cẳu
trúc
nền
tảng
vững chắc cho
hoạt
động
kinh
doanh của
công
ty,
theo
đó các
vẳn
đề mới không
ngừng
được bổ
sung
thông qua
những
nỗ
lực phối kết
họp của
các nhân viên
trong
công
ty.
Có
nhiều
cách
hoạch
ngắn hạn và
dài
hạn
trên
cơ sở nguồn tực
hiện
có nhằm
giúp
cho mỗi
tổ
chức có
thể đạt
được các mục tiêu
dài
hạn ca
nó".
Đây
cũng là
định
nghĩa
được sử
dụng
rộng
rãi
trong
các khóa đào
tạo
chuyên
sâu về
nghiệp
vượt
qua khó
khăn,
vươn
tới
tương
lai
bàng
chính nỗ
lực
của bản
thân.
Quàn
trị chiến
lược
cũng
giúp cho
doanh
nghiệp
chủ
động
hơn
trong
hoạt
động,
nhanh
chóng thích
nghi với
sự
được
sự
thẳu hiểu
và cam
kết thực hiện
cả
trong
ban
giám đốc
lẫn đội
ngũ
người
lao
động),
nhờ đó phát huy được
hết
những
tiềm
năng con
người
của
doanh
nghiệp.
Và
cuối
cùng,
quản
trị chiến
lược
mang
thị
trường
chứng
Khóa luận
tốt
nghiệp
7
Nguyên Thị Huyên Trang
Khoa Quàn
trị
Kinh doanh
Trường
Đại học
Ngoại Thương
khoán ;
lợi
ích không thành
tiền:
sự am
hiểu thị
trường,
đối thủ
cạnh
tranh,
uy
tín
của
doanh
nghiệp,
lòng
tham
gia
của mọi thành viên
trong
doanh
nghiệp.
Quá
trình
này được khái quá thông qua
sơ đồ
sau:
Hình
1.1:
Các
giai
đoạn và các
hoạt
động
trong
quá trình
quản
trị
chiến
lược
GIAI
ĐOẠN
HOẠT
ĐớNG
Xây
dựng
lực
Đánh giá
chiến
lược
Xem
xét
lại
các
nhân
tố trong
&
ngoài
Đánh giá
thực
hiện
Thực
hiện
các
điều
chỉnh
Nguồn:
Lý
luận về quán
trị
chiến
lược
của
Fred
R.
David
lược).
2.
Xây dựng
chiến
lược
Xây
dựng
chiến
lược là
quá
trình
đề
ra
các
công
việc
cần
thực hiện
của công
ty
(nhiệm
vụ
kinh
doanh),
thực hiện
điều
tra
nghiên cứu
để xác
định
báo tương
lai,
xây
dựng
và
lựa
chọn
những
chiến
lược
phù
hợp.
Khóa luận
tốt
nghiệp
8
Nguyên Thị Huyên Trang
Khoa Quản
trị
Kinh doanh
Trường Đại học Ngoại Thương
Quá
trình
xây
dựng
chiến
lược
thể
hiện qua
sơ đồ
trò,
bản
chất
và
nội
dung
cơ
bản cửa
doanh
nghiệp
Chỉ
ra bản chất cửa
việc
đánh giá
môi
trường
bên
ngoài,
nội
dung
và các công cụ đánh giá
Bản chất cửa đánh giá nội bộ,
công
tác
đánh giá các mặt
hoạt
động
chính
cửa
công
năng,
nhiệm
vụ
là nền tảng
cho
sự
ưu
tiên
những
chiến
lược,
những
kế
hoạch
và các bước công
việc.
Nó còn được
biết
đến
với nhiều
tên
gọi
khác
nhau
trong
thực tế
như sự bày
tỏ
về
niềm
doanh
nghiệp.
Còn
với
những
tổ
chức,
doanh
nghiệp
làm ăn bài bản,
chức
năng
nhiệm
vụ thường được
thể hiện
trong
báo cáo thường niên cửa
doanh
nghiệp.
Xác định
chức
năng,
nhiệm
vụ
sẽ
giúp cho
doanh
nghiệp
đề
ra
nghiệp
9
Nguyễn Thị Huyền Trang
Khoa Quàn
trị
Kinh doanh Trường Đại học Ngoại Thương
tố
thuộc
về
kinh
tế,
(2)
các nhân
tố thuộc
về xã
hội,
văn hóa, dân
cư
và địa
lý,
(3)
các nhân
tố thuộc
về chính
trị,
chủ
quyền,
(4)
các nhân
tố
hội,
đặng
thời
giảm
thiểu
những
ảnh hường của các mối đe dọa
tiềm
tàng.
- Bước 3: Đánh giá môi trường bên
trong:
Tất cả các
doanh
nghiệp
đểu
có
điểm
mạnh
và
điểm yếu
trong
nhũng
bộ
phận
chức
năng của nó. Đánh giá
môi
trường
bên
trong
những
mặt mạnh, đặng
thời
hạn
chế,
khắc
phục
và sửa
chữa
những
điểm yếu còn
tặn
đọng.
- Bước 4: Phân tích và lựa chọn
chiến
lược: Mục tiêu của
việc
phân tích và
lựa
chọn
chiến
lược
chinh
là
việc
thiết
lập
những
mục tiêu dài hạn và
tạo
thi.
Kỹ
thuật kết
hợp được sử
dụng
chủ yếu
là
ma
trận
điểm
mạnh
-
điểm
yếu
-
cơ
hội
-
thách
thức
hay còn
gọi
là
ma
trận
SWOT.
Ma
trận
SWOT
là công cụ
trong của
công
ty
để
tận
dụng
những
cơ
hội
bên ngoài.
- Các
chiến
lược điểm yếu
- cơ
hội
(WO): các
chiến
lược này nhằm
cải
thiện
những
điểm yếu bên
trong
bằng
cách
tận
dụng
những
cơ
hội
cải
thiện
điểm yếu bên
trong
để tránh hay
giảm
bớt
ảnh hường của mối đe dọa bên ngoài.
Để
xây
dựng
ma
trận
SWOT,
ta phải trả
qua
8
bước:
Khóa luận
tốt
nghiệp
10
Nguyên Thị Huyền Trang
Khoa Quàn
trị
Kinh doanh Trường Đại học Ngoại Thương
Bước
Ì:
Liệt
kê cơ
bên
trong
công
ty.
Bước
5:
Két hợp
điểm
mạnh
với
cơ
hội
để hỉnh thành
chiến
lược so và
ghi kết
quả
vào ô
thích
hợp.
Bước
6: Kết
hợp
điểm
yếu
với
cơ
hội
để hình thành
chiến
để hình thành
chiến
lược WT và
ghi
kết
quả
vào ô
thích
hợp.
Mục đích
của
ma
trận
SWOT
là
đề
ra
các
chiến
lược
khả
thi
có
thể lựa
chọn,
chứ
không
quyết
định
chiến
Khoảng
một vạn năm
trước,
sự
ra đời
cùa đồ gốm đã đánh dửu một mốc
quan
trọng trong lịch
sử nhân
loại.
Các đồ gốm đầu tiên ở Găng - đa -
rê
(Iran)
và Mu -
rây - bát
(Xy - rê)
vào năm 8000 trước công
nguyên.
Nó
cũng
xuửt hiện
ở Bửc
Phi
vào
khoảng
thiên niên kỷ
thứ lũ
trước công nguyên và ờ Nam Mỹ
khoảng
thiên
Đặc
biệt,
việc
phát
minh
ra
bàn
xoay
vào
khoảng
năm 6000 đến 2400 TCN ở
Mesopotamia
đã làm nên một
cuộc
cách
mạng
trong
sản
xuửt
đồ gốm. Nhờ đó
những
người
thợ
gôm có
thể
đáp ứng
nhu cầu của
những
đô
thị
Roma
bao gồm sự
trang trí
bề
Khóa luận
tốt
nghiệp
li
Nguyễn Thị Huyền Trang
Khoa Quản
trị
Kinh doanh
Trường Đại học Ngoại Thương
mặt thì
đồ gốm
Trung
Quốc đã
là
một
tác
phẩm
nghệ
thuật.
Ở
đây,
lò
chất
lượng
có
thế
răn
chác,
bên
vững
có
thể
sể
dụng
vào
nhiều
mục đích
trong đời
sống,
cùng
với
sự
phát
triển
của
xã
hội,
của
công
nghệ
và kỹ
thuật
đã
tạo
nên
nhiều
nhau
như
sau:
Bảng
1.1:
Bảng phân
loại
gốm
sứ
theo
nguyên
liệu
và
nhiệt
độ
nung
Loại
sản
phàm
Nguyên
liệu
Nhiệt
độ
nung
Đặc
tính
Gốm
đất
nung
Đất
xương đát
xốp,
hơi
thấm
nước
Gốm sành
trắng
Đát
sét
trăng,
cao
lanh
1250- 1280
độc
Xương
đát
chớm
chảy,
không ngấm nước
Đồ sứ
Đát
sét
trăng,
cao
lanh
và
các
loại
tràng
thạch,
- Gốm mỹ
nghệ:
các
loại
tượng
gốm, phù điêu gốm,
tranh
ghép gốm,
tranh
vẽ
trên
gạch
gốm,
đĩa
gốm
treo
tường,
các
loại
đôn, chậu
trồng hoa,
các
loại
vật
dụng
trang trí
sân
vườn.
Khóa luận
tốt
loại
gốm sứ cách
điện,
gốm
chịu
nhiệt,
gốm
chịu
a
xít,
gốm
trong
công cụ
sản
xuất,
gốm
trong
các
chi
tiết
máy
Trong
khuôn
khổ của
khóa
luận
này, tác
giả chi
nghiên cứu gôm mỹ
nghệ.
phục
vụ đắc
lực
cho
những
nhu cầu
trong
cuộc sống
hàng ngày mà
còn
phục
vụ cho
đời sống
tinh
thần
của
người
dân thông qua các sản phẩm như:
tranh
gốm,
tượng
gốm
- Ngoài
những
đóng góp cho nhu cầu sử
dụng
đa
dạng
của
cuộc sống,
hình,
khấc
họa
Đứng
trên phương
diện
giá
trị
thời
gian,
gốm mỹ
nghệ
thực
sự là một nhân
chứng
lịch
sử
ghi
lại
và
phản
ánh
mọi
phương
diện
bộ mọt
của
đời
sống
văn
căng
thẳng,
mệt
nhọc.
Ngoài
ra,
gốm
còn giúp
con
người
phát
triển
tư duy sáng
tạo
thông
qua
việc
vẽ gốm,
tự
làm
gốm
- Nhờ vào
hoạt
động
sản
xuất
gốm đã
tạo ra
nhiều
việc
việc
tại
các nhà
máy, xí
nghiệp
khác,
góp
phần
giải
quyết
được nạn
thất
nghiệp
ờ nông thôn.
- Có ý
nghĩa
và tác
dụng
to lớn trong
sự
nghiệp
công
nghiệp
hóa,
hiện đại
hóa
nông
nghiệp
và nông
thôn,
gốm mỹ
nghệ
Trong
lĩnh
vực
xuất
khẩu
gốm mỹ
nghệ
đóng
vai
trò đặc
biệt
quan
trọng:
- Đem
lại
nguồn
thu ngoại tệ
đáng kể cho
đất
nước nhờ
tỷ lệ thực
thu
ngoại
tệ
cao.
Tuy
kim ngạch
xuất
xuất
chủ yếu bàng
nguồn
nguyên
liệu
có sẵn
trong
nước,
các nguyên phụ
liệu
nhập khẩu chiếm
trong
sàn
phẩm
rất
thấp tả
3 - 5% giá
trị
xuất
khẩu,
do đó
giá
trị
thực thu xuất
khẩu chiếm tả
95%
đến 97% so
với
ngành da
giày,
may
rất
lớn
để
xây
dựng
cơ sở hạ
tầng,
máy móc
thiết
bị,
đào
tạo
nhân
lực
và
giải
quyết
các chính
sách
đối với
người
lao
động
Trong
khi
đó
khoản
đầu tư cho gốm mỹ
nghệ
có
thể
làm nên
kiệt
tác.
-
Xuất khẩu
gốm mỹ
nghệ
không
chỉ
đơn
thuần
là có giá
trị kinh
tế
mà còn có
một
giá
trị
khác
lớn
hơn,
đó là giá
trị
giao lun
văn hóa
giữa
các dân
tộc,
thế
giới,
góp
phần
mở
rộng
mối
quan
hệ thương mại và
thúc
đẩy
xuất
khẩu
các mặt hàng
chủ
lực
khác
của
Việt
Nam.
Xuất
khẩu
hàng
thủ
công mỹ
nghệ
nói
chung
và gốm mỹ
nghệ
đến năm 2010 cho nhóm hàng
thủ
công mỹ
nghệ
và mục tiêu
phấn
đấu đến năm 2010
cho
nhóm hàng này
là
1,5
tỷ
USD.
Khóa luận
tốt
nghiệp
14 Nguyễn Thị Huyền Trang
Khoa Quàn
trị
Kinh doanh
Trường
Dại
học Ngoại Thương
Đe đẩy
mạnh
xuất
khẩu
gốm mỹ
nghệ sang
Mỹ
THỂ GIỚI
Đôi
với thị
trường nước
ngoài,
các sản phẩm
truyền
thống
đang ngày càng
mở
rộng,
một số lượng
lớn
người
tiêu dùng, khách hàng các nước châu Âu, Bỗc
Mỹ,
Nhật
Bản và các nước công
nghiệp
châu
Á
đang hướng đến
những sản
phẩm
mang
tính dân
tộc,
tính
nghệ
thuật
chuyên môn hóa sản
xuất
và
xuất
khẩu
những
sản phẩm
mà
minh
có
lợi
thế
so sánh
và
nhập khẩu những
sản phẩm
mà
mình không có
lợi
thế
so sánh
thì
tất
cả các
quốc
gia
đều có
lợi
Ngành
sản
so
với
các nước công
nghiệp
phát
triển
nên giá thành
sản
xuất
tại
các nước đang phát
triển
thường
rẻ
hơn.
Tuy các nước công
nghiệp
phát
triển
cũng
có ngành sàn
xuất
gốm
mỹ
nghệ lâu
đời
và
sản
phẩm
gốm
họ
hiện
nay đã
chuyển sang những
ngành công
nghiệp
kỹ
thuật hiện đại
để
tạo ra
những
sản phẩm có
hàm
lượng kỹ
thuật,
giá
trị
sản
phẩm
cao
hơn
Chính quá
trình
chuyển dịch
nêu trên đã dần xác
lập thị
trường
nhập khẩu
gốm mỹ
nghệ
đó EU
là
thị
trường
quan
trọng
hàng
đầu,
kế đến
là
Mỹ
và
cuối
cùng
là Nhật Bản.
Có
thể
khái quát một
số
nét
chính
về ba
thị
trường
đó như
sau:
Khóa luận
tốt
nghiệp
15
ngạch
nhập
khẩu
gốm các
loại
vào Châu Âu tăng
liên
tục trong
những
năm trước
2001, tuy
nhiên
những
năm
sau
này
kim
ngạch
nhập
khấu
có phân
giảm
đi.
Tuy
vậy, với
kim
ngạch
nhập
khẩu
tương đương
xuất
khẩu
gốm
sang
EU
thì
Trung
Quốc
là
nước
chiếm
thị
phần
nhiều
nhất
(16%).
Hình 1.3: Thị phần kim ngạch gốm
nhập
khẩu vào EU năm
2009
Trung
Các nước
Nguồn: www.eurochamvn.
org
2.
Thị trường Mỹ
Mỹ là một
trong hai thị
trường chủ
lực
tương
lai.
Vì
vậy, thị
trường Mỹ
vựn
và
sẽ là
một
thị
thường vô cùng
to lớn đối với
hàng
gốm mỹ
nghệ
Việt
Nam vì
hiện
nay mặt hàng
thủ
công này hầu như không còn
Khỏa luận
tốt
nghiệp
16
Nguyên Thị Huyền Trang
Khoa Quản
trị
Kinh doanh Trường
Đại học
phân
tích
cụ
thể
hơn
ở
phữn
sau.
3.
Thị trường
Nhật
Bản
Dù
hiện
nay
Nhật
Bản
không
giữ vị trí
dẫn đữu
trong
số
những
thị
trường
xuất
khẩu
mục
tiêu
nhưng
trường
Nhật
Bản
nổi
tiếng
là
một
thị
trường
khó
tính,
đặc
biệt
đối với
các
sản
phẩm
gốm
vì
Nhật
Bản
cũng
có nền
sản xuất
gốm
mỹ
nghệ
rất
lâu
đời
gốm
các
loại
nhập
khẩu
tại
thị
trường
này.
KĩịỊỊM
'ri
,
Ị
Hình 1.4:
Đồ
thị
biểu diễn
sự
thay đổi
khối
lượng
và giá
trị
sản phẩm
gốm
nhập
khấu
vào
thị
trường
vào
hai
hướng
chính,
đó
là
những
sản
phẩm
cao cấp,
giá
cao,
nhập
từ
các
quốc
gia
Châu
Âu
và nhóm
thứ hai
có
giá cả
và
chất
lượng
trung
bình
nhập
từ