Lời mở đầu
Hội nhập, khu vực hoá và toàn cầu hoá đang là xu thế trung của thế giới. Bất cứ
một quốc gia nào cũng không nằm ngoài xu thế nếu quốc gia đó muốn tồn tại và phát
triển. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó.
Trớc xu thế hội nhập của thế giới, trong khi Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Thì Việt Nam cần phải chủ động hội
nhập, mở rộng quan hệ thơng mại với các nớc và các tổ chức trong khu vực và trên thế
giới để thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế đa Việt Nam đến năm 2020 căn bản
trở thành một nớc công nghiệp.
Liên minh Châu Âu là một liên minh có nền kinh tế phát triển, có vị thế quan
trọng trong thơng mại quốc tế, và là nơi sản xuất công nghệ nguồn. Việc lập quan hệ
và mở rộng quan hệ thơng mại với EU là một quyết định đúng đắn của Đảng và Nhà n-
ớc, phù hợp với định hớng phát triển bởi mở rộng quan hệ thơng mại với EU thì Việt
Nam sẽ mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu của một số mặt hàng chủ lực nh dệt may, dầy
dép, thuỷ sản . và một số mặt hàng có lợi thế về lao động và tài nguyên. Đồng thời
mở rộng quan hệ với EU Việt Nam sẽ đợc bù đắp và bổ sung về công nghệ nguồn, kinh
nghiệm .
Chính vì những lý do trên cộng với sự gợi mở của TS. Hoàng Thị Lâm và sự góp
ý chân thành của GS.TS. Vũ Thị Ngọc Phùng cùng tập thể giáo viên trong Khoa. Trong
thời gian thực tập tại Vụ Kế Hoạch Thống Kê - Bộ Thơng Mại em quyết định viết đề
tài: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang
thị trờng EU giai đoạn 2001 - 2010. Kết cấu bài viết của em bao gồm
A . Lời mở đầu
B. Nội dung
Chơng I. Tính tất yếu khách quan thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá Việt Nam
sang thị trờng EU
Chơng II. Thực trạng xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trờng EU trong
thời gian qua
Chơng III. Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hoá sang
thị trờng EU giai đoạn 2001 - 2010.
C. Kết luận
Tháng 5 năm 1949 thành lập Hội đồng Châu Âu ( Council of Europe ) do đề xuất
của thủ tớng Anh W.Chusehill với sự có mặt của 10 nớc thành viên (Pháp, Anh, Đan
2
Mạch..), tuy nhiên tổ chức này cha làm đợc gì nhiều hơn với t cách là một tổ chức liên
chính phủ lỏng lẻo. Và đây cũng không phải là mô hình tổ chức mà những ngời ủng hộ
thống nhất Châu Âu mong muốn.
Rút kinh nghiệm từ những thất bại trớc đó ông Jean monnet Nhà ngoại giao
Pháp đợc gọi là Ngời cha của Châu Âu đã vạch ra phơng hớng hoạt động cho giai
đoạn đầu liên kết. Kế hoạch Sahuman đã đợc ông vạch ra với nguyên tắc chính là phải
gạt bỏ một phần chủ quyền quốc gia vì sự hợp tác lợi ích giữa các dân tộc Châu
Âu.Cuối cùng dự án thành lập cộng đồng than và thép Châu Âu ( Ecsc ) đã đợc ký kết
ngày 18-4-1951 tại Pari với sự tham gia của 6 nớc ( Đức, Pháp, Italia, Bỉ, Hà lan,
Luexambua ). Hiệp hội thành lập trớc hết là giải quyết mâu thuẫn giữa Đức và Pháp,
đây là mấu chốt của chủ nghĩa dân tộc Hẹp hòi, tạo điều kiện cho 2 nớc xích lại gần
nhau. Hiệp hội đã đặt viên gạch đầu tiên cho một Liên minh Châu Âu .Do vấn đề
dầu mỏ ở Trung Đông đã làm nảy sinh nhu cầu hợp tác về năng lợng. Ngày 25-3-1957
Hiệp ớc thành lập cộng đồng kinh tế Châu Âu ( EEC ) và cộng đồng năng lợng nguyên
tử Châu Âu đã đợc ký kết tại Rôma.
Lần mở rộng thứ nhất của cộng đồng Châu Âu diễn ra ngày 22-1-1972 do 4 nớc
mới ký kết là Anh, Ailen, Đan mạch, Nauy. Hiệp ớc có hiệu lực từ ngày 1-1-1973.
Lần mở rộng thứ hai dự tính vào ngày 28-5-1979 với sự tham gia của Hylạp, năm
1981 Hylạp chính thức tham gia vào liên minh Châu Âu. EC-10.
Năm 1986 Tây Ban Nha,Bồ Đào Nha, gia nhập cộng đồng kinh tế Châu Âu ( EEC
) văn kiện Châu Âu duy nhất" đợc ký kết và theo sau đó là hiệp ớc Maastricht.
Từ ngày 1/1/1993 chính thức thi hành hiệp ớc và liên minh Châu Âu. Năm 1995
nớc áo, Phần Lan, Thuỷ Điển gia nhập EU đa tổng số các nớc thành viên lên 15.
Hiện nay EU là một trung tâm kinh tế hùng mạnh trên thế giới có tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng GDP năm 1996 là 1,6%; năm 1997 là 2,5% và
năm 2000 là 2,1%. Hiện nay EU có một vị trí quan trọng trong thơng mại quốc tế và
có ảnh hởng lớn đến nền kinh tế thế giới. Việc Việt Nam thúc đẩy quan hệ ngoại giao
thuận phát triển một chính sách nông nghiệp chung với việc bảo đảm sự ổn định của
thị trờng nông nghiệp cùng việc cung ứng thực phẩm còn nông dân đợc trả giá đảm
bảo.
Liêm minh thuế quan là sự hợp nhất một số địa bàn thuế quan vào một địa bàn
duy nhất ở đó xoá bỏ các loại thuế quan giữa các nớc thành viên. Không giống nh khu
vực mậu dịch tự do, các thành viên của liên minh không đợc phép thu các loại thuế
quan riêng của mình đối với hàng hoá nhập khẩu từ các nớc bên ngoài mà phải sử dụng
4
biểu thuế quan chung. Cho tới ngày 1-7-1968 các nớc EC đã hoàn thành việc thiết lập
liên minh thuế quan cho các hàng công nghiệp còn với hàng nông sản thì vào tháng 1
năm 1970. Những thành viên gia nhập EC muộn hợn sẽ đợc phép có một thời kỳ
chuyển tiếp trớc khi liên minh thuế quan đợc thực hiện trên toàn lãnh thổ nớc mình.
Chính sách thơng mại chung đợc ghi nhận tại các điều 110-116 của hiệp định Rôme.
Đây là chính sách tập trung vào việc hình thành một biểu thuế trong buôn bán với các
nớc không phải thành viên của khối và thực hiện dỡ bỏ mọi rào cản thuế quan trong
buôn bán nội khối. Nhờ có chính sách thơng mại mà các nớc thành viên EC có thể
phối hợp hài hoà các chính sách thơng mại của mình.
Thị trờng chung đã hình thành sớm hơn 18 tháng so với dự kiến. Từ tháng 7-1968,
trên toàn lãnh thổ các nớc thành viên đã thực hiện đợc việc: 1) Xoá bỏ mọi hàng rào
thuế quan trong buôn bán với nhau: 2) Thực hiện một biểu thuế quan chung trong buôn
bán với các nớc thứ ba : 3) Xoá bỏ những hạn chế đối với việc lu chuyển lao động cũng
nh giữa các nớc thành viên về lơng bổng, bảo hiểm xã hội và đào tạo nghề nghiệp: 4)
Xác lập chế độ tự do lu chuyển về vốn và các phơng tiện sản xuất. Sự hình thành của
thị trờng chung Châu Âu đã tạo thuận lợi và thúc đẩy đáng kể tự do buôn bán trong nội
khối cũng nh mở rộng việc buôn bán với các nớc thứ ba.
1.1.2. Thị trờng thống nhất và sự hình thành liên minh kinh tế và tiền tệ.
Bớc sang thập niên 1970 nền kinh tế các nớc EC gặp nhiều khó khăn, trong khi thị
trờng chung bộc lộ các khiếm khuyết trớc tình trạng các nớc thành viên EC tìm cách
thoát khỏi khó khăn không phải bằng cách dựng lên các hàng rào bảo hộ phi thuế
quan. Việc ký kết đạo luật Châu Âu đơn nhất ( single European Act ) tháng 2 năm
nới rộng biên độ giao động tới cộng trừ 2,25% cho các nớc cha gia nhập con rắn tiền
tệ.
Mục tiêu trớc mắt của EMS là tránh khủng hoảng tiền tệ nhng lâu dài thì muốn
tạo cho Tây Âu một khu vực tiền tệ ổn định có đồng tiền riêng để tránh cho Tây Âu
khỏi lệ thuộc và bị chi phối bởi đồng đôla Mỹ, tiến tới tranh giành ảnh hớng với đồng
đôla Mỹ và đồng Yên Nhật Bản. Hệ thống tiền tệ Châu Âu đã đợc thực hiện thành
công qua hai giai đoạn: Giai đoạn một thực hiện liên kết các đồng tiền của các nớc
thành viên bằng một đơn vị tiền tệ chung của Châu Âu đợc gọi là đồng Ecu
( European currency unit ) đồng thời tăng cờng phối hợp giữa các ngân hàng quốc gia
các nớc thành viên .Giai đoạn hai thực việc kiểm soát các chính sách tiền tệ của các n-
ớc thành viên và biến Ecu trở thành đồng tiền chung đợc sử dụng song hành với các
đồng tiền quốc gia trong dự trữ và thanh toán.
6
EMS đợc gọi là thành công nhng một số quốc gia không đồng tình ở chỗ cho rằng
chính sách kinh tế và tiền tệ của mình bị cơ chế EMS gò ép theo khuôn mẫu, trớc tình
hình đó Hội nghị thởng đỉnh EC ở Hanovơr tháng 6-1988 đã quyết định lập uỷ ban do
chủ tịch uỷ ban Châu Âu đứng đầu nghiên cứu đề xuất thành lập một liên minh kinh tế
và tiền tệ EMU.
Mục đích của EMU là tạo ra sự ổn định giá cả, ổn định tỷ giá giữa các đồng tiền
Tây Âu và đa vào sử dụng một đồng tiền chung làm tăng sức mạnh thị trờng thống
nhất và sức mạnh của EC nói chung. Biện pháp thực hiện là phát triển một chính sách
tiền tệ chung, phối hợp chặt chẽ các chính sách kinh tế và lập hệ thống các ngân hàng
trung ơng Châu Âu ( ESCB ). Ba tiêu chuẩn quan trọng nhất cho việc gia nhập EMU
là: 1) Có sự ổn định giá cả ở mức cao .2) Có sự vững vàng của tình trạng tài chính.3)
Có sự ổn định của tỷ giá.
Việc xác lập EMU là một thành công đáng kể của tiến trình liên kết kinh tế Châu
Âu do EU khởi xớng và dẫn dắt. Việc xây dựng EMU đã vợt ra khỏi khuôn khổ kinh tế
- tiền tệ và bao hàm cả những vấn đề chính trị - xã hội.
2. Vị thế của EU trên thế giới.
Sau khi hợp nhất thành công EU đã trở thành một trung tâm kinh tế tài chính
Với những đóng góp của mình, EU đã có vai trò quan trọng trong việc phát triển
thơng mại thế giới. Khối lợng thơng mại ngày nay tăng lên đáng kể so với 50 năm năm
trớc do việc từng bớc loại bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan. Từ năm 1985
đến năm 1996 tỷ trọng thơng mại của EU chiếm trong GDP thế giới đã tăng 3 lần so
với thập kỷ trớc và tăng 2 lần so với những năm 60.
Kim ngạch xuất nhập khẩu của EU đã tăng lên hàng năm, ( năm 1994 là 1.303,41
tỷ USD : Năm 1995 là 1.463,13 tỷ USD, năm 1996 là 1.532,37 tỷ USD: Năm 1997 là
1.572,51 tỷ USD ), chiếm 20,42% kim ngạch thơng mại toàn cầu giai đoạn 1994-1997,
trong khi đó của Mỹ là 19,37% và Nhật Bản là 9,8%. Trong đó kim ngạch xuất khẩu
của EU chiếm khoảng 21,13% tổng kim ngạch toàn cầu ( 1994-1997 ), con số này của
Mỹ và Nhật Bản là 16,67% và 10,7%. Kim ngạch nhập khẩu của EU cũng không
ngừng gia tăng, chiếm 19,72% kim ngạch nhập khẩu toàn cầu, còn của Mỹ và Nhật
Bản là 20,09% và 8,88% ( 1994-1997 ).
Trong quan hệ quốc tế, luật pháp EU cho phép xác lập mối quan hệ thơng mại với
các nớc ngoài khối theo các hình thức nh:
Các hiệp định liên kết ( Association agreements ) cho phép bạn hàng xâm nhập
miễn thuế vào thị trờng EU cho phần lớn sản phẩm chế biến trong một thời kỳ quá độ
8
nhất định. Hiệp định này sẽ tạo ra một khu vực mậu dịch tự do hoặc một dạng liên
minh thuế quan. Do đó đây thờng là hình thức hiệp định để ký với các nớc sẽ là thành
viên của EU trong tơng lai.
Một hình thức liên kết đặc biệt hiện đang giành cho 70 nớc ở Châu Phí, vùng
Caribê và Thái Bình Dơng ( ACP ) cho phép các sản phẩm có nguồn gốc nớc từ các nớc
này xâm nhập miễn thuế rộng rãi vào thị trờng EU.
Các hiệp định thơng mại u đãi (Prefrential trade agreememts ) cho phép các đối
tác xâm nhập u đãi vào thị trờng EU.
Các hiệp định khung (Framework agreements ) đợc thiết kế để tạo ra một cấu trúc
thể chế không hàm ý sự cần thiết hai bên cần phải có sự nhợng bộ đặc biệt về thơng
mại hoặc kinh tế .
Có thể thấy rất rõ chính sách thơng mại chung của EU tập trung vào việc áp thuế
theo GATT/WTO và bảo đảm thực hiện tốt Thoả ớc vòng Uruguay. Liên minh Châu
Âu cam kết bảo vệ các lợi ích khu vực của mình trong hệ thống thơng mại quốc tế nh-
ng liên kết EU liệu có đủ sâu, đủ mạnh trớc sự xem xét phê phán của WTO không đó
là một vấn đề đang đợc nhiều ngời quan tâm.
2.2 Liên minh Châu Âu trong quan hệ giữa 3 trung tâm kinh tế thế giới
Trong quan hệ kinh tế nói chung và thơng mại - đầu t nói riêng có thể thấy xu h-
ớng phụ thuộc lẫn nhau giữa 3 trung tâm kinh tế thế giới ngày càng gia tăng trong sự
phát triển của tiến trình toàn cầu hoá kinh tế. Với EU, Hoa Kỳ là bạn hàng số 1 trong
quan hệ thơng mại và Nhật Bản đứng vị trí số 2 (tất nhiên không kể buôn bán nội bộ
EU). Đầu thập niên 1990, Hoa Kỳ chiếm 80% kim ngạch xuất- khẩu và 2% kim ngạch
nhập khẩu. Còn đối với Hoa Kỳ thì Tây Âu là bạn hàng số 2 và với Nhật Bản EU cũng
là bạn hàng lớn. Tình trạng không cân bằng trong các cân mậu dịch là nguyên nhân
chủ yếu gây mâu thuẫn,xung đột trong quan hệ buôn bán giữa các bên, trong đó mâu
thuẫn Mỹ- Tây Âu kéo dài và khá gay gắt. Trong quan hệ với Nhật Bản vấn đề là thơng
lợng thuyết phục Nhật mở cửa thị trờng. Xu hớng phát triển quan hệ thơng mại Tây
Âu- Nhật Bản-Hoa Kỳ là gia tăng cạnh tranh và hợp tác trong buôn bán các kĩ thuật
cao; xung đột và thoả hiệp diễn ra song song trong việc mở rộng thị trờng cũng nh
cạnh tranh và xung đột trên thị trờng buôn bán dịch vụ ngày càng một tăng. Ngoài ra là
sự giành giật các thị trờng mới trỗi dậy ở Châu á để không chỉ tăng xuất khẩu mà còn
giúp các ngành sản xuất đã xế chiềucủa Mỹ, Nhật,Tây Âu hồi sinh.
Trong quan hệ đầu t quốc tế thì cạnh tranh và hợp tác giữa 3 trung tâm kinh tế
quốc tế diễn ra khi thì lắng dịu khi thì bùng nổ và căng thẳng cả ở cấp vĩ mô lẫn vi mô.
Đặc trng nổi bật của quan hệ giữa 3 đầu t lớn nhất của thế giới này là cạnh tranh quyết
10
liệt thông qua sự thâu tóm, khống chế của các công ty xuyên quốc gia. ở cấp quốc gia
một mặt các chính phủ tạo lập môi trờng đầu t thích hợp để hỗ trợ cho hoạt động của
các công ty nớc mình và tạo các định chế ngăn cản các công ty của nớc khác xâm
nhập, mặt khác trớc xu thế toàn cầu hoá kinh tế các chính phủ cũng phải hợp tác với
nhau và làm lành mạnh hơn các chính sách kinh tế quốc tế để tạo cơ chế hữu hiệu phối
hợp liên quốc gia nhằm quản lý có hiệu quả các công ty xuyên quốc gia và thúc đẩy
phụ thuộc vào Mỹ, trở thành đối trọng và đe doạ sự cạnh tranh của Mỹ thông qua việc
phát huy sức mạnh tiềm tàng với hớng đi chiến lợc u tiên thị trờng nội bộ.
Trong quan hệ EU và Nhật Bản, Nhật Bản luôn đợc EU đánh giá là một đối tác
quan trọng. Ngời Châu Âu luôn muốn xâm chiếm thị trờng Nhật Bản trong khi lại cố
gắng không để hàng hoá Nhật Bản thống trị thị trờng Châu Âu.
2.3 Liên minh Châu Âu và thị trờng Châu á
Lâu nay Châu á không chiến vị trí quan trọng trong chính sách đối ngoại của EU
và EU cũng cha bao giờ có một chính sách rõ rạng với vùng châu lục rộng lớn này.
Cho đến ngày 13-7 năm 1994, EU công bố Chiến lợc mới đối với Châu á nh một
tổng thể các biện pháp trong chính sách của mình đối với một khu vực và cũng là định
hớng cho chính sách của mỗi nớc thành viên đối với khu vực Châu á. Mục tiêu của
chiến lợc này là EU trong sự phối hợp giữa các thành viên sẽ tăng cờng sự hiện diện
của mình ở Châu lục này về kinh tế, chính trị theo hớng tăng dần vai trò, vị thế ở đây
trong chiến lợc chung duy trì và nâng cao vị thế dẫn đầu của mình trong đời sống kinh
tế thế giới. Hiện nay EU đã xác lập những quan hệ toàn diện hơn với các nớc trong khu
vực trong đó quan hệ thơng mại là nền tảng.
Đối với các nớc đang phát triển EU hiện diện nh một nhà tài trợ lớn trong trợ
giúp kỹ thuật và nhiều lĩnh vực khác. Mối quan hệ chính trị cũng xác lập, hiện thờng
diễn ra các cuộc gặp gỡ ở cấp bộ trởng ngoại giao với các đối tác lớn. Đặc biệt các
cuộc gặp gỡ á -Âu đã tạo khuôn khổ thiết chế cho đối thoại chính trị giữa hai khu vực.
Quan hệ EU-ASEAN là nền tảng của chính sách Châu á của EU. Quan hệ này
đợc xác lập khá sớm ngay sau khi ra đời ASEAN đã đợc EU công nhận. Là thị trờng
quan trọng của EU khu vực ASEAN đợc xem là bàn đạp cho các nớc EU tiến vào khu
vực Châu á-Thái Bình Dơng. EU đang khuyến khích các nhà kinh doanh của mình
nắm bắt các cơ hội thơng mại và đầu t ở ASEAN. Các số liệu thống kê cho thấy EU
buôn bán với ASEAN nhiều hơn so với 70 nớc ACP có quan hệ truyền thống của
mình. Thị trờng EU có đóng góp không nhỏ cho việc ASEAN thực hiện có kết quả
chính sách tăng trởng kinh tế nhờ xuất khẩu. Hàng hoá ASEAN xuất khẩu sang EU
12
tăng nhanh và ngày càng cải thiện về kết cấu: Đó là các sản phẩm nh hàng hoá, hàng
cho việc đa sản phẩm vào EU ngày càng có quy củ hơn.
13
Hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng trong khâu lu thông và xuất khẩu hàng
hoá vì thế nó có các hình thức sau: Các trung tâm Châu Âu, các đơn vị chế biến dây
chuyền phân phối, các nhà bán buôn, bán lẻ và ngời tiêu dùng trong đó tập trung chủ
yếu vào hình thức các trung tâm thu mua Châu Âu hoá với quy mô ngày càng rộng
khắp. Từ đó ra đời các trung tâm thu mua Châu Âu, các trung tâm Châu Âu mua chung
sản phẩm sản xuất trên thế giới và phân phối cho nhiều nhà phân phối quốc gia. Những
trung tâm này thờng tập hợp trên 50 nhà phân phối trở nên hoạt động trên phạm vi toàn
Châu Âu, làm trung gian giữa nhà sản xuất và nhà phân phối sản phẩm.
3.3 Đặc điểm về các chính sách thơng mại
3.3.1 Chính sách thơng mại nội khối
Xây dựng thị trờng chung thống nhất, trong đó hàng hoá, dịch vụ đợc lu thông
tự do, tiến hành xoá bỏ các hạn ngạch, các mức thuế quan nội bộ giữa các nớc trong
cộng đồng. Hình thành thể chế chung về kinh tế, pháp luật có sự lu chuyển tự do về
vốn, lao động
3.3.2 Chính sách ngoại thơng
Thống nhất trong nội khối, giữa các nớc thành viên không đánh thuế, không
phân biệt đối xử, minh bạch, cạnh tranh công bằng áp dụng các biện pháp thuế quan và
hàng rào kỹ thuật. Xoá bỏ hạn ngạch chống hàng giả, áp dụng hệ thống u đãi thuế
quan phổ cập "GSP".
II. Nền tảng quan hệ thơng mại Việt Nam.
Quan hệ Việt Nam với EU đợc hình thành trớc hết với từng nớc ngay từ khi
miền nam đợc giảI phóng. Trong giai đoạn 1975-1979, viện trợ kinh tế của EU giành
cho Việt Nam lên đến 109 triệu USD, trong đó viện trợ trực tiếp là 68 triệu USD. Song
từ tháng 7 năm 1979, do vấn đề Campuchia nên EU đã ngừng viện trợ cho Việt Nam,
kể cả khoản viện trợ 36 triệu USD đã đợc phê chuẩn.
Từ cuối năm 1984, EU bắt đầu nối lại viện trợ nhân đạo cho Việt Nam. Đặc biệt
ngày 20-10-1990, hội nghị ngoại trởng EU đã thoả thuận về việc thiết lập quan hệ
ngoại giao với Việt Nam ở cấp Đại Sứ. Đây là sự kiện hết sức quan trọng, đánh dấu
20-25%, giảm số mặt hàng có hạn ngạch từ 105 xuống còn 54, tăng hạn ngạch gia
công thuần túy lên gấp đôi, nâng mức chuyển đổi sinh hoạt từ 7-8% lên 10-15%, ớc
tính bổ sung sẽ tăng hạn ngạch của Việt Nam lên 250 tấn, tơng đơng với 100 triệu
USD nâng tổng giá trị hạn ngạch vào EU là 550 triệu USD.
15
Hiệp định thơng mại hàng dệt-may trong giai đoạn 1998 đến 2000 đã đợc kí
ngày 17-11-1997 và bắt đầu có hiệu lực từ 1-1-1998, tăng 40% khối lợng so với hiệp
trớc, tạo cơ hội mới , thúc đẩy hàng dệt may việt Nam pháI triển với tốc độ nhanh hơn
trớc. So với hiệp định 1993 1997, hiệp định lần này có những bổ sung quan trọng
tạo thuận lợi cho các nhà xuất khẩu Việt Nam nh đợc tự do chuyển đổi quota giữa các
mặt hàng một cách rộng rãi và dễ dàng hơn, Việt Nam đợc hởng quy chế tối huệ quốc
(MFN) trọn vẹn, nhiều hàng dệt may của Việt Nam đợc hởng thuế quan ở mức 0%
theo chế độ u đãi phổ cập (GSP). Hiệp định giai đoạn 1998-2000 đã giảm bớt các mặt
hàng bị quản lí bằng hạn ngạch từ 54 xuống còn 29 chủng loại mặt hàng, trong đó có
13 loại mặt hàng tăng từ 36% đến 116%. Khối lợng của 29 loại hàng này tơng đơng với
54 loại hàng cũ, quan trọng hơn là những loại hàng này có khả năng xuất khẩu tăng
mạnh. Hiệp định mới này đã đa 25 mặt hàng ra khỏi danh mục quản lí bằng hạn ngạch,
tạo thuận lợi cho việc xuất khẩu tự do các mặt hàng này vào thị trờng EU, đối với mỗi
loại hàng có hạn ngạch, mức xuất khẩu hàng năm tăng từ 3% đến 5%.
Có thể nói, hiệp định hàng dệt may Việt Nam EU đã tạo cho Việt Nam nhiều
khả năng thuận lợi để xuất khẩu sản phẩm sang EU, góp phần thúc đẩy sự phát triển
ngành công nghiệp may mặc. Hiệp định buôn bán hàng Việt Nam EU sau khi đợc kí
kết và thực hiện đã tạo cho ngành dệt may một thị trờng rộng lớn. Liên hiệp Châu Âu
đã trở thành thị trờng xuất khẩu hàng dệt may theo hạn ngạch lớn nhất của Việt Nam .
1.2. Hiệp định khung .
Sau nhiều năm chuẩn bị và đàm phán, ngày 31-5-1995,Việt Nam và EU đã kí tắt và
ngày 17-7-1995 kí chính thức hiệp định hợp tác giữa cộng đồng Châu Âu và cộng
hoà XHCN Việt Nam Brucxen (Bỉ) tạo bớc ngoặt trong tiến trình phát triển quan hệ
hợp tác quan hệ hai bên. Đây là một hiệp định khung dài hạn, quy định khái quát quan
hệ giữa 2 bên gồm 21 điều khoản và 3 phụ lục. Các điều khoản chủ yếu là các vấn đề
ASEAN và EU.
Nh vậy quan hệ thơng mại Việt Nam EU còn tạo thêm điều kiện cho Việt Nam
mở rộng hơn nữa các quan hệ nằm trong khuôn khổ hợp tác ASEAN-EU.
2.Việt Nam.
Trớc hết, Việt Nam có sự ổn định chính trị, xã hội tơng đối cao. Từ sau khi thực
hiện công cuộc đổi mới, chúng ta đã đạt đợc nhiều thắng lợi quan trọng, tạo nên thế và
lực mới cho đất nớc. Chính sự ổn định này đã giúp cho Việt Nam hạn chế bớt tác động
tiêu cực của cuộc khủng hoảng khu vực, đạt tốc độ tăng trởng cao nhất trong vùng
Đông Nam á.
17
Mặt khác, Việt Nam chủ trơng đối ngoại mở rộng, đa phơng hoá, đa dạng hoá các
mối quan hệ đối ngoại nhằm mục tiêu thêm bạn bớt thù, đảm bảo ổn định an ninh quốc
gia.
Thứ hai, Việt Nam có quy mô dân số lớn, lao động trẻ chiếm số đông và có trình
độ văn hoá, có khả năng tham gia vào quá trình hội nhập. Dân số Việt Nam hiện nay
khoảng 80 triệu ngời, với một tỷ lệ lớn lao động với chi phí cho một giờ công thờng là
thấp hơn so với các nớc trong khu vực khoảng 0,16 USD, trong khi đó Nhật Bản là 13
USD, Hồng Kông là 2,43 USD. Nhờ lợi thế này mà Việt Nam có thể phát triển những
ngành, lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nh nông nghiệp, dệt may, giày dép, thủ công
mỹ nghệ, ... Thực tế cho thấy trong năm 2001, những mặt hàng trên đã đợc xếp hạng
trong top ten mặt hàng xuất khẩu.
Việt Nam là một nớc có 80% dân số lao động tập trung ở nông thôn nên nông
nghiệp là lĩnh vực then chốt của nền kinh tế trong nhiều năm qua. Lợi thế về xuất khẩu
nông sản của Việt Nam bao hàm cả tính ngắn hạn và dài hạn. Về ngắn hạn tỷ trọng
xuất khẩu nông sản chiếm tỷ trọng ngày càng giảm nhng xét trong dài hạn, sản xuất
nông sản và khả năng bảo đảm năng suất cao bình quân 10 tấn/ha/năm là khả thi trên 4
đến 5 triệu ha đất nớc lúa nớc đủ cung ứng lơng thực cho nhân dân và có phần nhất
định cho xuất khẩu. Bên cạnh đó, xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp nh: cà phê, cao
su, hạt điều, ... vẫn luôn có thị trờng ổn định.
Thứ ba, Việt Nam không những có nguồn tài nguyên phong phú mà còn có vị trí
Từ đó cho ta thấy, Việt Nam nên đẩy mạnh xuất khẩu một số mặt hàng phù hợp
với tính năng và nhu cầu của thị trờng này nh: dệt may, giày dép, thuỷ sản, ... Bên cạnh
đó Việt Nam còn có thể tranh thủ tiềm năng tài chính hùng hậu của EU thông qua các
nguồn vốn hỗ trợ và kỹ thuật để phát triển kinh tế và thay đổi hệ thống cơ sở vật chất
cho quá trình sản xuất rút ngắn khoảng cách về công nghệ của Việt Nam với các nớc
trong khu vực và trên thế giới.
Bảng 2: Một số mặt hàng đợc xếp hạng trong top ten xuất khẩu 2002
Mặt hàng Triệu USD
Dệt may
2000
Thuỷ sản
1800
Giày dép
1520
Gạo
588
Cà phê
387
19
Rau quả
305
Mỹ nghệ
237
Nguồn: Theo Diễn dàn doanh nghiệp, tháng 1+2/2002
4.Đặc điểm quan hệ thơng mại Việt Nam EU
* Quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và EU là mối quan hệ giữa một nớc đang phát
triển và một khối liên minh đa quốc gia phát triển.
Việt Nam là một quốc gia nghèo nông nghiệp là chủ yếu, điểm xuất phát thấp
nên có nhiều hạn chế về cơ chế quản lí cũng nh hệ thống luật pháp. Nền ngoại thơng
kém phát triển với quy mô xuất khẩu nhỏ. Trong cơ cấu hàng hoá xuất khẩu, sản phẩm
tơng lai nhằm đa dạng hoá các quan hệ thơng mại. EU là địa chỉ cung cấp công nghệ
nguồn hữu hiệu cho Việt Nam trong quá trình CNH-HĐH đất nớc thông qua hình thức
đầu t trực tiếp nớc ngoài.
*Quan hệ thơng mại Việt Nam EU cũng có tính hạn chế làm giảm tính hiệu quả
trong phát triển thơng mại giữa 2 bên.
Chính sách thơng mại - đầu t của EU chủ yếu nhằm vào các thị trờng truyền
thống có tính chiến lợc là Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Phi-Địa Trung Hải. Với các nớc
Châu á, trong đó có Việt Nam cơ sở thơng mại của EU mới hình thành rõ nét gần đây
vầ đang trong quá trình xem xét và thử nghiệp, khai thác. Ngoài ra còn do tác động từ
những yếu tố khác nh chính sách hớng nội của EU,vị trí địa lí thói quen buôn bán,
trình độ phát triển của Việt Nam, sự suy giảm về kinh tế của các nớc EU, chính sách
hớng về Châu A của EU mới đợc bắt đầu thì Châu á lại rơi vào khủng hoảng, làm
giảm mức buôn bán và đầu t của khu vực này
III.Vai trò của xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trờng EU.
1. Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
1.1. Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
Đối với một nớc nghèo và chậm phát triển nh ở nớc ta thì việc chọn bớc đi công
nghiệp hoá là con đờng thích hợp nhất. Để thực hiện công nghiệp hoá đất nớc đòi hỏi
phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật công nghệ tiên
tiến.
Nhập khẩu cũng nh vốn đầu t của một nớc thờng dựa vào các nguồn chủ yếu: Viện
trợ, vay nợ, đầu t nớc ngoài Tất cả các nguồn đó đều phảI hoàn trả lại d ới các hình
thức khác nhau, còn phát triển xuất khẩu lầ sự bảo đảm, quyết định quy mô và tốc độ
tăng của nhập khẩu CNH-HĐH đất nớc.
21
1.2 Tác động đến quấ trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền sản xuất
trong nớc.
Đây là yếu tố then chốt trong quá trình CNH-HĐH. Đồng thời sự phát triển của các
ngành công nghiệp chế tạo và chế biến hàng xuất khẩu đợc áp dụng kỹ thuật tiên tiến,
sản xuất ra hàng hoá có tính cạnh tranh cao trên thị trờng thế giới, giúp ta có nguồn lực
Nếu nh năm 1990 kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 2,2404 tỷ USD thì năm 2000 đã đạt
14,308 tỷ USD, chiếm 30% GDP. Năm 2001, tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 15,1
tỷ USD tăng 4,5% so với năm 2000. Bức tranh kinh tế Việt Nam ngày càng có bớc tiến
khả quan. Thêm vào đó là việc cố gắng tạo lập mối quan hệ tốt đẹp với các nớc và tổ
chức kinh tế nh EU và góp phần vào việc thúc đẩy nhanh quá trình gia nhập WTO.
b) Giải quyết vấn đề thị trờng
Bản chất của mọi hoạt động hội nhập và hợp tác nhằm mục đích chính là mở rộng
thị trờng và tìm kiếm thị trờng cho hoạt động sản xuất để xuất khẩu trong nớc. Mọi
hoạt động sản xuất sẽ không còn ý nghĩa khi nó không có đầu ra hay không đợc đa vào
sử dụng. Do đó, trong những năm qua Việt Nam luôn cố gắng duy trì các mối qua hệ
truyền thống với ASEAN, Nga, Trung Quốc,... mà còn mở rộng thêm quan hệ với các
nớc Tây Âu. Đối với Việt Nam, EU là một thị trờng ổn định, có tiềm năng kinh tế,
khoa học kỹ thuật tớn trên thế giới. Vì vậy, EU đợc côi là đối tác kinh tế chiếm hơn 4%
buôn bán của thế giới, vừa là thị trờng tiêu thụ lớn, 375 triệu dân. Do đó, EU là một thị
trờng đầy tiềm năng của Việt Nam trong những năm tới.
c) Việt Nam và EU là hai nền kinh tế thị trờng ở các trình độ khác nhau nên có
thể bổ sung cho nhau, tăng cờng thu hút đầu t, công nghệ.
Thực tế, cho thấy EU bao gồm chủ yếu là các nớc t bản, nền kinh tế thị trờng xuất hiện
và chi phối hàng trăm năm qua, trong khi đó Việt Nam mới chỉ đang chuyển dần vào
cơ chế thị trờng. Do đó sự hợp tác trong quan hệ hai bên sẽ bổ sung cho nhau. Đi kèm
với hoạt động thơng mại là hoạt động đầu t và chuyển giao công nghệ, nâng cao trình
độ quản lý, tay nghề của công nhân (bảng về hàng hoá nhập khẩu từ EU)
d) Việt Nam đợc hởng chế độ u đãi của EU
Hơn thế nữa Việt Nam đang trong thời gian đợc hởng GSP trên một số hàng nh: dệt
may, giầy dép,... nên càng có nhiều cơ hội xuất khẩu sang EU với lợi thế lao động và
nguyên vật liệu rẻ sẽ thu đợc một lợng kim ngạch lớn cho ngân sách nhà nớc, đợc thể
hiện băng tốc độ tăng bình quân khá cao của kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn
1990 2000(37,1%), xuất khẩu Việt Nam sang EU chiếm tỷ trọng trung bình là 18%
trong kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 1995-2000. EU là thị trờng xuất khẩu lớn thứ ba
sau ASEAN và Nhật Bản, mối quan hệ hợp tác với EU đã góp phần mở rộng thị trờng
1. Trớc năm 1990
Quan hệ ngoại thơng Việt Nam EC bắt đầu từ thế kỷ 16 18, khi các nhà
truyền giáo, các thơng nhân Tây Âu đã mua một số hàng nông sản của Việt Nam dêm
về bán ở thị trờng Châu Âu nh tơ lụa, đờng, hơng liệu, ...
Trong thời kỳ Pháp thuộc, quan hệ thơng mại giữa Việt Nam với Pháp và Tây Âu đã
phát triển. Các công ty thơng mại Pháp đã nhập khẩu nhiều loại hàng nông sản của
Việt Nam nh: gạo, cà phê, cao su, lâm sản và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ. Một số
sản phẩm đã đợc trng bày tại các hội chợ Tây Âu nh chè đen Tây Nguyên, nhãn hiệu
Tây Nguyên dân tộc tại các thị trờng London, Amsterdam, đợc đánh giá có chất lợng
tốt ngang bằng với các loại chè của ấn Độ và Xây Lan thời kỳ đó.
Thời kỳ 1954 - 1975 là giai đoạn kháng chiến cứu nớc nên hoạt động xuất khẩu hoàn
toàn bị tê liệt, thay vào đó chủ yếu là hoạt động nhập khẩucác thiết bị máy móc của
Tây Âu ở miền Nam còn miền Bắc thì nhận viện trợ của Liên Xô.
Thời kỳ sau năm 1975, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang EC có nhiều bớc thăng
trầm do tình hình chính trị tác động. Hoạt động ngoại thơng của hai bên chỉ còn là hoạt
động viện trợ một chiều của EC trong giai đoạn 1975 1978, tổng khoản viện trợ này
đã lên tới190 triệu USD trong đó viện trợ trực tiếp là 68 triệu USD.
Nhng sau năm 1979, quan hệ này bị gián đoạn bởi sự kiện Campuchia và phải đến giữa
thập kỷ 80 mới đợc nối lại. Cùng với hoạt động viện trợ, các doanh nghiệp của cộng
đồng EC đã có quan hệ ngoại giao chính thức với Việt Nam nh: Pháp, Bỉ, Hà Lan, ...
Hoạt động buuôn bán đợc hai bên tích cực thúc đẩy nên quy mô buôn bán ngày càng
đợc mở rộng. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EC đã thu hút đợc các doanh
nghiệp của cả hai bên với 50,71%/năm.
Trong vòng 5 năm, tổng kim ngạch xuất khẩu sang EC là 218,2 triệu USD, chiếm 4,1%
trong tổng kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu năm
25