Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Ngày nay trớc xu hớng vận động của nền kinh tế thế giới là toàn cầu hoá và tự
do hoá thơng mại.Thì các nớc đang phát triển trong quá trình thực hiện Công nghiệp
hoá - Hiện đại hoá đất nớc, luôn gặp phải những khó khăn lớn về vốn, công nghệ, kỹ
thuật... Và Việt Nam cũng là một trong những nớc đang phát triển đó. Do đó để thực
hiện mục tiêu của mình, Đảng và nhà nớc ta đã khẳng định Chiến lợc phát triển kinh
tế Việt Nam trong giai đoạn này là hớng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu.
Để thực hiện đợc chiến lợc phát triển này chúng ta phải phát triển nhanh mạnh,
vững chắc các ngành công nghiệp, trớc hết là công nghiệp chế biến, có khả năng cạnh
tranh cao, đặc biệt là phát triển các ngành công nghiệp sử dụng ít vốn, thu hút nhiều
lao động, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu, trên cơ sở phát huy
nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài thu hút các nguồn lực bên ngoài, tích cực chủ
động, mở rộng thâm nhập thị trờng quốc tế.
Với ngành dệt may Việt nam là một ngành hàng truyền thống, lâu đời ở Việt
nam và là một ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
nớc ta. Sản xuất tăng trởng nhanh, kim ngạch xuất khẩu không ngừng gia tăng với
nhịp độ cao, thị trờng luôn đợc mở rộng, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển , góp
phần cân bằng cán cân xuất nhập khẩu, thu hút nhiều lao động và đóng góp ngày càng
nhiều cho ngân sách nhà nớc.
Bên cạnh đó EU là một thị trờng rộng lớn, có vai trò quan trọng trong Thơng
mại quóc tế, với tốc độ tăng trởng kinh tế cao và tơng đối ổn định. Vì vậy việc đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt nam sang thị trờng EU là vấn đề cần
thiết và lâu dài trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên hoạt động xuất
khẩu này trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập vì thế mà hiệu quả kinh tế mang
lại cha cao. Để góp phần tháo gỡ những khó khăn này: Đề tài Các giải pháp nhằm
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EUđã đợc
chọn làm đề tài nghiên cứu.
* Mục đích ngiên cứu của đề tài: Là thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt nam
sang thị trờng EU.
* Đối tợng nghiên cứu: Là hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam.
Vì vậy khi nghiên cứu dới góc độ các hình thức kinh doanh quốc tế thì xuất
khẩu là hình thức cơ bản đầu tiên mà các doanh nghiệp áp dụng khi bớc vào lĩnh vực
kinh doanh quốc tế.
Mọi công ty luôn hớng tới xuất khẩu những sản phẩm và dịch vụ của mình ra n-
ớc ngoài. Do vậy mà xuất khẩu đợc xem nh chiến lợc kinh doanh quốc tế quan trọng
của các công ty. Xuất khẩu còn tồn tại ngay cả khi công ty đã thực hiện đợc các hình
thức cao hơn trong kinh doanh.
Có nhiều nguyên nhân khuyến khích các công ty thực hiện xuất khẩu trong đó
có thể là:
- Sử dụng khả năng vợt trội (hoặc những lợi thế) của công ty.
- Giảm đợc chi phí cho một đơn vị sản phẩm do nâng cao khối lợng sản xuất.
- Nâng cao đợc lợi nhuận của công ty.
- Giảm đợc rủi ro do tối thiểu hoá sự dao động của nhu cầu.
Khi một thị trờng cha bị hạn chế bởi các quy định, rào cản..., hay năng lực của
các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế cha đủ thực hiện các hình thức cao hơn, thì hình
thức xuất khẩu đợc lựa chọn, vì ở xuất khẩu lợng vốn ít hơn, rủi ro thấp hơn và thu đ-
ợc hiệu quả kinh tế trong thời gian ngắn.
2. Các hình thức của hoạt động xuất khẩu.
a) Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp
sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc, xuất khẩu ra nớc ngoài
thông qua các tổ chức của mình.
Ưu điểm của hình thức này là lợi nhuận thu đợc của các doanh nghiệp thờng là
cao hơn các hình thức khác, có thể nâng cao uy tín của mình thông qua quy cách và
phẩm chất hàng hoá, có thể tiếp cận trực tiếp thị trờng, nắm bất đợc nhu cầu thị hiếu
của ngời tiêu dùng.
Bên cạnh đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng trớc một lợng vốn lớn để sản
xuất hoặc thu mua và rủi ro kinh doanh là rất lớn.
b) Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Theo hình thức này các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu đứng ra nhập
nhng ý nghĩa kinh tế của nó cũng giống nh hoạt động xuất khẩu. Đó là việc cung cấp
hàng hoá và dịch vụ cho các đoàn ngoại giao, khách du lịch quốc tế v.v...
Hoạt động này có thể đạt hiệu quả kinh tế cao do giảm bớt chi phí bao bì, đóng
gói, bảo quản chi phí vận tải, thời gian thu hồi vốn nhanh.
g) Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là hình thức kinh doanh trong đó một bên nhập nguồn nguyên
liệu bán thành phẩm (bên nhận gia công) của bên đặt gia công để chế biến thành
phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu đợc phí gia công.
Ưu điểm của hình thức này là giúp bên nhận gia công tạo công ăn việc làm cho
ngời lao động, nhận đợc các thiết bị công nghệ tiên tiến để phát triển sản xuất.
Hình thức này đợc áp dụng khá phổ biến ở các nớc đang phát triển có nguồn
nhân công dồi dào với giá rẻ, nguồn nguyên liệu sẵn có của các nớc nhận gia công.
h) Tạm nhập, tái xuất.
Đây là hình thức xuất khẩu đi những hàng hoá đã nhập khẩu trớc đây và cha
tiến hành các hoạt động chế biến.
Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu về một lợng ngoại tệ lớn
hơn số bỏ ra ban đầu, không phải tổ chức sản xuất, đầu t vào nhà xởng, máy móc thiết
bị, khả năng thu hồi vốn cao.
3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
* Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc.
Đối với một nớc nghèo và chậm phát triển nh ở nớc ta thì việc chọn bớc đi công
nghiệp hoá là con đờng thích hợp nhất. Để thực hiện công nghiệp hoá đất nớc trong
thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ
thuật công nghệ tiên tiến.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nhập khẩu cũng nh vốn đầu t của một nớc thờng dựa vào các nguồn chủ yếu:
viện trợ, vay nợ, đầu t nớc ngoài,... Tất cả các nguồn đó đều phải hoàn trả lại dới các
hình thức khác nhau, còn phát triển xuất khẩu là sự bảo đảm, quyết định quy mô và
giá trị, công dụng, nắm đợc đặc tính của nó và những yêu cầu có thể ở trong các giai
đoạn sau: thâm nhập, phát triển, bảo hoà, thái trào.
* Nắm vững thị trờng ngoài nớc.
Là những điều kiện chính trị - thơng mại chung, luật pháp và chính sách buôn
bán, điều kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và hình thành giá cớc...
Ngoài ra cần nắm vững những điều kiện liên quan đến mặt hàng kinh doanh
của mình trên thị trờng, tập quán và thị hiếu ngời tiêu dùng, kênh tiêu thụ...
* Lựa chọn khách hàng.
Việc nghiên cứu tình hình thị trờng giúp cho đơn vị kinh doanh lựa chọn thị tr-
ờng, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phơng thức mua bán và điều kiện giao dịch thích hợp.
Có 2 phơng pháp chủ yếu là: điều tra qua tài liệu sách báo và điều tra tại chỗ.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.Lập phơng án kinh doanh
- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân.
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh.
- Đề ra mục tiêu: bán đợc bao nhiêu, xâm nhập vào những thị trờng nào...
- Đề ra biện pháp thực hiện nh: đầu t vào sản xuất, tăng thu mua...
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh.
3.Lựa chọn đối tác.
Thờng là chọn những ngời xuất nhập khẩu trực tiếp hay quen biết, có uy tín
trong kinh doanh, có thực lực tài chính, có thiện chí trong quan hệ làm ăn.
4.Đàm phán ký kết hợp đồng.
Đây là một trong những khâu quan trọng của hoạt động xuất khẩu. Nó quyết
định đến khả năng, điều kiện thực hiện những công đoạn mà doanh nghiệp thực hiện
trớc đó, đồng thời nó quyết định đến tính khả thi của các kế hoạch kinh doanh của
doanh nghiệp.
5.Thực hiện hợp đồng.
- Mở và kiểm tra th tín dụng.
- Xin cấp giấy phép xuất khẩu.
dùng, năm 1999 GDP/ ngời đạt 23.354 USD, vào loại cao nhất thế giới) mà còn có
tiềm lực khoa học, công nghệ vào loại mạnh nhất thế giới. Năm 1998 tổng chi phí cho
R& D (nghiên cứu và phát triển) của toàn thế giới đạt 479 tỷ USD, riêng EU chiếm
28%. EU có khoảng 2000 công ty xuyên quốc gia trong tổng số 11.000 công ty xuyên
quốc gia trên toàn thế giới, riêng 5 nớc Đức, Anh, Pháp, Hà Lan, Đan Mạch đã có
1533 công ty xuyên quốc gia. Trong 50 công ty xuyên quốc gia hàng đầu thế giới; EU
có 14 công ty, năm 1999 trong 10 nền kinh tế có khả năng cạnh tranh nền kinh tế
mạnh nhất thì EU đã có 7 nớc chỉ đứng sau Mỹ và Singapore.
EU với số dân 386 triệu ngời chiếm 6% dân số thế giới nhng EU chiếm tới 1/5
giá trị thơng mại toàn cầu. Hiện nay, EU là khối thơng mại mở lớn nhất thế giới và là
thành viên chủ chốt của WTO. Hiện nay EU đang huỷ bỏ biên giới nội địa và khuyến
khích sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên, gắn liền với xoá bỏ các rào cản là sự
di chuyển tự do t bản, hàng hoá và dịch vụ với phần còn lại của thế giới.
Liên minh Châu Âu là cái nôi của nền kinh tế văn minh công nghiệp, là nơi
khởi quát và khai sinh đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), hiện nay vẫn đang đi tiên
phong trong lĩnh vực đầu t trực tiếp quốc tế, chiếm 1/3 tổng số lợng vốn đầu t ra nớc
ngoài toàn thế giới.
b) Quan hệ Việt Nam EU
Do tiến trình lịch sử, giữa liên hiệp Châu Âu và từng quốc gia thành viên với
Việt Nam, ở mức độ khác nhau đã có quan hệ thơng mại. Nhng phải đến mấy năm
gần đây mới khá nhộn nhịp mà điểm đột phá là: Hiệp định hàng dệt may 1992-1997.
Đối với Việt Nam việc tăng cờng hợp tác, quan hệ với EU là bớc quan trọng
trong việc thực hiện chủ trơng đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại, góp
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phần ổn định và xây dựng đất nớc ũng nh trong khu vực, tạo một vị thế quan trọng
hơn, một thị trờng tiềm năng lớn cho Việt Nam.
Sự kiện ngày 17/7/1995 ký Hiệp định hợp tác giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu đã đánh dấu quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và
EU sang một giai đoạn phát triển mới. Hiệp định này sẽ thúc đẩy hơn nữa sự phát
2094,3
22,7
32,2
8155,4
664,0
8,1
27,6
11143,6
1102,0
9,9
48,7
111592,3
140,1
12,08
35,0
11495
1995,7
17,36
10,42
11532
2493,3
21,64
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
2. Đặc điểm thị trờng EU
a) Thị trờng EU
EU là một thị trờng rộng lớn gồm 15 quốc gia với 376 triệu ngời tiêu dùng. Thị
trờng EU thống nhất cho phép lu thông tự do ngời; hàng hoá , dịch vụ và vốn giữa các
thành viên, thị trờng này còn mở rộng sang các nớc thuộc Hiệp hội mậu dịch tự do
Châu Âu (EFTA) tạo thành một thị trờng rộng lớn trên 380 triệu ngời tiêu dùng.
b) Tập quán thị hiếu ngời tiêu dùng
Lu thông tự do hàng hoá với các biện pháp: xoá bỏ hoàn toàn mọi loại
thuế quan đánh vào hàng hoá XNK giữa các nớcthành viên, xoá bỏ hạn ngạch áp dụng
trong thơng mại nội khối; xoá bỏ tất cả các biện pháp tơng tự hạn chế về số lợng, các
rào cản về thuế giữa các nớc thành viên.
Tự do đi lại, c trú trên toàn lãnh thổ liên minh nh tự do đi lại về địa lý, di
chuyển về nghề nghiệp , nhất thể hoá về xã hội.
Lu chuyển tự do các dịch vụ nh: tự do cung cấp các dịch vụ, tự do
chuyển tiền bằng điện tín công nhận lẫn nhau về các văn bằng.
Lu chuyển tự do vốn: đợc áp dụng chính sách tháo dỡ tất cả các hạn chế
về ngoại hối; thống nhất luật pháp và nguyên tắc quản lý thị trờng vốn của các nớc
thành viên, thanh toán tự do.
e) Chính sách ngoại thơng
Trong sự phát triển kinh tế của EU, ngoại thơng đã đóng một vai trò hết
sức quan trọng. Nó đã đem lại sự tăng trởng kinh tế và tạo ra việc làm trong các ngành
sản xuất, nghiên cứu, bảo hiểm, ngân hàng...Do vậy chính sách này có nhiệm vụ chỉ
đạo các hoạt động ngoại thơng đi đúng hớng để phục vụ mục tiêu chiến lợc kinh tế
của liên minh.
Chính sách ngoại thơng của EU đợc xây dựng trên các nguyên tắc sau:
Không phân biệt đối sử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng
Các biện pháp đợc áp dụng phổ biến trong chính sách này là thuế quan và hạn
chế về số lợng hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu.
Từ 1951 đến nay EU có những cụm chính sách phát triển ngoại thơng chủ yếu:
Chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách thay thế nhập khẩu, chính sách
tự do hoá thơng mại và chính sách hạn chế xuất khẩu tự nguyện. Việc ban hành và
thực hiện các chính sách này có liên quan chặt chẽ đến tình hình phát triển kinh tế,
tiến trình nhất thể hoá Châu Âu và khả năng cạnh tranh trong từng thời kỳ của các sản
phẩm của Liên minh trên thị trờng thế giới.
Để đảm bảo cạnh tranh công bằng trong thơng mại, EU đã thực hiện các biện
pháp chống bán phá giá và chống tự cấp xuất khẩu, không chỉ dừng lại ở việc áp dụng
các biện pháp chống cạnh tranh không lành mạnh trong thơng mại, EU còn sử dụng
dệt may đứng vững trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong những năm qua đợc thể
hiện qua bảng sau:
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
Đơn vị: triệu USD
Năm Kim ngạch xuất khẩu
dệt may
Tổng kim ngạch xuất
khẩu
Tỷ trọng/ Tổng số
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
Quý1/2000
2000- (dự tính)
211
350
550
750
1150
1349
1351
1682
Mặc dù hình thức xuất khẩu chủ yếu của dệt may Việt Nam là gia công xuất
khẩu thông qua nớc thứ ba nhng vẫn có thể nói hàng dệt may Việt Nam đã phần nào
thâm nhập đợc vào các thị trờng lớn nh EU, Mỹ, ASEAN, Nhật Bản... Điều này càng
chứng tỏ rằng hàng dệt may Việt Nam đã dần có vị thế, uy tín trên thế giới.
Thật vậy khi ta xem xét cụ thể về từng thị trờng mà ngành dệt may Việt Nam đã
thâm nhập ta thấy kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này luôn đợc tăng dần theo các
năm, điều đó có nghĩa là hàng dệt may đã ngày càng để lại ấn tợng tốt, phù hợp với
ngời tiêu dùng hơn.
ở thị trờng Nhật Bản:
Đây là thị trờng nhập khẩu may mặc lớn thứ 3 trên thế giới, lại không hạn chế
bằng hạn ngạch, dân số đông và mức thu nhập bình quân là 27000 USD/ngời/năm thì
nhu cầu về may mặc là không nhỏ. Hàng năm Nhật Bản nhập khẩu hàng may mặc
khoảng từ 7 đến 8 tỷ USD, trong đó hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thị trờng
này năm 1994 khoảng 130 triệu USD, năm 1995 lần đầu tiên Việt Nam lọt vào danh
sách 10 nhà xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất vào Nhật Bản. Năm 1996 vơn lên vị trí
số 8 với doanh số là 500 triệu USD, bằng 80% của mảng thị trờng phi hạn ngạch ở
Việt Nam. Năm 1998 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này là 0,467 tỷ USD và 6 tháng
đầu năm 1999 doanh số là 172,4257 triệu USD. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu rất khả
quan song do Nhật Bản là một thị trờng rất khó tính về chất lợng, giá cả. Vì thế nên
khả năng để chiếm lĩnh thị phần ở Nhật Bản vẫn còn nhiều hạn chế.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thị trờng Mỹ
Đây cũng là một thị trờng khá hấp dẫn đối với ngành dệt may n. Tuy nhiên việc
tham gia vào thị trờng này rất khó khăn bởi phải chịu mức thuế nhập khẩu cao từ 40
đến 90% giá trị nhập khẩu mặt khác chất lợng mẫu mã ha thích ứng với thị hiếu của
thị trờng Mỹ nên khả năng cạnh tranh với hàng dệt may của các nớc bạn trong khu
vực khi thâm nhập vào thị trờng Mỹ gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác do ngân hàng 2
nớc cha có quan hệ chặt chẽ nên việc thanh toán còn là vấn đề bất cập.
Tuy nhiên năm nay khi hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc ký kết thì ắt hàng dệt
Singapore
Hồng Kông
198
76
56
27
200
40
26
13
160
31
38
7
(Nguồn: Bộ thơng mại)
Qua việc xem xét đánh giá các thị trờng trên ta thấy rằng triển vọng cho ngành
dệt may Việt Nam là rất lớn. Do đó khi chúng ta có đủ tất cả các điều kiện để khai
thác thành công hiệu quả các thị trờng này chắc chắn kinh tế Việt Nam nói chung,
hàng dệt may nói riêng sẽ có thể sánh bớc đi cùng các nớc phát triển của thế giới.
2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EU
2.1. Thời kỳ trớc 1990
Trớc năm 1990 kim ngạch xuất khẩu giữa Việt Nam-EU hết sức nhỏ bé do quan
hệ giữa hai bên cha đợc bình thờng hoá. Từ năm 1980 Việt Nam xuất khẩu hàng dệt
may sang một số nớc thành viên EU nh Cộng hoà liên bang Đức, Pháp, Anh, Hà
Lan...Song kim ngạch xuất khẩu còn nhiều hạn chế. Và chỉ từ sau Hiệp định buôn bán
hàng dệt may giữa Việt Nam-EU đợc ký kết ngày 15/12/1992 thì xuất khẩu hàng dệt
may của Việt Nam mới đặc biệt phát triển.
2.2.Thời kỳ từ 1990 đến nay
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 5: Hạn ngạch 28 mã hàng dệt may EU cấp cho Việt Nam
TT Tên hàng Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1 Cat4: áo T-Shirt và
Polo Shirt
7 triệu chiếc 9,8 triệu chiếc 10,0898 triêụ chiếc
2 Cát 5: áo len 2,7 triệu chiếc 3,25 triệu chiếc 3,348 triệu chiếc
3 Cat6: Quần 4,429 triệu chiếc 5 triệu chiếc 5,15 triệu chiếc
4 Cát 7: sơ mi nữ 2,334triệu chiếc 2,75 triệu chiếc 2,833 triệu chiếc
5 Cat8: Sơmi nam 10,185 triệu chiếc 13triệu hiếc 13,39 triệu chiếc
6 Cat9: Khăn vải bông,
khăn vệ sinh
800 tấn 912 tấn 935 tán
7 Cat10: Găng tay 5,067 triệu chiếc 5,32triệu chiếc 5,886 triệc chiếc
8 Cat12: Tất dài 2,861 triệu chiếc 2,981 triệu chiếc 2,977 triệuchiếc
9 Cat13: Quần lót nhỏ 8,22 triệu chiếc 8,469 triệu chiếc 8,723 triệu chiếc
10 Cat14: áo khoác nam 428.000 chiếc 443.000 chiếc 458.000 chiếc
11 Cat15: áo khoác nữ 331.000 chiếc 475.000 chiếc 499.000 chiếc
12 Cat18: Bộ pyjama vải
dệt thoi
800 tấn 833 tấn 911 tấn
13 Cat20: Khăn trải giờng 859 tấn 234 tấn 241 tấn
14 Cat21: áo jacket 227 tấn 18 triệu chiếc 18,9 triệu chiếc
15 Cat26: Váy áo liền 15,766 triệu chiếc 1,15triệu bộ 1,185 triệu bộ
16 Cat28: Hàng dệt km 796.000 bộ 3,551triệu chiếc 3,658 triệu chiếc
17 Cat29: Bộ quần áo dệt
kim
265.000 bộ 350 000 bộ 361.000 bộ
18 Cat31: áo lót nhỏ 2,864 triệu chiếc 4 triệu chiếc 4,12 triệuc chiếc
này, cụ thể là chất lợng của sản phẩm vẫn cha đạt đợc đúng nh tiêu chuẩn của khách
hàng đòi hỏi và cha ổn định. Do đó gần nh các sản phẩm này không phải là hàng tiêu
14