Rào cản và Giải pháp vượt rào cản trong xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ - Pdf 32

Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành dệt may Việt Nam không
ngừng lớn mạnh với kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh theo các năm, thị trường
tiêu thụ thì ngày càng mở rộng. Trong thời gian tới khi Việt Nam gia nhập vào
WTO ngành dệt may Việt Nam sẽ còn phát triển hơn nữa. Hiện nay hàng dệt
may Việt Nam có 3 thị trường lớn đó là Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản. Trong đó
Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất với kim ngạch xuất khẩu thường chiếm tới 50%
tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của toàn ngành và xu hướng xuất khẩu
sang thị trường tiềm năng này còn tăng hơn nữa.
Có được thành tích xuất khẩu đó là do từ khi Hiệp định thương mại Việt
Nam – Hoa Kỳ được ký kết và có hiệu lực ngày 10 tháng 12 năm 2001, đã mang
lại nhiều cơ hội, thuận lợi cho ngành kinh tế nước ta trong đó có ngành dệt may.
Nhưng bên cạnh đó cũng đặt ngành dệt may Việt Nam trước nhiều khó khăn và
thách thức với hàng loạt các rào cản không dễ vượt qua. Chính vì vậy để có thể
xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ song song với việc nâng cao
sức cạnh tranh của hàng hoá, thì phải chủ động hiểu biết một cách có hệ thống,
chắc chắn về các rào cản của Hoa Kỳ và tìm cách đối phó, vượt qua các rào cản
đó. Đây là một vấn đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
muốn xuất khẩu vào thị trường này.
Sau một thời gian thực tập tại Tập đoàn dệt may Việt Nam, em nhận thấy
Hoa Kỳ là một thị trường tiềm năng nhưng hoạt động nghiên cứu tìm hiểu về
các rào cản của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may Việt Nam chưa thực sự được chú
trọng. Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay đang đối phó với các rào
cản của Hoa Kỳ một cách thụ động, từ đó dẫn đến những tổn thất về kinh tế
cũng như những rắc rối không đáng có khi vướng phải các rào cản này. Chính vì
vậy, em quyết định chọn đề tài “Rào cản và giải pháp vượt rào cản trong
Khoa Kinh tế 1 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ” để nghiên cứu
và làm luận văn tốt nghiệp của mình.

đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Khoa Kinh tế 3 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ RÀO CẢN TRONG
XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về xuất khẩu hàng dệt may
a) Khái niệm về hàng hoá xuất khẩu
Hàng hoá xuất khẩu được hiểu gắn với thương mại hàng hoá, đó là những
sản phẩm hàng hoá hữu hình được sản xuất và gia công tại cơ sở sản xuất hay
tại các khu chế xuất nhằm mục đích tiêu thụ tại thị trường nước ngoài có đi qua
hải quan.
Theo khái niệm này thì hàng tạm nhập tái xuất cũng được coi là hàng hoá
xuất khẩu, còn các hàng hoá quá cảnh thì không được coi là hàng hoá xuất khẩu.
Yêu cầu đối với hàng hoá xuất khẩu là phải đáp ứng được các nhu cầu của
người tiêu dùng tại nước nhập khẩu. Chất lượng của hàng hoá phải đáp ứng
được các yêu cầu về thông số kỹ thuật, phải phù hợp với các tiêu chuẩn về môi
trường, tiêu chuẩn về sử dụng lao động, tiêu chuẩn về quy trình sản xuất... do
nước nhập khẩu đưa ra; và trên hết nó phải có tính cạnh tranh cao ở nước nhập
khẩu.
b) Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động buôn bán được diễn ra giữa các doanh
nghiệp của các quốc gia với nhau, phương tiện thanh toán là những đồng tiền
chung hoặc những đồng tiền mạnh trên thế giới. Hoạt động xuất khẩu phản ánh
mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia và sự phân công lao động quốc tế, chuyên
môn hoá sản xuất quốc tế dựa trên lợi thế so sánh của quốc gia. Hoạt động xuất
khẩu cho chúng ta thấy rõ sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng chặt chẽ giữa các
Khoa Kinh tế 4 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh

Đây là hoạt động xuất khẩu diễn ra giữa một doanh nghiệp có nhu cầu
xuất khẩu một loại hàng hoá nào đó nhưng không có đủ điều kiện tham gia xuất
khẩu trực tiếp, họ phải tiến hành hoạt động uỷ thác cho một trung gian có khả
năng tham gia xuất khẩu trực tiếp hàng hoá đó để tiến hành giao dịch mua bán
với bên tham gia nhập khẩu. Tổ chức trung gian nhận uỷ thác tiến hành xuất
khẩu hàng hoá với danh nghĩa của mình nhưng mọi chi phí đều do bên uỷ thác
thanh toán và họ nhận được một khoản tiền gọi là phí uỷ thác.
Xuất khẩu hàng dệt may thông qua hình thức này đang ngày càng trở nên
phổ biến. Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu sẽ không phải tổ chức một
bộ phận phục vụ cho công tác xuất khẩu nên giảm được chi phí, đồng thời cũng
giúp doanh nghiệp giảm được rủi ro khi thâm nhập một thị trường mới.
Bên cạnh đó hình thức xuất khẩu này cũng có một số bất lợi như: làm cho
doanh nghiệp bị mất quan hệ trực tiếp với thị trường, bị phụ thuộc vào trung
gian, bị tách rời với thị trường bên ngoài nên hệ thống thông tin phản hồi từ
khách hàng và thị trường không chính xác, kịp thời, ngoài ra các doanh nghiệp
xuất khẩu còn phải mất một khoản phí uỷ thác.
c) Gia công xuất khẩu
Gia công xuất khẩu là việc doanh nghiệp xuất khẩu chính là bên nhận gia
công cho một doanh nghiệp nước ngoài (bên đặt gia công). Khi đó bên đặt gia
công sẽ cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm để
bên nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt
Khoa Kinh tế 6 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
gia công. Toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhận gia công sẽ giao lại cho bên đặt gia
công để nhận một khoản thù lao (phí gia công).
Hình thức gia công xuất khẩu giúp các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
khắc phục được mâu thuẫn giữa thừa sức sản xuất mà thiếu nguyên liệu ở Việt
Nam. Bên cạnh đó, hình thức gia công còn có tác dụng phát triển nguồn lao
động, tăng thêm cơ hội việc làm, tăng nguồn thu ngoại tệ và phát triển kinh tế.
Mặt khác, giúp các doanh nghiệp thu hút các kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý

ngành có liên quan đến cung cấp nguyên phụ liệu. Nói tóm lại xuất khẩu hàng
dệt may đẩy mạnh sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ. Bên cạnh
đó, xuất khẩu hàng dệt may còn thúc đẩy phát triển và tăng trưởng kinh tế nói
chung vì nó cho phép mở rộng quy mô sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong nước, gây phản ứng dây chuyền kéo theo một loạt các ngành khác có liên
quan phát triển theo.
 Thứ ba, xuất khẩu nói chung và xuất khẩu hàng dệt may nói riêng sẽ tạo
nguồn thu nhập, tích luỹ cho Nhà nước một nguồn vốn ngoại tệ lớn phục vụ cho
việc nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại… để phát triển sản xuất, phục vụ cho
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đồng thời giúp cho mỗi
doanh nghiệp có cơ sở để tự hiện đại hoá sản xuất của mình, nâng cao năng lực
xuất khẩu trên trường quốc tế.
 Thứ tư, việc ngành dệt may đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp Nhà
nước và bản thân các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có và
các lợi thế của quốc gia cũng như của doanh nghiệp. Đồng thời tiếp cận với sự
phát triển của khoa học công nghệ trên mọi lĩnh vực để nâng cao chất lượng,
tăng sản lượng và hướng tới sự phát triển bền vững cho đất nước và doanh
nghiệp.
Khoa Kinh tế 8 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
 Thứ năm, tiến hành hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may góp phần giúp
Nhà nước giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống người dân, đưa quốc
gia thoát khỏi sự đói nghèo và lạc hậu. Việc ngành dệt may đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu đồng nghĩa với việc mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng
sản phẩm, khi đó sẽ thu hút được nhiều lao động hơn và tay nghề của người lao
động được nâng cao hơn.
 Thứ sáu, nhờ có hoạt động xuất nhập khẩu mà sự hợp tác kinh tế giữa
nước ta với các nước khác ngày càng phát triển bền chặt và thân thiện. Điều đó
là do xuất khẩu chính là sự trao đổi giữa các quốc gia, là sự thể hiện mối quan
hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, là hình thức ban đầu của hoạt động đối

 Tập quán tiêu dùng của nước nhập khẩu: Khi xuất khẩu hàng dệt may
cũng như xuất khẩu các mặt hàng khác thì nhà xuất khẩu phải nghiên cứu tập
quán tiêu dùng của nước nhập khẩu để hàng hoá có thể đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng. Đặc biệt đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may phải quan
tâm chú ý đến yếu tố văn hoá - xã hội, yếu tố dân cư của quốc gia đó. Vì chính
điều đó tạo nên tập quán và nhu cầu tiêu dùng, thị hiếu khách hàng khác nhau ở
mỗi quốc gia. Từ đó doanh nghiệp sẽ xác định được sản phẩm với chất lượng,
hình thức, mẫu mã thích hợp cho tập khách hàng đó.
 Chính sách thương mại và rào cản đối với hàng dệt may của nước nhập
khẩu: chính sách thương mại của nước nhập khẩu đối với hàng dệt may có vai
trò vô cùng quan trọng, quyết định việc xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường
đó có thành công hay không. Hàng dệt may là một trong những mặt hàng chịu
nhiều rào cản. Chính vì vậy hàng rào thuế quan hay hàng rào phi thuế quan của
nước nhập khẩu đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt
Nam. Để xuất khẩu hàng dệt may một cách thành công các doanh nghiệp dệt
Khoa Kinh tế 10 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
may Việt Nam cần phải nghiên cứu chính sách thương mại và rào cản của nước
nhập khẩu và tìm cách đối phó, vượt qua các rào cản đó.
 Các yếu tố thuộc về nhà sản xuất
 Ban lãnh đạo của doanh nghiệp: đây là yếu tố quyết định tới mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dệt may
nói riêng. Vì đây là cơ quan đầu não gồm những người xây dựng chiến lược
kinh doanh và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: được thể hiện thông qua
+ Các yếu tố thuộc về sản phẩm: giá cả, mẫu mã, chất lượng sản phẩm,
thương hiệu... Những yếu tố này phải đáp ứng được một nhóm tiêu dùng nào đó
thì sản phẩm mới có khả năng tồn tại và đứng vững trên thị trường.
+ Uy tín của doanh nghiệp: đối với mỗi doanh nghiệp tài sản quý giá nhất
của họ chính là uy tín của doanh nghiệp, nó góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh

1.2 RÀO CẢN TRONG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
1.2.1 Khái niệm và phân loại rào cản trong xuất khẩu hàng dệt may
a) Khái niệm
Theo hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại của tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) khái niệm hàng rào được thừa nhận như một thoả
thuận rằng “không một nước nào có thể bị ngăn cản tiến hành các biện pháp cần
thiết để đảm bảo chất lượng hàng hoá xuất khẩu của mình, hoặc để bảo vệ cuộc
sống hay sức khoẻ con người, động và thực vật, bảo vệ môi trường hoặc để ngăn
ngừa các hoạt động man trá, ở mức độ mà nước đó cho là phù hợp và phải đảm
Khoa Kinh tế 12 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
bảo rằng các biện pháp này không được tiến hành với cách thức có thể gây ra
phân biệt đối xử một cách tuỳ tiện hoặc không thể biện minh được giữa các
nước, trong các điều kiện giống nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá hình đối với
thương mại quốc tế, hay nói cách khác phải phù hợp với các quy định của hiệp
định này.
Theo cách hiểu chung: Rào cản trong thương mại là bất cứ biện pháp hay
hành động nào gây cản trở đối với thương mại quốc tế.
Vậy rào cản trong xuất khẩu hàng dệt may là bất cứ biện pháp hay hành
động nào gây cản trở đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.
b) Phân loại
Cách 1: Theo cách tiếp cận của tổ chức Thương mại Thế giới
Có thể phân loại rào cản ra làm hai nhóm lớn là: rào cản thuế quan và phi
thuế quan.
Rào cản thuế quan:
Thuế quan là một khoản tiền tệ mà người chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu hoặc quá cảnh phải nộp cho hải quan là cơ quan đại dịên cho nước chủ
nhà.
Thuế quan có rất nhiều vai trò quan trọng như điều tiết xuất nhập khẩu,
bảo hộ thị trường nội địa, tăng thu cho ngân sách Nhà nước… Thuế quan là một

đánh vào hàng nhập khẩu để bù vào việc nhà sản xuất và xuất khẩu sản phẩm đó
được chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp. Vì việc bán những sản phẩm được trợ
cấp này đã hoặc sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất của nước
nhập khẩu đặc biệt là nhà sản xuất các sản phẩm tương tự hoặc ngăn cản sự ra
đời của một ngành sản xuất mới.
Khoa Kinh tế 14 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
 Thuế chống phá giá là loại thuế được đánh vào hàng nhập khẩu khi hàng
hoá đó được xác định bị bán phá giá, hoặc sẽ bị bán phá giá trên thị trường nội
địa, với mức giá thấp hơn giá trị của hàng hoá đó. Mức phá giá là căn cứ để xác
định mức thuế, nguyên tắc tính mức phá giá rất phức tạp đòi hỏi quy trình điều
tra tỷ mỷ và chính xác.
 Thuế bổ sung là loại thuế được đặt ra để thực hiện các biện pháp tự vệ
trong trường hợp khẩn cấp. Các Chính phủ có thể áp dụng thuế bổ sung cao hơn
mức thuế thông thường nếu như khối lượng hàng nhập khẩu của sản phẩm đó
tăng lên quá cao gây ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc có nguy cơ làm mất đi một
ngành sản xuất nào đó trong nước.
 Trong biểu thuế nhập khẩu của một nước thường có rất nhiều loại thuế cụ
thể khác nhau cho cùng một loại sản phẩm đến từ các quốc gia khác nhau. Nếu
hàng hoá của một nước nào phải chịu mức thuế suất thông thường hoặc kém ưu
đãi hơn so với quốc gia khác thì đó chính là rào cản đối với hàng xuất khẩu.
Hiện nay có một số loại thuế cụ thể sau:
 Thuế tối huệ quốc (MFN) hay còn gọi là mức thuế dành cho các nước có
quan hệ thương mại bình thường (NTR) được áp dụng với các nước là thành
viên của Tổ chức Thương mại Thế giới và những nước tuy chưa phải là thành
viên của WTO nhưng đã ký hiệp định thương mại song phương (như Việt Nam -
Hoa Kỳ). Mức thuế tối huệ quốc (MFN) nằm trong phạm vi từ dưới 1% đến gần
40%, trong đó hầu hết các mặt hàng chịu thuế từ 2% đến 7%. Hàng dệt may
thường chịu mức thuế cao hơn, mức thuế MFN tính theo giá trị bình quân
khoảng 4%.

Khoa Kinh tế 16 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
 Các biện pháp hạn chế định lượng: là các quy định của quốc gia về số lượng
hoặc giá trị hàng hoá được xuất đi hay nhập về từ một thị trường nào đó. Trong
hệ thống các rào cản phi thuế quan đây là nhóm rào cản được WTO quy định
khá chặt chẽ. Nhóm này bao gồm các biện pháp cơ bản sau:
 Cấm xuất khẩu, nhập khẩu
Cấm xuất khẩu, nhập khẩu là biện pháp mang tính bảo hộ cao gây ra hạn
chế lớn nhất đối với thương mại quốc tế. Có thể là cấm vận toàn diện, cấm vận
từng phần, cấm xuất khẩu, nhập khẩu đối với một nhóm hàng nào đó… Các
quốc gia có thể thi hành các biện pháp cấm trong một số trường hợp sau (điều
XXI – GATT/1994):
 Cần thiết để đảm bảo an ninh quốc gia
 Cần thiết để bảo vệ đạo đức xã hội
 Cần thiết để bảo vệ con người, động vật và thực vật
 Liên quan tới nhập khẩu hay xuất khẩu vàng và bạc
 Cần thiết để bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên khan hiếm
 Cần thiết để bảo vệ các tài sản quốc gia về nghệ thuật, lịch sử hay khảo cổ
 Hạn ngạch
Đây là biện pháp hạn chế về số lượng hoặc giá trị hàng hoá xuất khẩu
sang một thị trường nào đó hay nhập khẩu từ một thị trường nào đó trong một
thời gian nhất định (thường là 1 năm). Điều XI - GATT/1994 đã quy định các
nước không được sử dụng các biện pháp này vì nó ảnh hưởng nhiều đến thương
mại quốc tế. Tuy nhiên, tại điều XVIII - GATT/1994, WTO vẫn cho phép áp
dụng hạn ngạch trong một số trường hợp đặc biệt sau:
Khoa Kinh tế 17 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
 áp dụng hạn ngạch nhằm hạn chế tạm thời, ngăn ngừa, khắc phục sự khan
hiếm trầm trọng về lương thực, thực phẩm, hay các sản phẩm thiết yếu khác.
 áp dụng hạn ngạch nhằm bảo vệ tình hình tài chính đối ngoại và cán cân

nhập khẩu chỉ cấp cho người nhập khẩu khi đáp ứng được một số điều kiện nhất
định. Thời hạn cấp giấy phép là 30 ngày kể từ khi nhận đơn.
 Các biện pháp kỹ thuật
 Các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật
WTO yêu cầu các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật không được tạo ra trở ngại
không cần thiết đối với thương mại quốc tế, phải đảm bảo nguyên tắc không
phân biệt đối xử và đãi ngộ quốc gia, phải minh bạch và tiến tới hài hoà. Nhưng
các quốc gia có thể đưa ra các biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường, sức
khỏe con người và động thực vật, ngăn ngừa các hành động xấu… mà nước này
cho là không phù hợp.
Hiệp định hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) là các quy định và
tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định về phòng thí nghiệm và quy định về công nhận
hợp chuẩn. Hiện có rất nhiều các quy định và hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng
trên thế giới mà các nước cho là phù hợp. Song lại có rất ít phòng thí nghiệm và
tiêu chuẩn quốc tế mà các nước đều công nhận là chuẩn. Do có sự khác biệt như
vậy nên nó đã trở thành rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế.
Khoa Kinh tế 19 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
Mặc dù WTO có một hiệp định chung về hàng rào kỹ thuật trong thương
mại nhưng cách thức mà các nước áp dụng thường tạo ra sự phân biệt đối xử tuỳ
tiện, hay hạn chế vô lý đối với thương mại quốc tế. Điều đó là rào cản đối với
hoạt động xuất nhập khẩu nói chung.
 Hàng rào tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ (SPS)
Đây là một trong những loại rào cản phổ biến nhất hiện nay và mức độ
ngày càng tinh vi. Theo hiệp định về các biện pháp kiểm dịch động thực vật của
WTO, các biện pháp vệ sinh động thực vật bao gồm tất cả luật, nghị định, quy
định, yêu cầu và thủ tục, kể các các tiêu chí sản phẩm cuối cùng; các quá trình
và phương pháp sản xuất, thử nghiệm, thanh tra; xử lý kiểm dịch kể cả các yêu
cầu gần với việc vận chuyển động vật hay thực vật hay gắn với các nguyên liệu
cần thiết của chúng trong khi vận chuyển; thủ tục lấy mẫu; các yêu cầu đóng gói

buôn bán thông thường”.
Trong trường hợp ở thị trường nội địa không có sản phẩm tương tự thì
hiệp định quy định:
 Có thể đem sản phẩm ấy so sánh với cá sản phẩm xuất sang thị trường thứ
3, hoặc
 So sánh với giá bán hình thành trên cơ sở gồm có: giá thành + một số chi
phí hợp lý cho quản lý, cho nghĩa vụ bán hàng, chi phí khác + lãi kinh doanh.
Khoa Kinh tế 21 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
Khi phát hiện có sự bán phá giá nước sở tại có quyền áp dụng biện pháp
chống phá giá nếu xét thấy thoả mãn 2 tiêu chí sau:
 Có đơn khiếu nại về tình trạng phá giá của ngành sản xuất nội địa hoặc
của đại diện ngành
 Có ảnh hưởng xấu tới nước sở tại như tăng đáng kể lượng hàng nhập khẩu
được coi là bán phá giá, giá của sản phẩm nhập khẩu gây sức ép về giá và ngăn
cản giá của các sản phẩm tương tự tăng lên, kết quả của ngành sản xuất nội địa
bị tổn hại hoặc có nguy cơ bị tổn hại.
 Một số biện pháp khác
 Các quy định về sở hữu trí tuệ
 Quy tắc xuất xứ
Quy tắc xuất xứ bao gồm tất cả các luật, quy định và quyết định hành
chính được áp dụng để xác định nước xuất xứ của hàng hoá.
Hiệp định về nguyên tắc xuất xứ của WTO (RoO) đã đề ra những nguyên
tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc 1: Dựa trên giá trị gia tăng hoặc gia công. Sản phẩm được
xem là sản xuất (chế tạo) ở một nước nếu tỷ lệ quy định 40%, 50%, 60% giá trị
gia tăng của một sản phẩm được thực hiện trong nước đó.
Nguyên tắc 2: Xác định xuất xứ trên cơ sở những biến đổi trong phân loại
thuế quan. WTO khuyến khích các nước sử dụng danh mục hệ thống điều hoà
(HS) gồm có 97 chương mỗi chương sản phẩm được sắp xếp theo một chế độ

Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
Theo đại diện thương mại Hoa Kỳ các rào cản thương mại quốc tế được
chia thành 9 nhóm:
 Chính sách nhập khẩu (thuế và các khoản lệ phí đối với hàng nhập khẩu,
hạn chế định lượng, giấy phép nhập khẩu, hàng rào hải quan)
 Tiêu chuẩn kiểm tra, nhãn mác và chứng nhận (bao gồm việc áp dụng các
hạn chế không cần thiết các tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực
vật cũng như các biện pháp về môi trường, việc từ chối các tiêu chuẩn của nhà
sản xuất Hoa Kỳ)
 Chính sách mua sắm quốc gia và đấu thầu hạn chế
 Trợ cấp xuất khẩu (tài trợ cho xuất khẩu các điều kiện ưu đãi)
 Không bảo hộ sở hữu trí tuệ (không có biện pháp phù hợp để bảo vệ bản
quyền sáng chế, phát minh, thương hiệu)
 Các rào cản dịch vụ (thiếu các dịch vụ tài chính do các tổ chức nước
ngoài cung cấp, các quy định về dữ liệu quốc tế và các hạn chế trong sử dụng
dịch vụ xử lý dữ liệu của nước ngoài)
 Các rào cản về đầu tư (hạn chế tỷ lệ góp vốn hạn chế hoạt động kinh
doanh của các công ty nước ngoài)
 Các rào cản chống cạnh tranh
 Các rào cản khác (tham nhũng, hối lộ...).
1.2.2 Tác dụng của các rào cản
Rào cản trong thương mại quốc tế bao gồm rất nhiều loại khác nhau và
mỗi loại rào cản có vai trò nhất định. Khi chúng ta biết cách sử dụng chúng một
cách linh hoạt chúng sẽ đem lại các tác dụng vô cùng to lớn. Sau đây là một số
tác dụng chính của rào cản đối với nước nhập khẩu:
Khoa Kinh tế 24 Lớp K38F5
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Thu Linh
a) Bảo vệ việc làm
Để ổn định tình hình xã hội nhằm đạt được mục tiêu giảm tỷ lệ thất
nghiệp và tạo việc làm cho người lao động trong nước, các quốc gia đã sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status