TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TÊ
VÀ KINH
DOANH
QUỐC
TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TÊ
Đối
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đe tài:
PHÂN TÍCH MỘT SỐ MÔ HÌNH KINH DOANH SÀN GIAO
DỊCH
THƯƠNG
MẠI
ĐIỆN
TỦ B2B
(B2B
E-MARKETPLACE)
ỊNGLẠI-THUOND
2ủ<0
Hà
Nội,
tháng
5
năm
2010
Mục
lục
LỜI MỞ ĐẦU 6
DANH
MỤC TỪ
VIẾT
TẮT lo
CHƯƠNG Ì: TỐNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ SÀN GIAO
DỊCH
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B
(E
-
MARKETPLACE)
11
LI Thương mại điện tử 11
1.1.1 Định nghĩa TMĐT li
1.1.1.1 Theo nghĩa rộng li
1.1.1.2 Theo nghĩa hẹp 12
Ì. Ì .2 Sự hình thành và phát
triển
cảa TMĐT 13
1.1.3 Vai trò cảa TMĐT 15
dịch
B2B 22
1.2.2.1 Các hình thức giao dịch mang tính thị trường 23
Ì .2.2.2 Các hình thức giao dịch mang tính độc quyền 24
1.2.3 Các mô
hình TMĐT
B2B
trên
thế
giới
26
1.2.3.1 Mô hình sàn giao dịch (E - marketplace) 26
1.2.3.2 Mô hình đấu giá điện tử (E - aution) 26
1.2.3.3 Mô hình mua hàng điện tử (E - producement) 28
1.2.3.4
Mô
hình
trung
gian
thông
tin
(Iníbrmation
Broker)
29
1.2.3.5 Mô hình cung ứng dịch vụ B2B ( Service Provider) 30
1.3 Sàn giao dịch TMĐT B2B (B2B E - marketplace) 31
1.3.1 Một số nét khái quát về sàn giao dịch TMĐT B2B 31
Ì .3.2
Phân
loại
phát
triển
TMĐT
nói
chung
và
TMĐT
B2B
trên
thế
giới
37
2.1.1
Thực
trạng
phát
triển
TMĐT
và
TMĐT
B2B
trên
thế
giới
37
2.1.1.1
Điện
thoại
di
động đang
dịch
TMĐT
B2B
trên
thế
giới
40
2.1.2.1 ChemUnity.com - sàn giao dịch theo chiều sâu 40
2.1.2.2 Sàn giao dịch TMĐT B2B Alibaba.com 43
2.2
Thực
trạng
phát
triển
TMĐT
B2B và sàn giao
dịch
TMĐT
B2B ở
Việt
Nam 51
2.2.1 Thực
trạng
phát
triển
TMĐT
và
TMĐT
B2B tại
Việt
TMĐT
B2B 54
2.2.2.1 về phía các doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT 54
2.2.2.2 về phía các doanh nghiệp thành lập và quản lý sàn 55
2.2.3
Phân
tích
một số mô
hình
sàn
giao
dịch
TMĐT
B2B tại
Việt
Nam 56
2.2.3.1 Mô hình sàn giao dịch TMĐT www.Vnemart.com 56
2.2.3.3 Mô hình sàn giao dịch TMĐT www.gophatdat.com 61
2.2.3.3 Sàn giao dịch thép http://www.vinametal.CHm 64
3
2.3 Đánh
giá
các mô hình sàn
giao
dịch
TMĐT ở
Việt
Nam và bài học
kinh
nhiệm
dịch
TMĐT B2B
tại
Việt
Nam 74
3.1.1
Định
hướng
và mục tiêu phát
triển
TMĐT và TMĐT B2B ờ
Việt
Nam
74
3.1.2 Đe
xuất
một số mô hình ứng
dụng
TMĐT B2B phù hợp với
thực
tiễn
Việt
Nam 75
3.1.2.1 Mô hình ứng dụng TMĐT theo cấp độ 75
3. Ì .2.2 Mô hình đối tác điện tử (E - partnership) 77
3.2
Giải
pháp tầm vĩ mô 79
3.2.1 Tăng cường hợp tác quốc tế và quốc gia về TMĐT 79
3.2.2 Phát
3.3.2 Đôi với các doanh nghiệp thành lập và quản lý sàn giao dịch 83
3.3.2.1 Lập kế hoạch kinh doanh với TMĐT B2B 83
3.3.2.2 Tố chức sắp xếp bộ máy theo phương thức quản lý mới 88
3.3.2.3 Xây
dỆng
và hoàn
thiện
các
trang
Web TMĐT B2B 88
KẾT LUẬN 92
DANH
MỤC TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
93
5
LỜI
MỞ ĐÀU
ì.
Tính cấp
thiết
của đề tài
Ngày nay thuật ngữ thương mại điện tò (TMĐT) có thể dễ dàng được
bắt
gặp
trong
một bài
báo,
nghiệp
vừi
nhau (hay
TMĐT B2B) vẫn đóng
vai
trò chủ
đạo và ngày càng phát
triển.
Việt
Nam đang trên con
đường
hội
nhập
sâu
rộng
vào nền
kinh tế
quốc
tế
cũng
không nằm ngoài xu
thế
phát
triển
đó cùa
TMĐT
.
Hơn nữa các
đối
tác của chúng
Nam
hiện
nay?
Đứng
trưừc
những
mô hình thương mại
điện tử
thành
công như
Alibaba
hay
ChemUnity,
liệu
chúng ta có
thể
xây
dựng
được
những
mô hình
kinh
doanh
thương mại
điện
tử
thành công của riêng mình?
Câu
trả
lời
chọn
đề tài: "Phăn tích một so
mô
hình kinh
doanh
sàn
giao dịch
TMĐT B2B (B2B
E-marketpìace) trên
thế
giới
và
bài
học
kinh
nghiệm cho
các
doanh
nghiệp Việt
Nam
"
làm đề
tài
cho
khoa
luận
tốt
nghiệp
của
mình.
luận
đưa
ra
các
kiến
nghị,
giải
pháp
mang tính vĩ mô và
vi
mô, đề
xuất
những
kinh
nghiệm
xây
dựng
mô hình
sàn TMĐT B2B phù hợp
với
hoàn
cảnh
trong
nước để giúp các
doanh
nghiệp
triển
khai hiệu
quả
mô hình này.
pháp nhằm thúc đầy
triển
khai
các mô hình sàn
giao
dịch
thương mại
điện
tử
B2B
HI. Đối tưọ'ng và phạm vi nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu :
> Những vấn đề lý luận về thương mại điện tử nói chung, thương mại
điện
tử
B2B và sàn
giao
dịch
thương mại
điện
tử
B2B nói riêng.
>
Thực
trạng
phát
triển
của
các sàn
giao
một số sàn
giao
dịch
B2B trên
thế
giới
như
Alibaba.com,
ChemUnity.com,
và ờ
Việt
Nam:
ECVN.com,
gophatdat.com,
vinametal.com.
IV. Phương pháp nghiên cứu
Khoa luận sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học như
sau:
^"
Tống
hợp tài
liệu
tiếng Việt
và
tiếng
anh từ sách, báo, tạp chí,
Internet
> Phương pháp phân
tích,
tổng
liệu
tham
khảo,
phụ lục,
khoa
luận
bao
gẫm ba chương:
Chương ì: Tong quan về các mô hình TMĐT và sàn giao dịch TMĐT
B2B.
Chương li: Thực trạng phát triển B2B và sàn giao dịch B2B trên thế
giới
và
Việt
Nam
8
Chương HI: Những
biện
pháp nhằm thúc đẩy
việc triển
khai các mô
hình sàn
giao dịch
TMĐTB2B
tai Việt
Nam.
Người
viết
xin chân thành cảm ơn ThS.
Nguyễn
với
nhau
(Business
to
Business)
B2C
Thương mại
điện
tử
giữa
công
ty
và
người
tiêu
dùng
(Business
to
Customer)
DN
Doanh
nghiệp
CNTT
Công
nghệ
thông
tin
10
CHƯƠNG
1:
đời sống
có
nhiều thuật
ngừ dùng để
diễn tả
khái
niệm
này;
có
thể gọi
là "thương mại
trực trực tuyến"
(online
trade),
"thương
mại
điều
khiến
học"
(cvbertrade),
"kinh
doanh
điện
tư'
(electronic
business),
"thương
mại
không
có
quốc
tế.
Trong
khuôn khổ khóa
luận
này,
người
viết
cũng
dùng
thống nhất
một
thuật
ngữ
thương mại
điện tử
(electronic
commerce hay
e-commerce).
1.1.
ỉ.
Ì
Theo nghĩa rộng
Theo
nghĩa
rộng,
có ba định
nghĩa
về TMĐT tiêu
biểu.
các
vấn
đề
nảy
sinh
từ mọi mối
quan
hệ
mang
tính
chất
thương
mại,
dù có
hay không
có
họp
đồng.
Các
mối
quan
hệ
này
bao
gồm,
nhưng không
phải
chỉ
bao gồm, các
giao
ngân hàng;
bảo
hiểm;
thỏa thuận khai
thác
hoặc
tô
nhượng;
liên
doanh;
các hình
thức
khác về hợp tác công
nghiệp
hoặc
kinh
doanh;
chuyên chộ hàng hóa hay hành khách
bằng
đường
biển,
đường
không,
đường
sắt
hoặc
dường
bộ."
11
ủy
text,
âm
thanh
và hình
ảnh".
TMĐT gồm
nhiều
hành
vi
trong
đó có
hoạt
động mua bán hàng
hóa và
dịch
vụ qua phương
tiện
điện
tử,
mua bán cổ
phiếu
điện
tử,
vận đơn
điện
tử,
đờu giá thương
mại,
họp tác
thiết
doanh
được
tiến
hành thông qua
truyền
thông số
liệu
và công
nghệ
tin
học kỹ
thuật
số".
Từ ba định
nghĩa
trên chúng
ta
có
thể
thờy rằng theo
nghĩa
rộng
thì
TMĐT có
thể hiểu
là
tờt
cả các
giao
dịch
nghĩa
hẹp bao gồm các
hoạt
động thương mại được
tiến
hành thông qua
mạng
Internet.
Định nghĩa
của WTO: Thương mại
điện
tử bao gồm
việc
sản
xuờt,
quảng
cáo, bán hàng và phân
phối
sàn phẩm được mua bán và
thanh
toán
trên
mạng
Internet,
nhưng được
giao
nhận
một cách hữu hình, cả các sản
phẩm
giao
mở, ví dụ như
Internet,
bao gồm cả các
giao
dịch
giữa
doanh
nghiệp
với doanh
nghiệp
và
doanh
nghiệp
với
người
tiêu
dùng.
12
Định
nghĩa
TMĐT
của Cục
thống
kê Hoa Kỳ:
TMĐT
là
việc
hoàn
thành
bất
ta
có
thể hiểu
được
rựng, theo
nghĩa
hẹp
TMĐT chỉ
bao gồm các
hoạt
động thương
mại
được
thực hiện
qua mạng
internet
mà
không tính
đến các
phương
tiện
điện
tử
khác
như
điện
thoại,
fax,
telex.
Hay nói một
tại
từ
những
năm 70
của
thế
kỷ XX
khi
một
công
ty
chăm
sóc sức
khỏe
có tên là
Baxter
sử
dụng
hệ
thống biến đổi
các
tín
hiệu
số
modem
kết nối
bựng
điện
thoại
để
dấu một
bước
quan
trọng trong
sự
phát
triển
của
TMĐT.
Các
công
ty
có
thể
trao
đổi
chúng
từ
như hóa
đơn,
phiếu
đặt hàng,
giấy
biên
nhận
và
tiến
hành
giao
dịch
đích là
truyền
thông
tin
như
tin
tức
cổ
phiếu,
giá
cả thông qua hệ
thống
cáp.
Sang
những
năm đầu
thập
kỷ 90 của
thế
kỷ XX, máy
tính
cá
nhân
được
sử
dụng
rộng
rãi
trong
các
tính đến
những
giao
dịch
được
tiến
hành trên nền
tảng
Internet
và
web,
TMĐT đã
trài
qua ba
giai
đoạn:
-
Giai
đoạn
Ì: Đổi
mới
Giai
đoạn này
bắt
đầu vào năm 1995
khi
hàng
loạt
các công
ty "dot
đoạn
này
kết
thúc vào năm 2000
khi
hàng
loạt
các công
ty "dot
com" phát
sản.
-
Giai
đoạn
2:
Cẩng cố
Giai
đoạn này
bắt
đầu
từ
năm
2001
và
kết
thúc vào năm
2006.
Trong
giai
đoạn
quả rất
lớn cho các công ty này.
Việc
hoàn
thiện
hệ
thống
pháp
luật
về
TMĐT ở các nước
cũng
tạo
điều
kiện
phát
triển
cho các công
ty trong
giai
đoạn
này.
-
Giai
đoạn
3:
Tái phát
minh
Giai
đoạn này
YouTube.
Đây
là
giai
đoạn
tái
phát
minh,
bao
gồm sự mở
rộng
cùa công
nghệ
Internet,
khám phá ra các mô hình
kinh
doanh
mới dựa trên xu hướng
người
dùng tự
tạo nội
dung,
mạng
xã
hội
ảo Thời
kỳ này
giống
như một
hiện
mang
lại
hiệu
quả
kinh tế
cao.
Điều
này
thể hiện
ở các khía
cạnh sau:
1.1.3.1
TMĐT làm
thay
đổi
cách thức
tiến
hành kinh doanh
Nhờ có TMĐT
rất nhiều thay
đổi đã
diễn ra:
chức
năng
trung gian
truyền
thống
được
thay
thế,
phí
TMĐT ảnh
hưởng
đến 3
loại
chi
phí chính
sau:
ì.
Chi phí
giao dịch
TMĐT làm
giảm
chi
phí
giao
dậch
do
doanh
nghiệp
có
thể thay thế
các
cửa
hàng
thực
tế
của mình
bằng
các
nghiệp
giảm
được
nhiều chi
phí,
đặc
biệt
là ờ khâu
quản lý.
Như trường hợp của
General
Electric,
con số
chi
phí
tiết
kiệm
được lên
tới
30%.
Các nhân viên của công
ty
cũng
có
nhiều
thời
gian
hơn để
tập
trung
thống
thanh
toán
trực
tuyến
qua
Intertnet.
Các
khoản
phí
dậch
vụ ngân hàng cho
việc
chuyển
khoản
giữa
các
doanh
nghiệp
là không
lớn, thanh
toán
bằng
thẻ
tín
dụng
và
thẻ
ghi
nợ
và khả năng áp dụng
tại
Việt
Nam, ĐH
Ngoại
Thương, Hà
Nội).
Hi.
Chi phí
liên
quan đến
việc
mua sắm của doanh
nghiệp
Hoạt
động mua sắm của
doanh
nghiệp
chủ yếu là các sản phẩm liên
quan
tới lĩnh
vực bảo
trì,
sốa
chữa,
và vận hành (MRO -
Maintenance,
Repair
and
Operation).
kinh tế
(OECD)
ước
tính,
trung binh
một
công
ty
có
doanh
thu lớn
hơn 500
triệu
USD
sẽ
tốn
từ
75 USD đến 150 USD
1
cho
mỗi đơn hàng
cung
cấp
sản
phẩm MRO.
Việc
ứng
dụng
TMĐT, đặc
biệt
Việt
Nam, ĐH
Ngoại
Thương, Hà
Nội).
1.1.4 Các mô hình
kinh
doanh
trong
TMĐT
1.1.4.1
Mô hình kinh doanh
Mô hình
kinh
doanh là
việc
bố
trí
các
hoạt
động kế
hoạch
hóa
(trong
một số trường họp được nói đến như quá trình
kinh
doanh)
nhằm mục
đích
thu
nghiệp
khi
xây
dựng
mô hình
kinh
doanh
trong
bất
cứ
lĩnh
vực
nào,
không chì là TMĐT đều
phải tập trung
vào 7 yếu
tố
cơ
bản.
Đó
là:
mục tiêu giá
trị,
mô hình
doanh
thu,
cơ
hội thị
trường,
môi trường
chủ
yêu
Mục tiêu giá
trị
Tại
sao khách hàng
lại
mua hàng của
doanh
nghiệp?
Mô hình
doanh thu
Doanh
nghiệp
sẽ
kiêm tiên như thê nào?
Môi trường
cạnh
tranh
Thị
trường
doanh
nghiệp
định
phục
vụ là
gì?
Phạm
vi
của
thế
nào?
Sự phát
triền
của tô
chức
Cơ câu tô
chức
mà
doanh
nghiệp
cân áp
dụng
đọ
thực
hiện
các ke
hoạch
kinh
doanh
của mình
là
gì?
Đội
ngũ
quản
lý Những
kinh
nghiệm
và kỹ năng
giá
trị:
Mục tiêu giá
trị
xác định cách
thức
mà các sản phẩm
và
dịch
vụ của công
ty
có
thọ
thỏa
mãn nhu cầu của
thị
trường
(Kambil,
Ginsberg,
và
Bloch, 1998). Dưới
góc độ
người
tiêu
dùng,
mục tiêu giá
trị
của
mô hình
kinh
"Doanh
nghiệp
sẽ
kiếm
tiền
như
thế
nào?".
Mặc dù có
rất
nhiều
mô"
hình
doanh thu
trong
TMĐT đã được phát
triển,
hầu
hết
các công
ty
chỉ dựa vào một
hoặc
kết
hợp một số
trong
các mô hình
doanh
thu
chủ yếu sau đây:
và toàn bộ các cơ
hội
tài chính
tiềm
năng trên
thị
trường
đó. Cơ
hội
thị
trường thường được phân
chia
thành các
thị
trường
ngách nhẩ hơn.
Môi trường cạnh
tranh:
Môi trường
cạnh
tranh
của một hãng thường
bao
gồm các công
ty đối thủ
khác cùng bán
loại
sản phẩm đó trên cùng một
thị
trường.
Một công
ty đạt
được
lợi
thê
cạnh
tranh
khi
hãng có
thể
sản
xuất
một sản phẩm
với chất
lượng
cao và/hoặc
cung
cấp sản phẩm
với
giá
thấp
hơn hầu
hết
hoặc
toàn bộ
sản
phẩm
của
các hãng
đối
trường:
Là kế
hoạch
chi
tiết
cách
thức
doanh
nghiệp
dự
định
xâm
nhập
vào một
thị
trường mới và
thu
hút khách hàng.
Phát
triển
tổ
chức: Doanh
nghiệp
muốn
phát
triển
và
lớn
mạnh
thì cần
các phòng ban
chức
năng ví dụ như sản
xuất,
vận
chuyển,
tiếp thị,
hỗ
trợ
khách
hàng,
tài
chính
18
Đội ngũ quản
lý:
Đội
ngũ
quản
lý của một
doanh
nghiệp
là
đội
ngũ
những
người
chịu
trách
nhiệm
nghiệm
trong
lĩnh
vực này
1.1.4.2
Phân
loại
các mô hình kinh doanh TMĐT
Có
nhiều
tiêu chí để phân
loại
các mô hình
kinh
doanh
TMĐT. Nêu xét trên
góc
chủ
thể
tham
gia
vào các
giao
dịch
ta
có các
loại
hình TMĐT
sau:
Bảng
tin
Doanh
nghiệp
DN
với
CP
(B2G):
Đấu
thầu
DN
với
DN
(B2B):
TMĐT
ECVN.gov.
vn
DN
với
NTD
(B2C):
TMĐT
Amazon.com
Người
tiêu
dùng
NTD
với
CP
(C2G):
Đóng
loại
hình chính cần được
xem
xét:
TMĐT B2B (
Business
to
Business)
là
loại
hình TMĐT mà
việc
tiến
hành
kinh
doanh
tp
trung
vào
việc
buôn bán
giữa
các
doanh
nghiệp với
nhau.
Hiện
nay TMĐT B2B
chiếm
tới
là
loại
hình
giao
dịch
quen
thuộc
và phổ
biến nhất trong
TMĐT. TMĐT B2C là
loại
giao
dịch
trong
đó
khách hàng của các
doanh
nghiệp kinh
doanh
trực
tuyến
là
người
tiêu dùng
cuối
cùng,
mua hàng
với
mục đích
phục
bán hàng lòn
trên
thế
giới
như
Ebay,
Amazon.
TMĐT C2C
(Customer
to
Customer):
Trong
mô hình thương mại
này,
người
tiêu dùng có
thể
bán các hàng hóa của mình cho
người
tiêu dùng
khác thông qua sự giúp đỡ của một
doanh
nghiệp kinh
doanh
trực
tuyến.
Giao
dịch
này
chiếm
tham
gia
vào
giao
dịch.
Đối với
TMĐT B2B,
chủ thể của giao
dịch
là
các
doanh
nghiệp
còn
với
TMĐT B2C
là giữa
doanh
nghiệp với
người
tiêu dùng.
Ngoài
ra
còn
phải
kể đến một vài sự khác
biệt
nữa:
ì)
Sản phẩm được mua bán: Sản phẩm được mua bán trên các
và nguyên
liệu
gián
tiếp.
Nguyên
liệu
trực
tiếp
được sù
dụng
cho quá trình sản
xuất,
ví dụ như
sắt
thép, nông
20
sản Chúng
thường được mua
với
số lượng
lớn sau khi
các bên đã đàm phán
và ký hợp
đồng.
Nguyên
vật liệu
gián
tiếp
là các sản phẩm như văn phòng
phẩm, bóng
trong
TMĐT B2B bao gồm
việc
đàm phán về giá
cả,
các
điều
kiện
giao
hàng,
số
lượng,
chọt
lượng sản phẩm. Các
\vebsite
TMĐT B2C có
thế
đưa
trực
tiếp
các
catalog
sản
phẩm lên
mạng
với
giá cả cố định đế
người
tiêu dùng có
thể lựa
tả, giới
thiệu
hàng hóa và định giá đơn
giản.
Đe có được một
giao
dịch
thành
công,
các
doanh
nghiệp
B2B còn
phải
trải
qua một quá trình thương lượng
lâu dài nữa.
Ui) Phương
tiện
thanh
toán: Ngoài các phương
tiện
thanh
toán dùng
chung
cho cả mô hình B2B và B2C như
thẻ
tín
dụng,
tiền
chủng
loại,
số lượng và giá cả của hàng hóa hay
dịch
vụ mà
người
bán sẽ
cung
cọp
cho
người
mua.
Phiếu
mua hàng trước
hết là
một phương
tiện tạo ra
số
ghi chép hóa đơn còn
việc
thanh
toán vẫn được
tiến
hành
bằng
các
phương
tiện
thanh
toán
Card):
Thẻ mua hàng
hoạt
động tương
tự
như
thẻ
tín
dụng tức
là
người
mua
chi
cần
xuất
trình
thẻ
này là có thê mua
được
hàng còn
việc
thanh
toán sẽ
diễn
ra
sau đó. Tuy
nhiên,
thẻ
mua hàng
vẫn
Đây là
lệnh
chuyến
tiền
từ một tài
khoản
này
tới
một tài
khoản
khác.
Việc
chuyến
tiền
diễn
ra
rất
nhanh
chóng,
chỉ
trong
vài
giờ
đồng
hồ.
Tuy
nhiên,
nó
cũng
rủi
từ
vào tài
khoản
séc
hoặc
tài
khoản
tiền
gửi.
Như
vậy,
người
mua sẽ không
thể
thanh
toán
vượt
quá số
tiền
có
trong
tài
khoản của
mình.
1.2.2
Các hình
thức giao dịch
B2B
Xét
theo
to
-
many):
Hình
thức
này giúp các công
ty
có
thế giao
dịch
với
nhau
với chi
phí
thấp nhất.
Người
mua có
thế
chọn
lựa
trong
số
rất
nhiều
những người
bán và
ngược
lại,
người
bạn
dịch này,
giá cả được
đặt
theo hai
hình
thức:
giá
tĩnh
và giá động
22
Giá
tĩnh
(giá cố
định):
Theo cơ chế giá này, các công
ty
sẽ thông báo
sẵn
giá cả hàng hóa
cũng
như các
điều
kiện
khác như
điều
kiện
cơ sờ
giao
hàng, quy cách phẩm
chất
được):
Theo cơ
chế này,
giá cả hàng
hóa
sẽ
được hình thành
khi
các công
ty
thương lượng
xong
với
nhau
các
điểu
kiện
như
giao
hàng, quy cách phẩm
chất, thanh
toán Cơ chế này
có
hiệu
quả
khi
các công
ty
tham
gia
thương lương đơn
giản.
ii)
Mật vài công
ty giao
dịch
với
nhau
(Few
to
Few)
Thị
trường này được hình thành
giữa
các công
ty
có mối
quan
hệ mật
thiết
và khăng khít
từ
lâu năm.
Khi
các công
ty
này mờ
rậng
kinh
doanh
trường
này,
phương
thức
trao
đổi
dựa trên
EDI
vẫn đóng
vai
trò chủ yếu do đó
chi
phí
giao
dịch
khá cao nhưng bù
lại
khối
lượng và giá
trị
hàng hóa
giao
dịch
lại
lớn.
Cơ chế giá cả
trong thị
trường
này dựa trên
việc
mối
quan
hệ hợp tác
giữa
các công
ty chỉ kinh
doanh
mật
loại
hình sản phẩm
23