Virut gamma-herpes gây ung thư (Gamma – Herpes is the cause of cancer) potx - Pdf 11

Virut gamma-herpes gây ung th
(Gamma Herpes is the cause of cancer)
M. A. Epstein
(Biên dịch theo bài giảng mở đầu hội thảo quốc tế về bệnh ung th vòm mũi họng,
tổ chức tại Hồng Kông tháng 2/2003). Phan Thị Phi Phi

Giới thiệu về GS M. A Epstein: Giáo s
Anthony Epstein giảng dạy Y học ở Trờng Đại
học Y Cambridge và Trờng Đại học Y của
Bệnh viện Middlesex ở Luân đôn. Sau nghĩa vụ
quân sự, Ông về lại Bệnh viện Middlesexx và
đợc đào tạo về mô bệnh học tại Viện Bland
Sutton. ở đây Ông trở thành ngời đi đầu xây
dựng chuyên ngành của mình thành một khoa
học thực nghiệm. Một thời gian đợc làm việc
bên cạnh GS George Palade ở Viện
Rockefeller tại New York về kỹ thuật kính hiển
vi điện tử là kỹ thuật chủ chốt đã giúp Ông thực
hiện nghề nghiệp nghiên cứu y học của mình.
Vào năm 1961 Anthony Epstein gặp Denis
Burkitt và bắt đầu một loạt các nghiên cứu về u
limphô Burkitt và 3 năm sau đó đã có các
thành tựu tột đỉnh về tế bào dòng do EBV tạo
ra, phát hiện nhờ vào kính hiển vi điện tử.
Phát hiện đầu tiên này đã mở ra một lĩnh
vực nghiên cứu về virut học và ung th ở ngời.
Bắt đầu làm việc ở Bệnh viện Middlesexx và từ
1968-1985 ở trờng Đại học Tổng hợp Bristol
với cơng vị Chủ nhiệm Bộ môn Mô bệnh học.
Anthony Epstein đã dẫn đầu trong việc phát
triển lĩnh vực nghiên cứu này thông qua các

Do vậy về sau chúng gây nhiễm tiềm ẩn kéo
dài cả đời ngời trong tế bào limphô và trong
một số trờng hợp cả các tế bào khác nữa, có
khả năng gây tăng sinh các tế bào nhiễm virut
tiềm tàng trong điều kiện in vivo, tạo ra các
nguy cơ gây ung th qua các virut oncogen hay
qua các cơ chế khác.
EBV là virut đầu tiên và đôi khi là virut độc
nhất đã biết đại diện cho gia đình virut này
trớc khi nó liên kết với nhóm virut herpes
hớng tế bào limphô B của loài khỉ của thế giới
cũ (Old world monkeys- khỉ ở các châu á, Âu,
Phi) và của loài linh trởng (apes) và với các
virut herpes có liên quan ít với tế bào limphô T
của loài khỉ thế giới Mới (New world monkeys-
khỉ ở châu Mỹ, có đuôi dài). Về sau này nhiều
tác giả đã chứng minh rằng các virut herpes ở
chuột nhắt giống với EBV về di truyền, có thể
gây ung th và chỉ sau đó ít năm đã chứng

103
minh đó là virut herpes gây bệnh Kaposi
sarcoma ở ngời (KSHV hay đôi khi đợc gọi là
HHV-8) và đã bổ sung thêm virut gây ung th ở
ngời mới đợc biết đó vào gia đình này. Gần
đây nhất một virut -herpes hớng tế bào
limphô B đã thấy trong bệnh u limphô ở khỉ thế
giới mới, đợc xem nh sự đồng tiến hoá (co-
evolution) của một vài virut -herpes gây ung
th ở túc chủ.

cần phải xem xét lại một cách tổng quát từ các
phản ứng đến các phát hiện ra EBV cách đây
gần 40 năm. Ngời ta đều biết rằng virut đã
đợc tìm kiếm trong các mẫu sinh thiết của đợt
toàn phát của bệnh u limphô Burkitt (BL) ở
Đông Phi châu nhng tất cả các phơng pháp
phát hiện virut đều không đa lại kết quả. Các
hiện tợng, ý tởng và các nghiên cứu để cuối
cùng đa đến sự phát hiện ra EBV đã đợc mô
tả đầy đủ gần đây nhng cần phải nhớ rằng sự
thành công là phụ thuộc vào việc nuôi cấy các
tế bào limphoblast của bệnh BL ở thời điểm mà
các tế bào tổ chức limphô của ngời không
đợc cấy duy trì in vitro trớc đó và khi sự
chứng minh các virut bằng kính hiển vi điện tử
trong tế bào nuôi cấy không có hoạt tính sinh
học. Việc sử dụng kính hiển vi điện tử để
nghiên cứu các bệnh phẩm sinh học lúc bấy
giờ còn cha có kinh nghiệm và cha hiểu biết
đầy đủ. Lúc bấy giờ đó là các phơng pháp
không chính thống đã gây ra nghi ngờ kéo dài
trong nhiều năm, ở thời điểm mà bắt buộc phải
đơng đầu với khái niệm rằng virut phải có mối
liên kết với nguyên nhân các bệnh lý ác tính ở
ngời.
Một ví dụ về các nghiên cứu đơng thời là
làm thế nào để giải thích các cơ chế phân tử có
thể cắt nghĩa cho sự mơ hồ, bối rối kéo dài liên
quan đến EBV và bệnh tăng bạch cầu đơn
nhân nhiễm khuẩn giết chết ngời bệnh. Bệnh

nghiên cứu các kháng nguyên màng (MA) biểu
lộ trên bề mặt các tế bào nhiễm virut thấy các
kháng thể chống lại các MA này trung hoà
đợc virut. Các công trình nghiên cứu này cuối
cùng đã chứng minh rằng các glycoprotein tinh
khiết của các MA (gp 340) có thể cảm ứng sự
sản xuất các kháng thể trung hoà virut và các
đáp ứng Tc khi tiêm MA cho khỉ đầu bông
(Saguinus oedipus oedipuss) và về sau này
ngời ta đã biết rằng loài khỉ này là động vật
duy nhất đợc dùng trong thực nghiệm để gây
các tổn thơng do nhiễm EBV. Khi tiêm chủng
vacxin sẽ bảo vệ đợc 100% vật bị tiêm liều
virut gây ung th. Mới đây, gp340 tinh khiết
chiết từ các dịch nuôi cấy tế bào động vật có
vú có biểu lộ kháng nguyên MA đã đợc sử
dụng có kết quả cho ngời tình nguyện ở pha
thử nghiệm 1. Pha thử nghiệm 2 đợc tiến
hành tiếp trong một nhóm thanh niên trởng
thành với số đối tợng lớn hơn cũng đã cho các
kết quả sơ bộ đáng khích lệ. Hiện nay pha thử
nghiệm thứ 2 có kiểm chứng placebo đang
đợc tiến hành. Nếu tất cả đều trôi chảy nh
mong muốn, vacxin này có thể ngăn ngừa
nhiễm EBV, loại bỏ đợc hậu quả kể cả các
hậu quả lâu dài nh phát triển các loại ung th
kết hợp.
Virut -herpes ở con linh trởng:
1) Sau khi phát hiện EBV một thời gian
ngắn, các kháng thể có phản ứng chéo với nó

là các ký sinh vật rất cũ của các linh trởng
đang phát triển.
3) Song quãng 18 tháng trớc đây một phát
hiện quan trọng và bất ngờ là các virut kết hợp
với u limphô, một virut liên quan với EBV,
hớng tế bào B trong các khỉ đuôi sóc ở Nam
Mỹ, chứng tỏ rằng virut này phải đã có mặt
trong dòng tiến hoá của linh trởng một thời
gian trớc khi tách đôi thành loài khỉ thế giới cũ
và mới và do đó chúng còn là các nhiễm trùng
cũ hơn so với proto-virus của ngời. Sự đồng
tồn tại từ rất lâu của virut và túc chủ liên quan
giải thích cho điều là tại sao EBV ngày nay,
trong đại đa số trờng hợp là một yếu tố vô hại
nh thế do có tơng tác tinh tế cân bằng với
ngời.
Virut Herpes 68 của chuột nhắt:
Virut Herpes 68 ở chuột nhắt (MHV68) đã
đợc tìm thấy ở loài gậm nhấm hoang dại cách
đây 20 năm ở Slovakia trong khi đi tìm kho dự
trữ các arbovirus ở súc vật. Nó thích nghi
nhanh chóng với chuột nhắt của phòng thí
nghiệm và đã đợc chứng minh ngay là gây ra
một nhiễm trùng sinh sản cấp tính khi cho tiếp
xúc nguyên phát và tiếp theo là một dạng tiềm
ẩn kéo dài trong đời sống tế bào B và các tế
bào khác với việc chậm gây ra tăng sinh

105
Các nhận xét kết luận

các khối u KS ở đàn ông trẻ tuổi kèm theo sự
bắt đầu dịch bệnh AIDS. Các nghiên cứu dịch
tể cẩn thận đã chứng minh rằng sự tăng cao
bệnh KS đi theo bệnh lây truyền bằng đờng
tình dục (STD) do một yếu tố khác đã thêm vào
với virut gây suy giảm miễn dịch ở ngời (HIV).
Để có thể nhận dạng yếu tố này ngời ta đã sử
dụng một kỹ thuật phân tử mới hoàn toàn là kỹ
thuật phân tích sự khác biệt đại diện (RDA-
representational differrence analysis), hoàn
toàn khác với bất cứ phơng pháp chuẩn nào
để phát hiện các virut. Kỹ thuật RDA cho phép
mẫu bệnh phẩm của bệnh KS tìm đợc các
trình tự đơn độc DNA của linh trởng (không
phải là ngời) tồn tại đặc hiệu trong các thơng
tổn và thu đợc kết quả chắc chắn là có
herpesvirus, ngày nay đợc biết đó là các
KSHV. Các cá thể bị nhiễm KSHV không có
triệu chứng mang virut trong tế bào B và nó
cũng gây nhiễm các tế bào KS đợc xem nh
các tế bào xuất phát từ các tế bào tiền thân
của nội mạc. KS không tìm đợc trong các
ngời mang virut khoẻ mạnh, nhng lại xẩy ra
ở những ngời có suy giảm miễn dịch một mức
độ nào đó.
Ngày nay đa số các chuyên gia đều cho
rằng có đến 20-25% số ung th của ngời là
do virut. Virut bằng con đờng nào đó đã đợc
xem xét đến tác dụng gây ung th: EBV trong
bệnh BL, NPC, một số u limphoma Hodgkin, u

106


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status