TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
MỘT SÔ LƯU Ý TRONG CÔNG TÁC ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO
VÀ KÝ KẾT HỢP
ĐỔNG
NGOẠI
THƯƠNG TẠI VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện
: Ngô Thị Dịu \ ^
ọ43jẲ
Lớp
:
Trung
Ì
V
QUAN VÈ HỢP
ĐÒNG
NGOẠI
THƯƠNG
VÀ
CÔNG
TÁC
ĐÀM
PHÁN,
SOẠN THẢO,
KÝ KẾT HỢP
ĐÒNG
NGOẠI
THƯƠNG.4
ì/
Tổng
quan
về họp đồng
ngoại
thương
4
1.
Khái niệm hợp đồng
ngoại
thương
4
2.
Phân
loại
họp đồng
điộm
chung của họp đồng
ngoại
thương
7
4.
Kết cấu và
nội
dung
cơ bản của
họp
đồng
ngoại
thương
lo
5.
Hiệu lực
pháp
lý
của họp đồng
ngoại
thương
tại
Việt
Nam 13
5.1.
Cơ
sờ
tự
nguyện
17
5.6.
Hình
thức
họp
đồng
phải
họp
pháp:
18
li/
Công tác
đàm
phán hợp đồng
19
1.
Khái niệm
đàm
phán
19
2.
Nguyên
tắc
cơ bản của
đàm
phán
20
3.
Các hình
thức
Ì
.2.
Soạn
thảo
dự
thảo
hợp
đồng
trước
khi
đàm phán và ký
kết
26
2.
Ký
kết
26
2.1.
Các phương
thức giao
kết
họp
đồng
ngoại
thương
26
2.2.
Căn
cứ ký
kết
nghiệp
Việt
Nam
trong
thời
gian
qua
31
n/ Lưu ý
trong
công
tác
đàm phán họp đồng
ngoại
thương
tại
Việt
Nam 33
1.
Các rào cản thường nảy
sinh
khi
đàm
phán
họp
đồng
ngoại
thương
đối
với
tại
Việt
Nam 44
1.
Lưu
ý
về vữn đề sử dụng ngôn ngữ
trong
họp đồng
ngoại
thương
tại
Việt
Nam 44
2.
Lưu ý về vữn đề xác định chủ
thế giao kết
họp đồng
47
2.1.
Bên
bán và bên
mua
48
2.2. Đại lý, đại
diện
thương
mại,
bên
nhận
quán thương mại
quốc
tế Incoterms
2000
và một số
sai
lầm
cần
tránh
57
4.
Lưu ý
trong
soạn
thảo
Ì
số điều khoản quan
trọng
của
họp
đồng
ngoại
thương
62
4.1.
Điều khoắn
định
nghĩa
62
4.2. Điều khoắn tên
từng
phàn và
chuyển
tắi,
quy
tắc
cắng
xếp, dỡ,
quy
định
thông báo
giao
hàng
79
4.9. Điều khoắn
phạt
vi
phạm và
trách
nhiệm
các bên
82
4.10. Điều khoắn bắo hiểm
83
4.11.
Điều khoản
bất
khả
kháng 84
4.12.
SOẠN
THẢO
VÀ KÝ KẾT HỢP ĐÒNG
NGOẠI
THƯƠNG
TẠI
VIỆT NAM 90
ì/ Chiến
lược phát
triển
XNK của
Việt
Nam từ
2006
đến
cuối
năm 2010 và
dự
báo phát
triển
XNK của
Việt
Nam
trong
thời
gian
tói 90
1.
Chiến
lược phát
Nam
trong
giai
đoạn 2006-
2010
91
2.
Dự báo phát
triển
XNK của VN
trong
thòi
gian
tói 93
HI
Giải
pháp để nâng cao
chất
lượng công tác đàm phán 96
1.
Các
lội
thường gặp
trong
đàm phán và
những
điểm
cơ bản để tránh 96
2.
Một
Nam 100
1.1.
Hoàn
thiện
hệ
thống
luật
quốc
gia
và
nhanh
chóng
tham
gia
vào các
điều
ước quốc
tế
100
1.2.
Trợ
giúp thông
tin
cho doanh
nghiệp
và các cơ
sở
đào
tạo
loi
tạo,
nâng cao và
bồi
dưổng
tính
chuyên
nghiệp,
tính
chuyên môn
hóa
cho
cán bộ
làm công
tác ngoại
thương„ 102
2.2.
Tăng
cường
giao lưu,
trao
đổi
kinh
nghiệm
103
2.3.
Nâng
cao
trình
độ
pháp
HĐMBHHQT Hợp
đồng
mua bán hàng hóa
quốc
tế
TMQT
Thương
mại quốc
tế
TMVN
Thương
mại
Việt
Nam
TNHHTM
Trách
nhiệm hữu hạn
Thương Mại
XK-NK
Xuât khâu - Nhập khâu
XNK
Xuât
nhập
khâu
VN
Việt
Nam
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
xuyên.
Trên
cơ
sở
thực
hiện
chính sách
đối ngoại rộng
mở,
chủ
động
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế,
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
cũng
đang tích
cực
tham
gia
vào
hoạt
động
Việt
Nam
ngày càng
phát
triến
theo
hướng tăng
nhanh
về
kim
ngạch,
phong
phú hơn
về cách
thức
và
mặt
hàng,
đóng
góp có
hiệu
quả
cho
sự
phát
triển
kinh
tế
quốc dân.
Tuy
họp đồng không tránh
khỏi
phát
sinh
những
tranh
chấp.
Giải
quyết
tốt
các
tranh
chấp
này
không
những bảo vệ
được
quyền
lợi
của
các
bên mà
còn
làm
minh
bạch,
lành
mạnh
môi trường
kinh
XNK, một
trong
những
nguyên nhân
cơ
bàn,
đó
là
công tác
soạn
thảo,
đàm
phán
và ký
kết
hợp
đồng.
Làm
thế
nào để
giảm
thiểu
tối
đa các
tranh
chấp?
Làm
thế
nào
để
rủi
ro
có
thể
phát
sinh?
Làm
sao
để
soạn
thảo
và ký
kết
được
những điều khoản
có
lợi
cho
phía
mình?
Hay
đơn
giản
hơn
là
làm
thế
nào
để
doanh
công
tác đàm
phán,
soạn
thảo
và ký
kết
hợp
đồng
ngoại
thương
tại
Việt
Nam". Có
rát
nhiều
lưu ý
khi
bắt
đầu một
thương
vụ
ngoại
thương, nhưng
trong
phạm
vi
nghiên
cứu,
bài
Nam.
2.
Mục
đích nghiên cứu
Mục
đích nghiên cứu của khóa
luận
này là
giới
thiệu
một vài nét
khái
quát
chung
nhất
về hợp
đồng
ngoại
thương
và
khâu
tiền
thực
hiện
hợp
đồng.
Dựa trên
các
lưu
ý cơ
khóa
luận,
một
phần
nào đó,
có
thể
nhận
định được
một số
khía
cạnh
của
thực
trạng
đàm
phán,
soạn
thảo
và
ký
kết
họp
đồng
ngoại
thương
tại
Việt
Nam và
từ
ngoài nước
về kỹ
thuật
nghiệp
vụ
ngoại
thương, khóa
luận
nghiên cứu
những nguồn
luật
liên
quan
tới
hiệu
lực
pháp
lý
của
một hợp
đồng
ngoại
thương
tại
Việt
Nam và một
số
thống
kê về
tình hình
trong
khâu
tiền
thực
hiện
hợp
đồng
ngoại
thương
và
phân tích
một số lưu ý cụ
thế
của
các
bước
này
tại
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam dựa
trên
cơ sở lý
thuyết
đó và
từ
đó đưa
ra
gồm ba chương:
Chương
ì:
Tổng
quan
về họp đồng
ngoại
thương và công tác đàm
phán,
soạn
thảo,
ký
kết
hợp đồng
ngoại
thương
Chương
li:
Các lưu ý
trong
công tác đàm phán,
soạn
thảo
và ký
kết
hợp đồng
ngoại
thương
tại
Việt
nào tìm
hiểu
được
thực
tiễn
cũng
như
vạch
ra
những
lưu ý cơ
bản
giúp
ích cho
công
tác
ngoại
thương
sau
này
của bản
thân nói riêng và cho
những học
giả
quan
tâm
nói chung.
Qua đây, tác
giả
xin
gian
nghiên
cứu,
các hạn
chế
trong
phương pháp nghiên
cứu,
khóa
luận
không
thể
tránh
khỏi
những
sai sót.
Tác
giả
rất
mong
nhận
được sự góp ý
của
các
thầy
cô và các
bạn để bài
khóa
luận
được hoàn
1.
Khái
niệm
họp đồng
ngoại
thương
Trước
tiên,
phải
khẳng
định
rằng
có
hiểu
được sâu sắc về khái
niệm
hợp
đồng
ngoại
thương
(hay
hợp đồng
mua
bán hàng hóa
quốc
tế),
đặc
điếm
cơ bản
của
diễn
ra
suôn
sẻ,
những
tranh
chễp
đáng
tiếc
giữa
các bên
của
hợp đồng
sẽ
được
giảm
thiểu,
hạn
chế
rủi
ro
cho
doanh
nghiệp
tói
mức
thễp nhễt.
Một
hợp đồng
ngoại
Việt
Nam
2005
thì "Hợp đồng
mua
bán
tài
sản là
sự
thỏa thuận giữa
các
bên,
theo
đó
bên
bàn có
nghĩa
vụ
giao
tài
sản cho bên
mua
và nhận
tiền,
còn
bên
mua
có
nghĩa
vụ nhận
giao hàng, chuyến quyển
sở hữu hàng hóa cho bên
mua
và nhận
thanh toán;
bên
mua
có
nghĩa
vụ
thanh toán
cho bên
bán,
nhận hàng
và
quyển
sở hữu
hàng
hóa
theo thỏa thuận".
Luật
TMVN
2005
không đưa
ra
tiêu
chí
để xác
định
"tính
Theo
đó,
mua bán hàng hóa
quốc
tế
được
thực
hiện
dưới
các
hình
thức xuất
khẩu,
nhập
khẩu,
tạm
nhập,
tái
xuất,
tạm
xuất,
tái
nhập
và
chuyển
khẩu.
(Điều
27
khoản
1)
trụ
sở
kinh doanh
đặt
ở
các
quốc
gia
khác nhau, theo
đó một
bên
gọi
là
Bên
xuất khấu
(Bên bán)
có
nghĩa
vụ
chuyên
vào
quyên
sở hữu của một bên
khác
gọi
là
Bên nhập khâu
(Bên
mua)
một
2005
và
Luật
TMVN
2005.
Theo
đó
bản
chất
của
họp
đồng
là
sự
thỏa thuận
có lý
trí
và "tính
chất
quốc
tế"
của
hợp
đồng được đặc đặnh
là
"Đương sự
có
trụ
sở
kinh doanh
mỗi bên ký
kết
hợp
đồng
đều có
nghĩa
vụ
đối với
nhau.
Bên
xuất
khẩu
có
nghĩa
vụ
giao
hàng
cho
Bên
nhập
khẩu
còn Bên
nhập
khẩu
có
nghĩa
vụ
thanh
toán
cho
lợi
nhận
hàng và
đổi
lại
phải
có
nghĩa
vụ
trả
tiền
cân
xứng
với
giá
trặ
đã
được
giao.
Ngược
lại,
Bên
xuất
khẩu
nhận
được
tiền
phải
có
nghĩa
ba
tiêu
thức
cơ
bản
dưới
đây để phân
loại
hợp
đồng
ngoại
thương:
5
2.1. Xét về
thời
gian
thực
hiên.
Xét
theo
tiêu
thức
thời
gian thực
hiện,
có
hai
loại
hợp
đồng:
bên về hợp đồng đó
coi
như
kết
thúc.
b.
Hợp đồng
dài hạn:
Thường được ký
kết
để
thực hiện trong
thời
gian
lâu dài và
trong
thời
gian
đó
việc
giao
hàng được
tiến
hành làm
nhiều lần.
2.2. Xét về nôi
dung
quan
hê
kinh
chuyển
quyền
sở hữu hàng hóa đó
sang
tay
người
mua (Nhà
nhập
khẩu).
b.
Hợp đồng ngoại thương
theo
hình thức tạm nhập -
tái
xuất:
Là hợp
đồng
xuất
khẩu
những
hàng hóa mà trưẩc
kia
đã
nhập
từ
nưẩc
ngoài,
không
qua tái chế
hay
hợp
đồng
thể hiện
rằng
một bên
trong
nưẩc
nhập
nguyên
liệu
từ bên nưẩc
ngoài để
lắp ráp, gia
công
hoặc
chế
biến
thành sản phẩm
rồi
xuất
sang
nưẩc
đó chứ không tiêu
thụ trong
nưẩc.
Ngoài
ra,
còn có
những
loại
bài
khóa
luận chỉ
phân
tích
và tìm
hiểu
hình
thức
hợp đồng
xuất
nhập khẩu
hàng hóa
quốc
tế.
2.3.
Xét
về
hình
thức
hợp đồng
Khi
nói
đến
hình
thức
hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc
tế,
thường có
kết
dưới
hình
thức
nào và
quan
điểm
còn
lại
được nêu
ra
ở một
số
nước có
nền
kinh
tế
đang
chuyển
đổi khi
bảo lưu
sự
hợp pháp
của
hợp đồng
chỉ
khi
được ký
kết
dưới
mua
tự
do
thỏa thuận
và
đạt
được
sự
thỏa
thuận,
ký
kết
họp
đồng
qua
ngôn
ngữ nói.
b.
Hình
thức bang
văn
bản:
Người
bán và
người
mua
đạt
được
sự
thỏa
và
đạt
được
sự
thỏa thuận,
ký
kết
họp đồng
bằng
bất
kì
hình
thức
nào khác tùy
các bên.
Nhìn
chung,
so
với
các hình
thức
khác
thì
hợp đồng
dưới
dạng
văn bản
có
nhiều
ưu
vự
xuất
nhập
khẩu
trong
quan hệ
với
nước ngoài.
3.
Đặc
điểm
chung của
họp đồng
ngoại
thương
Như đã đề cập
trong
phần Ì,
"Tính
chất
quốc
tế"
là một tiêu chí căn
bản
làm nên đặc
điểm
của
hợp đồng
ngoại
thương.
khác.
Dưới
đây
là
sáu
đặc
điểm
khái
quát:
3.1.
Bản
chắt
của
họp đồng:
Đó
là
sự
thỏa thuận
ý chí
của
các bên ký
kết.
Đây là đặc trưng
rụt
cơ
bản của hợp
đồng
nói chung
và
hợp
Trên
tinh
thần
của
Công Ước Viên
1980
(Điều
1)
thì chủ
thể
của
hợp
đồng:
Bên
xuụt
khẩu
và Bên
nhập
khẩu,
là
các thương
nhân có
trụ
sở
kinh
doanh
đặt
tại
các
quốc
Ví
dụ:
Hai
người
đại diện
trực
tiếp
ký vào hợp
đồng
có
thể
đều
mang
quốc
tịch
Anh, nhung
họ
đại diện
cho
các bên có
trụ
sở
kinh
doanh
đặt
tại
các
quốc
gia
khác
hợp đồng mua bán
cũng
không mang
tính
chụt
quốc
tế.
Chủ
thể
của
hợp đồng
ngoại
thương
tại
Việt
Nam
sẽ
được
nghiên
cứu
chi
tiết
hơn ở mục
5.2,
Chương
ì
của
khóa
luận.
3.3. Đối
Nam được
coi
là khu vực
hải
quan
riêng
theo
quy
định
của
pháp
luật.
8
2.
Nhập
khẩu
hàng hóa là
việc
hàng hoa được đưa vào lãnh
thổ
Việt
Nam
từ
nước ngoài
hoặc
từ
khu vực đặc
biệt
nằm
trên lãnh
thổ
quốc
gia
hoặc
biên
giới
hải
quan
của một
nước.
Khái
niệm
"Biên
giới
hải
quan"
được
hiếu
là
"tập
hợp các cửa
khẩu,
các văn phòng
hải
quan
nơi
mà
hàng hoa
phải
được
hải
quan
cho sự
hoạt
động
tại
các khu vực này,
thuật
ngữ "Biên
giới
hải
quan"
làm cho "biên
giới
lãnh
thổ"
không
thật
chính xác
đụ
xác định
ranh
giới
di
chuyụn
của
hàng hoa
xuất
nhập
khẩu.
bán là
bất
động sản thì hợp đồng
đó
không
phải là
hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc
tế
cho dù
bất
động sản được
bán cho
người
nước ngoài.
3.4.
Đồng
tiền
tính giá và
thanh
toán
Đồng
tiền
tính giá và
thanh
toán
trong
HĐMBHHQT là
ngoại
tệ,
dụng
chung
cho toàn bộ các nước
gia
nhập.
3.5.
Nguồn
luật
điều
chinh
hợp đồng:
Nguồn
luật
điều
chỉnh
hợp đồng
rất
phức
tạp,
đa
dạng.
Nếu
là hợp
đồng
trong
nước thì
nó
chỉ
chịu
sự điều
Khoản
2,
Điều
3,
Luật
TMVN
2005
9
họp
đồng
ngoại
thương không
chỉ
chịu
sự
điều chỉnh
của
luật
quốc
gia
mà
còn gồm cả
điều
ước
quốc
tế
về thương
mại,
luật
nước ngoài
mại
có
thẩm quyền
giải
quyết
các
tranh
chấp
trong
lĩnh
vực
kinh tế đối ngoại.
Đó có
thế
là
cơ
quan
nước ngoài
đối với ít
nhất
mỗt
trong
các
chủ
thế của
hợp
đồng.
4.
Kết cấu
và
bản,
mỗt hợp đồng
ngoại
thương có
kết
cấu
gồm
ba
phần:
phần
mở
đầu,
phần
nỗi
dung điều khoản
và
phần
kết.
4.1.
Phần mở
đầu:
Thường gồm các
nỗi
dung
như
sau:
a.
Tiều
đề:
thường được
quản lý
và lưu
trữ
hợp đồng
của
các
chủ
thể
ký
kết.
Vì
vậy,
số
và ký
hiệu
thường được
thế hiện
sao cho có
thế
nhận
biết
dễ dàng được để
các bên ký
kết
hợp đồng mỗt cách
nhanh
nhất.
Thông thường số và ký
hiệu
này do bên
Địa
điếm, thời gian
ký
kết
hợp
đồng:
Nếu các bên không
thoa
thuận
nguồn
luật
điều chỉnh
trong
hợp
đồng,
luật
pháp mỗt số nước cho phép
lấy
luật
nơi ký
kết
hợp đồng để xác định
nguồn
luật
điều chỉnh
hợp
đồng.
Thời
gian
ký
tính
từ
thời
điểm
các bên ký
kết
họp
đồng.
Vì
vậy, địa
điểm
và
thời
gian
ký
kết
hợp đồng có ý
nghĩa
vô cùng
quan
trọng trong
một hợp đồng
ngoại
thương.
Ví
dụ:
Date:
Vietnam,
Feb 2
nd
số
điện
thoại
(Tel),
số
fax (Fax),
địa
chỉ
email (Email),
số tài
khoản
và tên ngân hàng
(Account
Number),
người
đại diện
ký
kết
hợp đồng và
chức
vụ
(Representative
by: Mr.A/
Director )-
Nếu là
người
đại diện theo
ủy
quyền
thì
chung
đứng
ra
ký
kết
hợp
đồng.
Các bên đã cùng
nhau
thỏa thuận rằng
"Bên bán cam
kết
bán và Bên mua cam
kết
mua
những
hàng
hoa dưới
đây
theo
các
điều
khoản
và
điều
kiện
được
liệt
kê bên
dưới.
và
điều
kiện
này quy
định
hệ thống
các
điều
kiện
giao
dịch
thương
mại
do
hai
bên
thoa thuận.
Đây
là
phần
quan
trọng nhất của
họp
đồng.
Các bên thường dành
thời
gian
và công sức
nhiều nhất
cho
điều
khoản
dưới
đây:
li
a.
Điểu
khoản định nghĩa
chung
(General Deýlnitions):
Liệt
kê các
định
nghĩa
dùng
nhiều
trong
họp
đồng
hoặc
có
thể bị
hiểu
sai
nghĩa.
Ví dụ:
"hàng
hóa"
được
hiểu
trọng
lượng,
cách xác
định
tùy
theo
đơn
vị
tính
toán.
d.
Điều khoản
giá
(Price):
Ghi
rõ đơn giá
theo
điều
kiện
thương mại
lựa
chọn
và
tổng số
tiền
thanh
toán
của hợp
đồng
e.
quốc
tế
được
lựa
chọn
g.
Điều khoản đóng gói bao bì và kẻ kỷ mã
hiệu (Packing
and
Marking):
Quy cách đóng
gói bao bì
và
ghi
nhãn
hiệu
hàng
hóa
h.
Điểu
khoản
bảo
hành: (Warranty):
Nêu
nội
dung
bảo hành hàng
hóa
(nếu
có)
điều
kiện
nào? Nơi
khiếu
nại
đòi bồi
thưứng
bảo
hiểm
ở
đâu?
k.
Điều
khoản
bất
khả kháng
(Force mạịeure):
Liệt
kê các sự
kiện
được
xem
là bất khả
kháng,
không
thể
thực
hiện
họp
đồng
trong
hai
bên
muốn
khiếu
nại
bên
kia
12
m. Điểu khoản
trọng
tài
(Arbitration):
Quy định
luật
và
ai
là
người
đứng
ra
phân xử
trong
trường họp họp đồng
bị
vi
phạm
n.
Điều khoản khác
(Other terms
một hợp đồng hoàn
chỉnh
thì
các
điều
khoản
luôn được
soạn
thảo
chi
tiết
nhất.
4.3.
Phần
kết
của
hợp đồng
Thường quy
định
các
nội
dung
như:
a.
Số
bản
họp đồng và
số
lượng họp đồng
giữ
viết tay,
bản
fax
hay
telex
d. Thời
hạn
hiệu lực
của họp
đồng
e.
Những quy
định
liên
quan
đến bổ
sung,
sửa
đổi
hợp đồng.
f.
Chữ
ký, tên, chức
vộ
người
đại diện
của
mỗi bên và dấu
của
doanh
và ràng
buộc
các bên
phải thực hiện
các
nghĩa
vộ đã
thỏa
thuận
trong
hợp
đồng.
Nguyên
tắc
hợp đồng
bằng
văn bản mặc nhiên có
hiệu
lực
kể
từ
thời
điểm
bên
sau
cùng ký vào hợp
đồng,
nếu các bên không có
thỏa
thuận hiệu lực
trước
Tòa Án
hay Trọng Tài.
Đây là vấn đề được các bên ký
kết
hợp đồng đặc
biệt
quan
13
tâm. Để đảm bảo
hiệu lực
pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hoa quôc tê,
các
doanh
nghiệp
cần lưu ý các vấn đề
sau:
5.1. Cơ sở tự nguyện ký kết
Hợp đồng
ngoại
thương
phải
được ký
kết
trên cơ sở tự
nguyện
thỏa
thuận
ý chí
giữa
có
sự lừa
dối;
có sự nhầm
lẫn
3
5.2.
Chủ thế hợp đồng hợp pháp
Chủ
thể
của hợp đồng
ngoại
thương là các thương nhân, có
thể
là cá
nhân
hoặc
pháp nhân có đủ năng
lực
pháp lý và năng
lực
hành
vi.
Đó là các
thương nhân có
trụ
sở
kinh
doanh
quốc
tịch
quy
định.
Tại
Việt
Nam, các thương nhân
Việt
Nam là các cá
nhân,
tổ
chức
có đủ
năng
lực
pháp lý và năng
lực
hành
vi.
về năng
lực
hành
vi,
tuổi
có năng
lực
hành
vi
của cá
nhân,
c.
Có
tài
sản độc
lập với
cá
nhân,
tổ chức
khác và
tự chịu
trách
nhiệm
bằng tài sản
đó.
3
Điệu
4, Luật
Dán sự VN
2005
4
Điều
18,
Điều 19
Luật
Dân sự VN
2005
14
d.
Nhân
danh
hợp
đồng
ngoại
thương,
thương nhân
phải
được phép
hoạt
động thương mại
trực
tiếp với
nước
ngoài
và
thỏa
mãn các
điều
kiện
dưới
đây:
a.
Các
doanh
nghiệp
được thành
lập
và đăng ký
kinh
doanh
theo Luật
Phủ về
đăng ký
kinh
doanh.
c.
Các
chi
nhánh thương nhân được
xuất
khẩu, nhập khẩu
hàng hóa
theo
ủy quyền của
thương nhân.
d.
Doanh
nghiệp
có vốn đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài được
xuất,
nhập
khấu
hàng hóa
theo
quy định
của
Luật
đầu tư năm
hàng hóa không phụ
thuộc
ngành
nghề,
ngành hàng
trong
Giấy chứng nhận
đăng ký
kinh
doanh,
trừ
hàng hóa
thuộc
Danh mục hàng hóa cấm
xuất
khẩu
và hàng hóa
thuộc
Danh
mục hàng hóa
hạn chế
kinh
doanh.
g.
Được
quyền nhập khẩu
hàng hóa
theo
ngành
nghề,
mua, bán, gia
cõng
và quá cành hàng hóa
với
nước
ngoài
ngày
23/01/2006
15
Như
vậy, theo
quy định
tại
Nghị định này
những
doanh
nghiệp
không
thuộc
nhóm
trên
không
phải
là chủ
thể
của
hợp đồng mua bán
ngoại
thương.
Mọi
thương
thì
vân đê
người
đại diện
ký
kết
(người
ký
tên
vào
bản
họp
đồng)
cũng
phải
hết sức
lưu
ý, người
đó
phải
có
thẩm quyền
ký
hoốc
được
người
có
thẩm quyền
ký ủy
luật
là
đại diện
do
pháp
luật
quy
định.
Thông
thường
đối với
doanh
nghiệp
thì người
đại diện
được
xác
định
rõ
trong
Giấy chứng nhận
đăng ký
kinh
doanh hoốc Giấy
phép
đầu tư. Đại
diện theo
ủy
quyền
là
thực hiện giao
dịch
trong
phạm
vi
ủy
quyền,
ủy
quyền
phải
được làm
bằng
văn
bản
và
người
ủy
quyền
phải
hoàn toàn
chịu
trách
nhiệm
về hành
vi
của người
được ủy
quyền
trong
phạm
là
hàng hoa được phép mua bán
theo
quy
định
của
pháp
luật
của
nước bên mua và nước bên bán.
Theo
quy định
của
pháp
luật
Việt
Nam, thương nhân được
xuất
khẩu
nhập
khẩu
hàng hóa không
phụ
thuộc
vào ngành
nghề
đăng ký
kinh
doanh
trừ
phép,
thương nhân
muốn
xuất
nhập khẩu
phải
có
giấy
phép
của
Bộ thương
mại hoặc
các Bộ
quản lý
chuyên
ngành
8
.
Danh mục
hàng hoa cấm
xuất
khấu,
cấm
nhập khấu;
Danh mục hàng hoa
xuất
khâu,
nhập khẩu
theo
giấy
Mua bán hàng hóa
quốc
tế
trên nguyên
tắc tự
do
thỏa thuận
và ký
kết
nhưng một hợp đểng
ngoại
thương
muốn
họp pháp về
nội
dung
phải
tuân
thủ
nguển
luật
điều chỉnh
hợp
đểng.
Nguển
luật
điều chỉnh
hợp đểng có
thể
được
người bán",
"luật
nơi
xảy
ra
tranh
chấp",
"luật
nơi
thực
hiện
nghĩa
vụ"
Công Ước Viên 1980 quy định 7
điều khoản
trong
một hợp đểng mua
bán
quốc
tế
9
,
trong
đó quy
định
tối
thiểu
về 3
điều khoản
bắt
quốc
tế.
Theo
quy
định
của
TMVN
nám
1997
đã
hết
hiệu
lực
thi
hành kể
từ
ngày
1/1/2006,
hợp
đểng mua bán hàng hoa
phải
có các
nội
dung
chủ yếu
là:
tên
hàng;
số
lượng;
nguyên lý cơ bản
của
pháp
luật
thương
mại
là
8
Điều
3,
Điều
4 Nghị
Định
12/2006/NĐ-CP _Quy
định
chi
tiết
thi
hành
Luật
Thương Mại 2005 về
hoạt
động
mua bán hàng hóa quốc
tế
và các
hoạt
động
đại
lý
Với
mâu
thuẫn
rõ ràng
trên,
quy định này đã
bị
bãi bỏ và
Luật
TMVN
2005
không
còn
quy định về
những
điều
khoản
chủ yếu của hợp đông
mua
bán hàng
hóa.
Bộ
luật
dân
sự
năm
2005
cũng
đã
quy định
điểm,
phương
thệc thực
hiện
hợp
đồng;
quyền,
nghĩa
vụ
của
các
bên;
trách
nhiệm
do
vi
phạm hợp
đồng;
phạt
vi
phạm họp
đồng;
các
nội
dung
khác".
Rõ
ràng,
quy định mới về
nội
quốc
tế
cũng
như
tôn
trọng
nguyên
tắc
tự
do
thoa thuận
hợp
đồng
của các chủ
thể
tham
gia
ký
kết.
5.6.
Hĩnh
thức
hon
đồng
phải
hợp
pháp:
Hình
thệc của hợp
đồng
bản
hoặc
bằng
hình
thệc
khác có giá
trị
pháp lý tương đương"
12
.
"Các
hình
thệc
có
giá
trị
pháp lý tương đương
văn bản bao
gồm
điện
báo,
telex, fax,
thông điệp
dữ
liệu
và các
hình
thệc
khác
theo quy
Điều
11 của
Công ước
cho
phép các nước thành viên sử
dụng
tất
cả
các hình
thệc
(Văn
bản,
miệng,
mặc
nhiên)
để ký
kết
hợp đồng còn Điều 12
và
Điều
96 thì
lại
cho
phép các
quốc
gia
bảo lưu
không áp
dụng
Điều
13
Điều
3,
khoản
15
Luật
TMVN
2005
18
hình
thức
văn
bản.
Trong
thực
tiễn
thương mại
quốc
tế,
nhìn
chung,
hình
thức
văn bản là
rất
cần
thiết
để
lấy
làm
tiến
hành
trao
đổi,
thảo luận
về các mối
quan
tâm
chung
và
những
điểm
còn
bất
đồng,
để đi đến mừt sự
thỏa thuận thống nhất".
14
Trong
giao
dịch
ngoại
thương,
cùng
với
rất
nhiều
rào cản về pháp
luật,
tập
mối
quan
hệ làm ăn
với đối
tác,
người
bán và
người
mua luôn
phải
trao
đổi
ý
kiến
qua
lại
và
thể
hiện
lập
trường
của
bản
thân.
Sự qua
lại
ý
kiến
để
đạt
thống nhất
quan
niệm,
thống nhất
cách xử lý
những
vấn đề
nảy sinh trong
quan
hệ buôn bán
giữa hai
hay
nhiều
bên."
15
Trong
đàm phán, các bên luôn có mối
quan
tâm
chung
cần thương
lượng,
thảo luận
và
những quan
điểm
còn
bất
đồng để đi
tới
thiện
kỹ
năng
của
bản thân.
14
PGS.TS.
Đoàn Thị
Hồng
Vân,
Đàm phán
trong kinh
doanh quắc
tế,
NXB.Thống
kê,
2006,
Ví.í
15
PGS.NGUT.
Vũ Hữu Tu, Giáo
trình
kỹ
thuật nghiệp
vụ Ngoại
Thương,
NXB.Giáo
dục,
2007,tr.
187