Lời mở đầu
Bảo hiểm xã hội là một chính sách trong hệ thống An sinh xã hội, nó là
sự cần thiết khách quan của bất kỳ quốc gia nào. Đối với Việt Nam Chính sách
bảo hiểm xã hội đã đợc Đảng ta hoạch định từ lâu, nhng việc triển khai còn
muộn. Khi bớc vào xây dựng nền kinh tế thị trờng hội nhập với kinh tế thế giới
và khu vực nhiều vấn đề nảy sinh và cần sự hoạch định chính sách. Trong những
vấn đề đó là chính sách xã hội, cụ thể là Bảo hiểm xã hội. Qua hơn 30 năm thực
hiện chính sách Bảo hiểm xã hội, chúng ta đã đạt đợc một số thành tựu song
cũng không thể tránh đợc những tồn tại. Chúng ta phải biết nhìn thẳng vào
những tồn tại mà khắc phục, không đợc né tránh hay giải quyết một cách qua
loa, đại khái. Làm sao cho chính sách Bảo hiểm xã hội thể hiện là công cụ bảo
vệ hữu hiệu nhất đối vói ngời lao động. Đồng thời cũng thể hiện tính u việt của
chế độ Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Một xã hội của dân do dân và vì dân.
Từ khi tách Quỹ Bảo hiểm xã hội ra khỏi Ngân sách nhà nớc, tiến hành thu
phần đóng góp của nguời lao động và ngời sử dụng lao động. Công tác thu trở lên
vô cùng quan trọng. Để thực hiện tốt các chế độ trong Bảo hiểm xã hội thì Công
tác thu phải thực hiện tốt hay có thu tốt thì chi mới đủ. Vì vậy em chọn đề tài :
Một số bất cập trong Công tác thu bảo hiểm xã hội nguyên nhân và giải
pháp cho đề án môn học của mình. Mục đích của đề tài này là cho ta một cái
nhìn tổng quát hơn về một số bất cập trong Công tác thu Bảo hiểm xã hội, với
những nguyên nhân và giải pháp đa ra nhằm làm cho Công tác thu trở lên hoàn
thiện hơn. Mặc dù em chỉ đa ra một khía cạnh trong Chính sách Bảo hiểm xã hội
nhng qua đó mà có thể thấy đợc những bất cập trong Chính sách Bảo hiểm xã
hội. Với mong muốn chính sách cao đẹp này của nhà nớc ngày càng đợc hoàn
thiện, quyền lợi của ngời lao động ngày càng đợc đảm bảo. Em xin chân thành
cảm ơn cô Th.s Phạm Thị Định đã giúp em hoàn thành đề án này. Do lý luận và
thực tiễn còn hạn chế nên không thể tránh đợc những khiếm khuyết kính mong
Cô sửa và bổ xung cho đề tài đợc tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn Cô.
1
Nội dung
Chơng I .Giới thiệu chung về Bảo hiểm xã hội và công tác
tham gia, mức đóng và trách nhiệm của các bên tham gia. Dù bất kỳ đất nớc
nào với chế độ chính trị nh thế nào đi chăng nữa thì BHXH vẫn luôn thể hiên sự
cần thiết khách quan của nó trong đời sống. Nhiều nớc BHXH đợc áp dụng một
cách rộng rãi trong xã hội, song cũng có nớc việc áp dụng BHXH còn rất hạn
chế ví dụ nh Việt Nam. Vậy vấn đề đặt ra là phải làm gì để BHXH đi vào cuộc
sống của bất kỳ ngời dân nào. Nhng vấn đề này không phải là dễ song cũng
không phải là không có biện pháp, điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
song nhìn chung yếu tố quan trọng nhất vẫn là quan niệm của nhà nớc về vấn đề
tuyên truyền BHXH. Nếu chú trọng hơn việc này thì chắc chắn sẽ thu đợc kết
quả tốt hơn hiện tại.
Ta sẽ thấy rõ hơn tầm quan trọng của BHXH khi biết đợc nhiệm vụ, vai
trò và bản chất của nó.
2.Chức năng, vai trò, bản chất, nhiệm vụ của BHXH
2.1. Chức năng- vai trò của BHXH.
a.Chức năng.
BHXH không những có chức năng phân phối và giám đốc mà do nó có
tính đặc thù nên BHXH còn có tính kinh tế xã hội cao. Nhng nhìn chung
BHXH có một số chức năng sau:
Thứ nhất: BHXH thay thế, bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động
tham gia BHXH khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao động
hay mất việc làm do các nguyên nhân nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
chết.v.v.. Bất kỳ ai sinh ra cũng phải lớn lên, già đi rồi chết. Muốn tồn tại thì
con ngời phải lao động nhng lao động chỉ thực hiện khi còn có khả năng lao
động, vậy còn lúc ốm đau hay về già thì sao. Ngời lao động tham gia BHXH sẽ
có thể an tâm sản xuất và không phải lo lắng về thu nhập khi bất ngờ gặp rủi ro.
Thứ hai: BHXH tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa
những ngời tham gia BHXH. Tạo sự công bằng trong xã hội.
3
Ta đã biết đối tợng tham gia BHXH là ngời lao động , ngời sử dụng lao
động và có sự hỗ trợ một phần của nhà nớc. BHXH sẽ tiến hành phân phối lại
định trong từng tế bào của xã hội, làm cho xã hội ngày càng phát triển. Không
những thế nó còn có vai trò trong việc phát triển nền kinh tế. Việc tham gia
BHXH đã huy động một quỹ tài chính tơng đối lớn, nguồn tài chính này sẽ đợc
sử dụng để thực hiện các chế độ trong BHXH. Khi Quỹ BHXH nhàn rỗi nó sẽ
đợc đầu t vào nền kinh tế. BHXH là một biện pháp huy động vốn hữu hiệu cho
nền kinh tế.
2.2.Bản chất của BHXH.
Thực chất BHXH là sự đền bù hậu quả của những rủi ro xã hội. Sự đền bù
này đợc thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập chung
hình thành do sự đóng góp cuả các bên tham gia nhằm đảm bảo an toàn xã hội
Nh vậy bản chất của BHXH đợc thể hiện ở những nội dung sau:
Thứ nhất: BHXH là nhu cầu khách quan.
Qua nhiệm vụ và vai trò của BHXH ở trên, ta cũng đã thấy đợc BHXH
quan trọng nh thế nào đối với cuộc sống. Nó không những là nhu cầu khách
quan của ngời lao động mà nó còn là nhu cầu khách quan của xã hội.
Thứ hai: BHXH có tính ngẫu nhiên phát sinh không đồng đều theo thời
gian và không gian.
Các rủi ro là ngẫu nhiên trong cuộc sống theo thời gian và không gian
nên cũng có thể nói việc chi trả các chế độ BHXH cũng là ngẫu nhiên ( trừ tr-
ờng hợp tuổi già), vì vậy có thể coi BHXH là ngẫu nhiên
Thứ ba: BHXH vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội, đồng thời còn có
tính dịch vụ.
Tính kinh tế, xã hội của BHXH đã đợc nêu ở trên. Ngoài ra BHXH còn
mang tính dịch vụ ở chỗ. BHXH không phải là hoạt động sản xuất, muốn đợc h-
ởng các chế độ BHXH thì ngời lao động phải đóng phí và tất nhiên phải làm
việc trong doanh nghiệp có đăng ký tham gia BHXH. Khi nền kinh tế ngày càng
phát triển thì tính dịch vụ và xã hội hoá của BHXH ngày càng cao.
5
2.3.Nhiệm vụ của BHXH.
Mỗi nớc thực hiện các chế độ BHXH là khác nhau, nhng nhìn chung
chức trong cơ quan nhà nớc và hỗ trợ ( bù thiếu, đảm bảo thực hiện một số chế
độ ...).
Cộng hoà liên bang Đức. Ngời sử dụng lao dộng đóng 16,3% đến 22,6%
so với tổng quỹ lơng. Ngời lao động đóng14,8% đến 18,8% lơng tháng. Nhà n-
ớc tiến hành bù thiếu.
Malaxia. Ngời sử dụng lao động đóng 12,75% so với tổng quỹ lơng. Ngời
lao động đóng 9,5% lơng tháng. Nhà nớc chi toàn bộ chế độ ốm đau, thai sản.
Việt Nam, hàng tháng ngời sử dụng lao động có trách nhiệm đóng
BHXH theo quy định và trích từ tiền lơng của ngời lao động nộp cho cơ quan
BHXH. Tiền lơng tháng của ngời lao động làm căn cứ để đóng BHXH gồm l-
ơng gạch bậc, chức vụ, hợp đồng, và các khoản phụ cấp khu vực, đắt đỏ, chức
vụ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lu ( nếu có ). Ngoài ra hàng tháng bộ tài
chính trích từ ngân sách nhà nớc số tiền chuyển vào quỹ BHXH đủ chi cho các
chế độ hu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử
tuất, bảo hiểm y tế, của những ngời lao động thuộc khu vực nhà nớc.
Quỹ BHXH đợc quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của nhà nớc,
hạch toán độc lập và đợc nhà nớc bảo hộ. Việc quản lý Quỹ BHXH, có sự phân
cấp việc thu đóng do bộ phận thu của mỗi cấp đảm nhiệm và chịu trách nhiệm
toàn diện sau đó sẽ đợc tập trung quản lý thống nhất theo chế độ quản lý tài
chính của nhà nớc.
2. Mục đích sử dụng quỹ.
Theo công ớc 102 tháng 6 năm 1952 tại Giơnevơ của Tổ chức lao động
quốc tế ( ILO) thì quỹ BHXH dùng để trợ cấp cho 9 chế độ.
1) Chăm sóc y tế.
2) Trợ cấp ốm đau.
3) Trợ cấp thất nghiệp.
4) Trợ cấp tuổi già.
7
5) Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
6) Trợ cấp gia đình.
BHXH dựa trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro của những ngời tham gia và nguyên
tắc có đóng mới có hởng. Việc thu BHXH là cần thiết khách quan. Nhìn chung
về nguyên tắc thì công tác thu BHXH có một số vai trò sau:
1. Thu BHXH của những ngời tham gia để tạo ra một quỹ tài chính tập
chung để chi trả cho các chế độ trong BHXH, chi phí quản lý hành chính, và
các chi phí khác có liên quan. Vậy thu BHXH là điều kiện để thực hiện chính
sách BHXH. Có thu tốt thì việc chi trả mới đạt hiệu quả. Từ đó kéo theo những
lợi ích của BHXH mang lại đối với nền kinh tế-xã hội.
2. Từ việc xác định dự toán thu, mức thu, biện pháp thu phù hợp, phạm vi
các đối tợng tham gia làm sao để đảm bảo thu đủ chi và quỹ BHXH ngày càng
đợc mở. Để thực hiện công việc này BHXH phải dựa vào các số liệu nh số
doanh nghiệp, số lao động, mức tăng trởng kinh tế, tiền lơng tối thiểu, mức sống
của dân c...Đặc biệt ở Việt Nam, Công tác thu đợc triển khai đã dần dần xoá bỏ
sự ỷ lại, giảm gánh nặng cho Ngân sách nhà nớc.
3. Cung cấp số liệu thống kê cho các cơ quan quản lý nhà nớc và cơ quan
quản lý cấp trên từ đó có căn cứ khoa học để phân tích sự biến động, Cơ cấu của
các đối tợng tham gia BHXH và có những chính sách hợp lý nh mức đóng, mức
hởng, công tác quản lý, kiểm tra, kiện toàn bộ máy...
BHXH là chính sách xã hội của nhà nớc, Công tác thu đảm bảo cho
BHXH đợc thực thi vì vậy Công tác thu là nền cho BHXH phát triển và trởng
thành.Thu BHXH là cần thiết khách quan cũng nh chính sách BHXH vậy.
9
Chơng II . thực trạng công tác thu BHXH ở việt nam
I.Giới thiệu chung về BHXH ở việt nam.
Đảng và Nhà nớc Việt Nam rất quan tâm đến các chế độ trong an sinh xã
hội đặc biệt là chính sách BHXH và luôn tạo điều kiện để BHXH phát triển. Sự
phát triển của BHXH có thể chia làm hai giai đoạn.
1.Giai đoạn trớc năm 1995.
Ngay sau khi Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công. Đảng đã có một
số sắc lệnh về BHXH cho cán bộ công chức viên chức nhà nớc. Song vì điều