vai trò của các định chế tài chính trong sự phát triển của thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề
tài:
VAI TRÒ
CỦA
CÁC
ĐỊNH
CHÊ TÀI CHÍNH ĐÔI VỚI
sự
ỔN
ĐỊNH
VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA
THỊ

Ị LUĐ4ỒOÍ-
\ •—

Hà Nội, tháng 5 năm 2010
MỤC LỤC
DANH
MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG ì:
TỎNG
QUAN
VÈ THỊ
TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN VÀ CÁC
ĐỊNH
CHẾ TÀI CHÍNH 4
ì.
TỎNG
QUAN
VÈ THỊ
TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN 4
1.
Khái niệm
thị
trường chứng khoán 4
1.1.

QUAN
VÈ CÁC
ĐỊNH
CHÉ TÀI CHÍNH 12
1.
Khái niệm và quá trình hình thành các
định
chế tài chính 12
2. Phân
loi
các
định
chế
tài
chính 13
2.1.
Các định chế mang đặc
tinh
ngân hàng. 14
2.1.1.
Ngán hàng
trung ương.
Ị 4
2.1.2.
Ngăn hàng thương
mại. Ị Ị
2.2.
Các định chế mang đặc
tính
phi ngân hàng. 16


chức
định
mức
tín
nhiệm 22
HI.
VAI TRÒ CỦA CÁC ĐỊNH CHÉ TÀI
CHÍNH TRÊN
THỊ TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN
22
1.
Vai trò là cầu
nối
tài chính
giữa
người
cho vay
với
người
sử
dụng
vốn 23
2. Vai trò giảm
thiểu
rủi
ro
trên

đầu
tư.
27
6. Vai trò giám sát
hoạt
động của
thị
trường
27
7. Vai trò
xây
dựng
thị
trường
28
CHƯƠNG
li:
NGHIÊN
cứu
HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI
CHÍNH

VAI TRÒ CỦA
CHÚNG TRÊN
THỊ TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN VIỆT
NAM 29
ì.

tại
của
TTCK
Việt
Nam 37
li.
THỰC
TRẠNG
HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI
CHÍNH TRÊN
THỊ
TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN VIỆT
NAM 38
1.
Các
công ty chứng khoán
38
LI. Hoạt động
của
các công
ty
chứng khoán
38
ì. ỉ. ỉ.
Hoạt động
môi
giới.

1.2.
Những
kết
quả mà
các công
ty
chứng khoán
đã
đạt được.
44
ĩ.
Quỹ đầu tư
chứng khoán
và các
công ty quản
lý quỹ 44
2.1.
Công
ty
quản
lý quỹ.
44
2.2.
Hoạt động
của một
số
quỹ đầu

tiêu biểu.
46

tham
gia
của các ngân hàng thương mại vào
việc
thành
lập
công
ty
chứng khoán 49
3.2.2.
Sự tham
gia
của các ngân hàng thương mại vào
việc
lưu ký chúng
khoán SO
3.2.3.
Sự tham
gia
của ngân hàng thương mại vào
việc chì định
thanh toán
cho các
giao dịch
chứng khoán 51
3.2.4. Việc
tham
gia
góp vẻn thành
lập

trong nước.
54
5.
Hoạt động của các công
ty
cho thuê tài chính 55
6. Hoạt động của các công
ty
bảo hiếm 56
7.
Hoạt động của các
to
chức kiếm toán 57
8. Các
tố
chức
định
mức tín nhiệm 59
HI. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CÁC
ĐỊNH
CHÉ TÀI CHÍNH ĐÓI VỚI sự
PHÁT TRIỂN CỦA
TTCK
VIỆT NAM 60
1.
Két quả mà các
định
chế tài chính đạt được trên
TTCK
60

TRONG
THỜI
GIAN
TỚI.
71
1.
Định hướng phát
triển
thị
trường chứng khoán 71
2.
Mục
tiêu phát
triển
hoạt
động của các
định
chế tài chính
74
li.
GIẢI PHÁP THÚC
ĐẨY
VAI
TRÒ CỦA CÁC
ĐỊNH
CHÉ
TÀI CHÍNH
ĐỐI
VỚI
Sự ỔN

75
ì. 1.2.
Đôi
với hoạt
động môi
giới:
75
1.1.3.
Đôi
với hoạt
động
tự doanh:
75
ỉ. 1.4.
Đổi
với hoạt
động

vấn ĐTCK:
76
1.2.
Đối
mới
quản

nhà
nước về
CK
và TTCK.
77

80
2.2.2.
Các quỹ đầu
tư.
85
2.2.3.
Các ngân hàng thương
mại.
85
2.2.4.
Công
ty tài chính
86
2.2.5.
Công
ty
cho
thuê tài chính
89
2.2.6.
Các công
ty
bào hiểm
90
2.2.
7.
Các

chc kiêm
toán

chính
2.
BHNT
Bảo
hiểm
nhân
thọ
3.
BHPNT
Bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
4.
BLPH
Bảo
lãnh phát
hành
5.
BTC
Bộ
tài
chính
6.
CTBH
Công
ty
bảo hiểm
7.

12.
DN
Doanh
nghiệp
13.
DNNN
Doanh
nghiệp
nhà nước
14.
ĐMTN
Định
mức
tín
nhiệm
15.
GTTSR
Giá
trị
tài
sản
ròng
16.
NĐT Nhà
đầu

16.
NHCĐTT Ngân hàng
chì
định

23.
TTGDCK
Trung
tâm
giao
dịch chứng
khoán
25.
TTTC
Thị
trường
tài
chính
26.
TVĐTCK Tư
vấn đầu tư chứng
khoán
27.
UBCKNN
y
ban chứng
khoán nhà nước
28.
VACPA
Hiệp
hội
kế
toán

kiểm

tiêu
một
số
ngành
năm
2009
34
Bảng
4:
Các
CTCK
chiếm
thị
phần
môi
giói
cổ
phiếu lớn nhất
trên
HOSE 40
Bảng
5:
Các
CTCK

thị
phần
môi
giới
trái

8:
Các quỹ đầu tư

mức
tăng
NAV
lớn
tại
các
thị
trường
mới
nối
47
Bảng
9:
Các ngân hàng thương
mại tham
gia
lưu ký
chứng
khoán
so
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của đề
tài.

trường
tài
chính
thể
giới.
Sự
xuất hiện
của
thị
trường
chứng
khoán là bước
phát
triển tất
yếu của nền
kinh
tế,
là phương
thức
khơi thông dòng vốn đọu tư vào sản
xuất kinh
doanh,
thúc đẩy
việc
tích
lũy

tập trung
vốn để đáp ứng nhu cọu xây
dựng

triển
của
nền
kinh tế.
Để
thị
trường
chứng
khoán phát
triển
ổn định và bền
vững,
các tô
chức
hoạt
động
trên
thị
trường
phải thực hiện tốt
các
vai
trò chuyên
biệt
của
minh đối với thị
trường.
Các định
chế tài
chính là

trên
thị
trường,
đồng
thời
đảm đương công
việc
tạo lập thị
trường cho các
loại
chứng
khoán đó và giám sát
hoạt
động của các tô
chức
phát hành
chứng
khoán.
Như vậy có
thể thấy,
sự có mặt của các định chế
tài
chính trên
thị
trường
chứng
khoán là không
thể
thiếu.
Vậy các

trường
chứng
khoán? Đây
cũng
chính là vấn đề em
lựa
chọn
cho khóa
luận tốt
nghiệp
của mình
với
đề tài
mang
tên:
"Vai
trò
của các định chế
tài
chính đối
với
sự
ổn định

phát
triển
của
thị
trường chứng khoán
Việt

ra
một số
giải
pháp nhăm tăng
cường
vai
trò của các định chế
đối
với
sự ổn định và phát
triền
của
thị
trường
chứng
khoán
Việt
Nam.
3.
Đồi tượng

phạm
vi
nghiên cứu.
Đối
tượng
nghiên cứu của đề tài là
việc
thực hiện vai
trò cùa các định chế tài

ty
cho thuê tài chính,
tổ chức
kiểm
toán và
tổ chức
định mức tín
nhiệm
trên
thị
trường.
Phạm
vi
nghiên cứu của đề tài là
những kết
luận tồng
quan
về tình hình
hoạt
động
kinh
doanh
của các định chế tài chính nhằm
thực hiện
các
vai
trò của mình
đối
với
TTCK

tin,
phương pháp phân
tích,
phương pháp
tổng
hợp,
phương pháp so
sánh,
phương pháp dẫn
chiếu
tới
các số
liệu
đáng
tin
cậy được
thu
thập thực
tế
nhằm
đạt
được mục đích
đặt ra đối với
đề
tài
nghiên
cứu.
5.
Bố
cục

vai
trò
cùa
chúng
trên
thị
trường chứng khoán
Việt
Nam.
2
Chương HI:
Giải
pháp nhằm thúc đấy vai
trò
của các định chế
tài
chính
trên
thị
trường chứng khoán
Việt
Nam
Em
xin
chân thành cảm ơn Ths. Lê Phương Lan đã giúp em hoàn thành
khóa
luận
này.
Do khả năng và
thời

3
CHƯƠNG
ì:
TỎNG
QUAN
VÈ THỊ
TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN
VÀ CÁC
ĐỊNH
CHẾ TÀI CHÍNH
ì.
TÒNG
QUAN VÈ
THỊ
TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN.
1.
Khái niệm
thị
trường chứng khoán.
LI.
Khái niệm
TTCK.
Thị
trường
chứng
khoán là một

đó
vốn được
chuyển
tồ
những
người
hiện
có vốn dư
thồa
sang
những
người
thiếu
vốn. Việc
chuyến
vốn như vậy được
thực
hiện
thông qua các
hoạt
động
mua
bán các tài sản tài chính trên
thị
trường.
Các
nguồn
tài chính được
chuyển
nhượng trên

hơn.
Căn cứ vào kì hạn
thanh
toán cùa các tài sản tài chính được
mua
bán, thị
trường
tài chính được
chia
thành
thị
trường
tiền
tệ

thị
trường
vốn.
Thị trường
tiền
tệ

thị
trường
trong
đó
chỉ có
những
tài sản tài chính
ngắn

trường tín
dụng,
thị
trường
ngoại hối

thị
trường
chứng
khoán
ngắn
hạn.
Trong
khi
đó
thị
trường vốn được
chia
thành
hai
loại
thị
trường khác
nhau,
đó

thị
trường
thuê
mua

trường
tiền
tệ

thị
trường
vốn, vi lẽ đó,

là một
bộ
phận
quan
trọng
cùa
thị
trường
tài
chính.
4
Như
vậy, thị
trường
chứng
khoán là một

chế

thông qua
đó
người

qua
đó
thay đổi
chủ
thể
nắm
giữ
chứng
khoán.
Xét
về mặt bàn
chất,
thị
trường
chứng
khoán
là nơi
tập
trung
phân phôi
các
nguồn
vốn
tiết
kiầm,
là kênh tài chính
trực
tiếp,
cả chù
thể

vốn,
nâng cao
tiềm
năng quàn lý
vốn.
Một
đặc
điểm
quan
trọng
của
thị
trường
chứng
khoán
là, thị
trường
chứng
khoán
gắn
với thị
trường
cạnh
tranh
hoàn hảo thông qua giá
cả
hình thành
theo
quan
hầ


viầc
huy động vốn đầu

cho nền
kinh
tế.
Thị trường
chứng
khoán cho phép
các công
ty
hay chính phủ

thể
tập
trung
được vốn
đáp
ứng các nhu cầu đầu

phát
triển,
mờ
rộng
sàn
xuất
kinh
doanh, tạo
thêm

tài
sản:
đầu

vào tài sản
thực
như
bất
động
sàn,
đá quý
hoặc
đầu tư vào
tài
sàn
tài
chính
như
gửi
ngân
hàng,
tiết
kiầm,
chứng
khoán.
Khi
nền
kinh
tế
phát

mua bán
chứng
khoán,
TTCK còn

chức
năng
thanh
khoản
cho các
chứng
khoán. Công
viầc
thường xuyên

hàng
ngày của
TTCK

mua bán các
chứng
khoán
đã
phát hành
giữa
các nhà
đầu

muốn
thay

khoán.
Với
đặc
điểm

thị
trường
cạnh
tranh
hoàn
hảo,

chức
năng huy động
vòn đâu
tư cho nền
kinh
tế,
TTCK
là nơi đánh giá

biểu hiện
giá
trị
của
doanh
nghiệp
và nên
kinh tế
một cách

đó
tạo
ra
môi
trường
cạnh
tranh.
Nhờ
việc thể hiện
giá
trị
của
doanh
nghiệp

nền
kinh tế
như
vậy,
TTCK
cũng
tạo
ra
môi
trường giúp chính
phủ
thực
hiện
các chính sách


tiên
cùa
TTCK

nguyên
tắc trung gian.
Nguyên
tắc
này
đòi
hòi
việc
mua bán
chứng
khoán
phải
thông
qua
trung gian
môi
giới
thực
hiện.
Đây là
nguyên
tắc truyền
thống,

bản
của

tác
động qua
lại
của cung

cắu chứng
khoán
theo
nguyên
tắc
đấu giá.
Đe
giảm
thiểu
những
ảnh hường tiêu cực
do
thông
tin
bất
đối
xứng
gây
ra
như
trên,
nguyên
tắc
công
khai

quà
kinh
doanh
của công
ty
phát hành
chứng
khoán,
số lượng
chứng
khoán và giá cả các
loại
chứng
khoán
giao
dịch.
2.
Cấu
trúc của
thị
trường chứng khoán.
TTCK
với
sự
đa
dạng
về hàng
hóa và
sự
phức

TTCK: căn cứ vào sự
luân
6
chuyển
các
nguồn vốn,
căn cứ vào
phương
thức
hoạt
động trên
thị
trường
và căn cứ
vào các
loại
hàng hóa trên
thị
trường.
Dựa
vào
sụ"
luân chuyển
các
nguồn vốn,
TTCK
được
chia
thành
thị

động vốn cho
nhu
cầu
chi
tiêu cừa chính
phừ,
qua
đó đưa
nguồn
vốn
tiết
kiệm
vào công
cuộc
đầu
tư.
Thị trường

cấp (còn
gọi

thị
trường cấp
2
hay
thị
trường luân
chuyển chứng
khoán)


bán
lại
trên
thị
trường
thứ cấp.
Thu
nhập từ
việc
mua bán
chứng
khoán sẽ
thuộc

các
nhà
đầu
tư và các
nhà
kinh
doanh chứng
khoán chứ không
thuộc
về các
tổ
chức
phát hành
Phân
loại
theo

diễn
ra
việc
mua bán các
chứng
khoán
đừ
tiêu
chuẩn,
được niêm
yết trong
danh
sách cùa
thị
trường.
TTCK
phi tập trung
còn được
gọi

thị
trường
O.T.C.
Đây

thị
trường không

địa
điểm

Chứng khoán
giao
dịch
trên
thị
trường
O.T.C
không đòi hòi các tiêu
chuẩn
cao
như
giao
dịch
tại
sờ
giao
dịch chứng
khoán.
Căn
cứ
vào công
cụ
lưu thông
trên
thị
trường,

thể
phân
TTCK

hành.
Hoạt
động
cùa
thị
trường cổ
phiếu
chứa
đựng cả
hai lĩnh
vực đầu

chứng
khoán

kinh
doanh chứng
khoán.
Thị
trường trái
phiếu

thị
trường phát hành

mua đi
bán
lại
các
trái

gia.
Do
đó,
thị
trường
trái
phiếu
7
ngày càng
lớn
về
quy
mô và
tình hình
thị
trường ngày càng sôi
động.
Thị trường
các
chứng
khoán phái
sinh

thị
trường phát hành
và mua
đi
bán
lại
các

nước

TTCK
phát
triển
mạnh.
3. Hàng
hóa
trên
thị
trường chứng khoán.
3.1.
Khái niệm về hàng
hóa
trên
TTCK.
Khi
nói về
khái
niệm

cấu trúc cảa
TTCK,
chúng
ta
đã
nhắc
đến
hàng
hóa

29/06/2006,

hiệu
lực
thi
hành
từ
ngày
01/01/2007,
thì "Chứng khoán là
bằng chứng
xác
nhận quyền

lợi
ích
hợp
pháp cảa
người
sở
hữu
đối với
tài sản
hoặc phần
vốn cảa
tổ chức
phát hành". Quyền
hợp
pháp
cảa

được pháp
luật
bảo hộ thông qua
Luật
chứng
khoán cảa
TTCK.
Chứng khoán được
thể hiện dưới
hình
thức
chứng
chỉ,
bút toán
ghi
số
hoặc
dữ
liệu
điện
tử,
bao
gồm
cổ
phiếu,
trái
phiếu

chứng
khoán phái

Tuy
nhiên
cùng
với
tính
sinh
lời,
chứng
khoán
cũng chứa
đụng
những
rải
ro

an toàn
vòn và
thu
nhập đối
với
nhà
đầu
tư,

kết
quả
đạt
được không
theo
ý

chứng
khoán
đó.
3.2.
Phân
loại
hàng
hóa
trên
TTCK.
Chứng khoán trên
thị
trường được
chia
thành
ba
loại:
cổ
phiếu,
trái
phiếu

chứng
khoán phái
sinh.
8
cổ
phiếu
Cổ
phiếu

còn được
gọi

chứng
khoán
vốn.
Theo
Luật
Chứng khoán
Việt
Nam ngày
29/06/2006,

hiệu
lực
từ
ngày
01/01/2007,
"cổ
phiếu

loại
chứng
khoán xác
nhận
quyền

lợi
ích họp pháp của
người

đối với
một
phần
vốn góp của quỹ
đại
chúng.
Loại
chứng
khoán này gân
với hoạt
động
huy động vốn cùa quỹ đầu tư
chứng
khoán,
về mặt bản
chất,
chứng chả
quỹ đâu
tư là một
loại
cổ
phiếu
đặc
biệt,
chả
khác so
với
hai
loại
cồ

người
sờ hữu
trái
phiếu,
trong
đó cam
kết
sẽ
trả
số
tiền
gốc kèm
với
tiền
lãi
trong
một
thời
hạn
nhất
định.
Theo
Luật
Chứng khoán
Việt
Nam ngày
29/06/2006,

hiệu
lực

hai
loại
trái
phiếu
được sử
dụng
phổ
biến
ờ các
nước

TTCK
lâu
đời
và phát
triển.
Đó là
trái
phiếu
Coupon,
loại
trái
phiếu

cuống
lãi
đính kèm và trên đó
ghi

lãi

thành
trái
phiếu
công
ty,
trái
phiếu
chính phù và công
trái
nhà
nước.
9
Chửng khoán phái
sinh
Chứng khoán phái
sinh

chứng từ chứng nhận
các
quyền
lợi
bổ
sung
phát
sinh
từ
chứng
khoán.
Các
loại


loại
chứng khoan
được phát hành cùng
với
việc
phát
hành
trái
phiếu
hoặc
cổ
phiếu
ưu
đãi,
cho phép
người
sờ hấu
chứng
khoán được
quyền
mua một số cổ
phiếu
phổ thông
nhất
định
theo
mức giá đã được xác định trước
trong
thời

Mục đích của
chứng quyền
là làm tăng tính hấp dẫn của
phát hành
chứng
khoán có lãi
suất
cố định và
giảm
chi
phí phát
hành.
Lợi
thế
của
loại
chứng
khoán này là
trái
chủ có
thề
nhượng bán
quyền
của mình có
lợi
nhất
mà không
bị
mất
quyền

giá cà
nhất
định và
trong
một
thời
hạn quy định của tương
lai.
Quyền
lựa
chọn

thể
quy định cụ
thể
về số lượng cổ
phiếu
được phép quy
đổi;
giá
trị giao
dịch;
các
quyền lựa chọn

người
thực hiện
hợp đồng có
được;
phi

là hợp đồng
giấa
người
bán và
người
mua,
trong
đó
người
bán cam
kết
giao
một số lượng
nhất
định
chứng
khoán và
người
mua sẽ
trả tiền
khi
nhận

chứng
khoán đó
với
một giá nhát
định,
tại
một ngày

lượng
chứng
khoán
phải giao,
địa
điềm
10
giao
hàng

nhiều
quy
định
cụ
thể
khác. Thông thường
khi

kết
hợp
đồng,

hai
bên đều được yêu
cầu

quỹ
để đảm
bào
thực hiện

lai

chỗ,

không được
trao
đổi
trên
thị
trường,
không được định
giá
hàng ngày,
phải
tuân
theo
tiêu
chuẩn
của
thị
trường riêng
biệt,
ngày
chuyển
giao
được
xác
định
theo
từng


sử
dụng
như bốn
loại
chứng khoan
đã
kể trên.
4.
Các
chủ
thể
tham
gia thị
trường
chứng
khoán.
Trên
TTCK có
nhiều
loại
chủ
thể
tham
gia hoạt
động
theo nhiều
mục
đích khác
nhau:

Chù
thể
phát hành
bao gồm
chính phủ
và các
công
ty
và một số
tồ chức
khác
theo
quy định cho
phép.
Đây

những
người
cần
tiền

huy động vốn
bang
cách phát
hành
chứng
khoán
và bán
cho
những

khác đóng
vai
trò
quyết
định
đối với
TTCK,
chính

các
nhà
đầu tư.
Nhà đầu


tổ chức,
cá nhân
trong

ngoài nước
tham
gia
TTCK
bằng
cách
thực
sự
mua bán
chứng
khoán nhằm hường

trọng
khác

liên
quan
đến
tổ chức

hoạt
động cùa
TTCK như Sờ
giao
dịch chứng
khoán,
tổ chức dịch
vụ
sang
tên

đăng
11

lại
quyền
sờ
hữu
chứng
khoán;
trung
tâm đào

doanh
chứng
khoán,
trung
tâm lưu ký
chứng
khoán,
trung
tâm
tin
học.
công
ty
xép
hạng
tín
nhiệm
Tồ chức quản lý

giám sát
TTCK
Thực
hiện
quản
lý và
giám sát ngành công
nghiệp
chứng
khoán là
một cơ

viên cùa
UBCK
thường là
những quan chức
cùa Bộ
Tài
chính.
Ngân hàng
trung
ương,
Bộ
Kế
hoạch
và Đầu
tư,
Bộ Tư
pháp,
đại diện
cùa Sờ
giao
dịch chứng
khoán
li. TỐNG QUAN VÈ CÁC ĐỊNH CHÉ TÀI CHÍNH.
TTCK có
rất
nhiều
chủ
thể
tham
gia,

tiết
nhằm
đảm
bảo cho
sự
hoạt
động
minh bạch
và đem
lại lợi
ích
kinh tế
cho
tất
cả
các
chủ
thể
tham
gia
trên
thị
trường.
Chính vì
vậy, việc
tủm
hiểu
về sự hình thành

phát

như
một
tổ
chức
kinh tế
tài
chính.
Các
tổ chức
kinh
tế tham gia
vào TTCK bao gồm
ngân hàng
trung
ương,
các
ngân hàng thương
mại,
các
công
ty
kiểm
toán,
tổ chức
định
mức
tín
nhiệm
và các
tổ

hiểu
là do
vai
trò
điều
tiết
thị
trường thông
qua
chính sách
tiền
tệ.
Ngân hàng
trung
12
ương là
một
định chế công
cộng,

thể
độc
lập hoặc
trực
thuộc
chính
phủ,
thực hiện
chức
năng độc

điều
tiết
thì
các
trung
gian
tài
chính
lại
đóng
vai
trò
quyết
định cho sự thông
suốt
trong
hoạt
động
cùa TTCK. Các
định
chê
tài
chính
trung
gian
này

những
tổ
chức

tiền
tệ

thu hút, tập
hợp các
khoản
vốn nhàn
rỗi
trong
nền
kinh
tế
rồi
cung
ứng cho
những
nơi

nhu
cầu vốn.
Bên
cạnh
các
trung
gian
tài
chính,
TTCK còn
cần đến
sự góp

cấp
những
thông
tin
chính
xác về
hoạt
động
của
các
doanh
nghiệp
đó
cho
nhà
đầu tư.
Nếu
như
NHNN, NHTM

dịch
vụ
bảo
hiểm
đã có
mặt
tại
Việt
Nam
từ

chưa lâu.
Các
CTTC,
CTCTTC
thuộc
các
tổng
công
ty
lớn
đã
được thành
lập
từ
trước
năm
2000
nhằm
đáp ứng các
nhu cầu
về
vốn cùa công
ty
thành viên
cũng
như
các
dự án
của
tống

khoán
cũng bắt
đầu
xuất
hiện,
quỹ đầu tiên là
VF1
được thành
lập
vào
năm
2004
với
quy

vốn
ban
đầu
là 300
tỷ
đồng.
Cùng
với
xu
thế hội
nhập

phát
triền
của nền

thị
trưỗng.
2.
Phân
loại
các định chế
tài
chính.
Việc
phân
loại
các
định
chế tài
chính được
dựa
trên
nhiều
cách khác
nhau
nhung
cách phân
loại
theo
đặc tính vẫn được
áp
dụng
nhiều nhất khi
phân tích
về các

ương
thực
hiện
hai
chức
năng cơ
bản:
là ngân hàng của quòc
gia

thực
hiện
chức
năng
quản


mô các
hoạt
động
tiền tệ,
tín
dụng
và ngân hàng,
nhằm
đảm
bảo sự ổn định
tiền
tệ
và an toàn cho cả hệ

tiện
nâng cao
hiệu
quả cùa
hoạt
động
quản
lý chứ không
phải
là mục đích của
ngân hàng
trung
ương. Nói cách
khác,
mục đích
hoạt
động cùa ngân hàng
trung
ương
không
phải

mưu tìm
doanh
lới

là ổn định lưu thông
tiền tệ.
tín
dụng

lưu thông
tiền
tệ
của
quốc
gia.
Bên
cạnh
đó,
NHTW
còn là ngân hàng cùa các ngân hàng,
mờ
tài
khoản nhận
tiền
gửi
của các ngân hàng
trung gian,
cấp tín
dụng
cho các ngân hàng
trung gian
dưới
hình
thức
tái
chiết
khấu
các
chứng

tài khoản
cùa kho
bạc,
quản
lý dự trúc
quốc
gia

cấp
tín
dụng
cho chính
phù,
đồng
thời
tư vấn cho chính phủ về chính sách
tiền tệ.
Với
chức
năng quàn lý vĩ

nền
kinh tế,
tín
dụng

hoạt
động ngân hàng,
NHTW
xây

định chế tài chính

cùng
quan
trọng hiện
nay. Đối với
nền
kinh
tế
nói
chung,
ngân hàng thương mại
giữ
chức
năng là
trung gian
tín dụng,
trung gian
thanh
toán và
chức
năng
tạo
tiên.
Các
hoạt
động chính
của
NHTM
bao gồm:

ngoại
hối,
kinh
doanh
vàng,
kinh
doanh
bợt
động
sản,
kinh
doanh dịch
vụ và bảo
hiểm,
nghiệp
vụ ủy
thác

đại lý, dịch
vụ tư vợn

các
dịch
vụ
khác liên
quan
đèn
hoạt
động ngân hàng.
Ngân hàng thương mại được phép huy động vốn

cùa
nhà
nước.
Hoạt
động tín
dụng của
NHTM
diễn
ra
với
các cá
nhân,
tồ chức
dưới
các hình
thức
cho
vay,
chiết
khợu
thương
phiếu

giợy
tờ

giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài
chinh,
hoạt
động

cạnh những
hoạt
động
chủ yếu
trên,
NHTM
còn
thực
hiện
một số
hoạt
động
khác bao
gồm
góp von
và mua
cổ
phần, tham
gia thị
trường
tiền tệ,
kinh
doanh
ngoại
hối,
ủy thác và
nhận
ủy
thác,
cung

cổ
phần,
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn được thành
lập
hợp pháp
tại Việt
Nam và được ủy ban Chứng khoán Nhà
nước
cấp
giấy
phép
thực
hiện
một
hoặc
một số
loại
hình
kinh
doanh chứng
khoán.
Nghiệp
vu của
CTCK
Pháp

điều
lệ
và về nhân
sự.
Luật
Chứng khoán
Việt
Nam quy đừnh mức vốn pháp đừnh
đối với
từng
loại
hình
kinh
doanh
như sau:
nghiệp
vụ môi
giới:
25 tỳ
đồng;
tự
doanh:
100 tỷ
đồng;
bảo lãnh phát hành: 165 tỷ
đồng;
tư vấn
chứng
khoán:
lo

giữ
vai
trò chủ
chốt
trong
công
ty chứng
khoán
phải
được cấp
giấy
phép hành
nghề
kinh
doanh chứng
khoán
theo
quy đừnh cùa pháp
luật.
Các
nghiệp
vụ
của
công
ty
chứng
khoán thường bao gồm: môi
giới
chứng
khoán,

làm
dừch
vụ
nhận
các
lệnh
mua,
lệnh
bán
chứng
khoán của
khách
hàng,
chuyển
các
lệnh
mua bán đó vào Sở
giao
dừch chứng
khoán và
hưởng
hoa
hồng
môi
giới.
Giao
dịch
tự doanh

các

phân
phối
chứng
khoán
16
thông qua
thỏa thuận
mua
chứng
khoán để bán
lại.
Hoạt
động này được
thực hiện

thị
trường

cấp.
Dịch vụ tư vấn chứng khoán bao gồm tư vấn cho các nhà phát hành
chứng
khoán,
tư vấn cho khách hàng đầu tư vốn và tư vấn tài chính cho các
doanh
nghiệp.
Ngoài
ra,
công
ty
chứng

chứng
khoán giúp
giảm bớt
rủi
ro
cho các nhà đầu tư dựa trên
việc
đa
dạng
hóa đầu tư
theo nhiều
cách như
loại
công
cụ,
ngành,
các công
ty
trong
cùng một
ngành,
thời
gian
đáo
hạn,
vùng
địa
lý.
Dịch vụ
tín

vụ Repo
chứng
khoán và các
dịch
vụ tín
dụng
khác.
Ngoài các
nghiệp
vụ
trên,
công
ty
chứng
khoán còn được cấp
giấy
chứng nhận
hoạt
động lưu ký được
thực hiện
các
dịch
vụ lưu
ký,
thanh
toán,
đăng ký
chứng
khoán
và làm

tiền
của
nhiều
người
đầu tư để mua
chứng
khoán
được
niêm
yết
hoặc
cố
phần
tư nhân
trong
các công
ty

phân.
Quỹ đâu tư
tập
hợp các
khoản
đầu tư cá nhân thành một
khoản
tiền
lớn
và đầu tư vào
danh
mục đầu tư được

w
ọ±
I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status