chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TỂ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TÊ
ĐÔI
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
ĐỂ TẢI:
CHIÊN
LƯỢC
NÂNG
CAO
NĂNG Lực
CẠNH
TRANH
CỦA
CÔNG TY
CỔ
PHẨN

Trần

Lâm

NỘI
-
2009

MỤC
LỤC
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VỀ
CẠNH TRANH
VÀ NĂNG Lực
CẠNH
TRANH
CỦA
DOANH
NGHIỆP
GIAO
NHẬN 3
ì.
KHÁI QUÁT VỀ
DỊCH

vụ
thay
mặt
người
gửi
hàng (người xuất khẩu)
4
1.2.2. Loại dịch
vụ
thay
mặt
người nhận hàng (người nhập khẩu)
5
Ì
.2.3. Dịch
vụ
giao nhận hàng
hóa đặc
biệt
5
1.2.4.
Những
dịch
vụ
khác
6
li.
TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH 7
2.1.
Khái

nâng
lực
cạnh
tranh của
doanh
nghiệp
15
3.2.1.
Tổng quan về đo
lường
và xác
định tiều
chí
đo
lường
năng
lực
cạnh tranh
của
doanh nghiệp
15
3.2.2.
Các
yếu
tố
cấu
thành

đo
lường năng

CHƯƠNG
ILTHựC
TRẠNG
NĂNG
Lực CẠNH TRANH CỦA
CÔNG
TY
CỔ PHẦN GIAO
NHẬN
VẬN
TẢI
NGOẠI
THƯƠNG
VINATRANS
HÀ NỘI
33
ì.
KHÁI QUÁT
VỀ
CÔNG
TY
VINATRANS

NỘI
33
1.1.
Lịch
sử
hình
thành và

Tình hình
hoạt
động
kinh
doanh
của
Công
ty
Vinatrans

Nội
trong
thời
gian
qua
37
1.4.1.
Đặc
trưng của hoạt động kinh doanh tại Vinatrans

Nội
37
1.4.2. Kết
quả
hoạt động kinh doanh của
Công
ty trong thời gian qua
38
1.4.3.
Điểm mạnh và Điểm yếu của

2.2.
Năng
lực
cạnh
tranh
của
dịch
vụ
48
2.3.
Năng
lực
duy
trì
và nâng
cao
hiệu
quả
kinh
doanh
của
Công
ty
51
2.4.
Khả năng
thu
hút
cấc
nguồn

Công
ty
55
3.1.1. Trình
độ
năng lực tổ chức quản lý của Cônọ, ty
55
3.1.2. Trình
độ
thiết bị công nghệ
56
3.1.3. Trình
độ
lao
động
của
Công
ty
57
3.1.4.
Năng
lực tài
chính
của
Công
ty
59
3.2.
Các nhân
tố

TẢI
NGOẠI
THƯƠNG
VINATRANS

NỘI
TRONG
THỜI
KỲ
HỘI
NHẬP 70
ì.
Cơ SỞ XÂY DỤNG CÁC
GIẢI
PHÁP NÂNG
CAO
NĂNG
Lực
CẠNH TRANH CỦA
CÔNG
TY
VINATRANS

NỘI
TRONG
THỜI
KỲ
HỘI
NHẬP 70
1.1.

gian
tới
75
1.3.
Điểm
mạnh,
Điểm
yêu,

hội
và Thách
thức
đối với
hoạt
động
kinh
doanh
của
Công
ty
Vinatrans

Nội
76
1.3.1.
Điếm mạnh

Điểm
yếu của
Công

THỜI
KỲ
HỘI
NHẬP 79
2.1.
Nhóm
giải
pháp nhằm sử
dụng
Điểm
mạnh
của
Công
ty
để
tạn
dụng
những

hội
bên ngoài
81
2.2.
Nhóm
giải
pháp nhằm
khắc
phục
các
Điếm

các
Điểm
yếu để làm
giảm
Thách
thức từ
bên ngoài
87
HI.
MỘT SỐ
KIẾN
NGHỊ
VỚI NHÀ
NƯỚC
ĐE Hỗ TRỢ
PHÁT TRIỂN
HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
DỊCH vụ GIAO
NHẬN
90
3.1.
Đầu

kết
cấu
hạ
tầng,
phương

91
3.4.
Thúc đấy sự
liên
kết,
hợp
tác
giữa
các
doanh
nghiệp
giao
nhộn
trong
nước
92
KẾT
LUẬN
94
TÀI LIÊU
THAM KHẢO
96
DANH
MỤC BẢNG VÀ
HÌNH
STT
TÊN
BẢNG
Trang
1

hàng hoa của Công
ty từ
năm
2003
-
2008
39
4
Bảng
2.2:
Giá
trị giao
nhận
hàng hoa đưòna
biển

đường
hàng không
tại
Vinatrans

Nội từ
năm 2005 đến năm 2008
40
5
Bảng
2.3:
Doanh
thu thuần của Vinatrans


Vinatrans

Nội từ
năm
2005
-
2008
51
8
Bảng
2.6:
Chí tiêu đánh giá
mức
sinh
lời
của
Vinatrans

Nội
và một
số
doanh
nghiỳp
cùng ngành
trong
năm 2007
52
9
Báng
2.7:

hội
nháp
79
TÊN HÌNH
li
Hình
LI:

hình Kim cương
của
Porter,
1990
19
12
Hình
1.2:
Các
yếu tố
chù
yếu của

hình
APP
20
13
Hình
2.1:
Mô hình cơ
cấu tổ
chức

Nội từ
2005 đến 2008
41
16
Hình
2.4:

cấu
mặt hàng
giao
nhận
tại
Vinatrans
Hà Nội
năm 2008
42
17
Hình
2.5:
Biểu
đồ
thế hiện
lợi
nhuận
sau thuế
và doanh
thu
thuọn của Vinatrans

Nội từ

tạo điều
kiện
thuận
lợi
cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam học
hỏi
và phát
triển.
Tuy nhiên, cùng
với
quá trình
hội
nhập
là sự
tham
gia
ngày càng
nhiều
của
các
doanh
nghiệp
nước ngoài vào
thị
trường
nội địa, tạo

lực
cạnh
tranh
của mình.
Là một
doanh
nghiệp
giao
nhận
mới được cổ
phần
hoa
trong
vài năm
trở lại
đây,
Vinatrans

Nội
còn gặp không
ít
khó khăn
trong việc
xây
dựng
chỗ
đầng trên
thị
trường.
Trước

em
quyết
định
chọn
Đề
tài:
"Chiên lược năng cao năng lực cạnh
tranh của công
ty
cổ phần giao nhận vận
tải
ngoại thương Vinatrans Hà
Nội
trong thời
kỳ hội nhập" làm Khoa
luận tốt
nghiệp.
2.
Mục đích nghiên cầu
- Hệ
thống
hoa lý
thuyết
về
doanh
nghiệp
giao
nhận, cạnh
tranh
và năng

giải
pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh
tranh
của
Công
ty Vinatrans

Nội
trong
thời
kỳ
hội
nhập.
2
3.
Nhiệm
vụ nghiên cứu
- Về

luận:
Phân tích rõ năng
lực cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp,
các
tiêu chí đo
lường

tranh
của
Công
ty.
4.
Đói
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Chiến
lược nâng cao năng
lực cạnh
tranh
của
Công
ty
cổ
phần
giao
nhẩn
vẩn
tải
ngoại
thương
Vinatrans

Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề liên

pháp duy
vẩt
biện
chứng
và duy
vẩt lịch
sử
kết
hợp
với
các phương pháp phàn
tích.
tổng
hợp,
so sánh
6.
Két câu
của
Khoa
luẩn
Ngoài
phẩn
Lời mở
đầu,
Kết
luẩn
và Tài
liệu
tham khảo,
Khoa

ty
cổ
phần
giao
nhẩn
vẩn
tải
ngoại
thương
Vinatrans

Nội.
- Chươna
HI:
Chiến
lược nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của Công
ty
cổ
phán
giao
nhẩn
vẩn
tải
ngoại
thương
Vinatrans

doanh
nghiệp
kinh
doanh
dịch
vụ
giao
nhận
Giao
nhận
vận
tải

một
hoạt
động không thê
thiếu
trong
lưu
thông
hàng hóa
từ người
bán đến
người
mua.
Giao nhận
gắn
liền
với
vận

chuyển
tải,
đóng
gói,
thủ
tục,
chứng
từ
Theo
quy
tắc
mẫu của
Liên đoàn
các
hiệp
hội
giao
nhận quốc
tế
(FIATA)
về
dịch
vụ
giao
nhận, dịch
vụ
giao
nhận
được định
nghĩa

vụ
trên,
kể cả các vấn đề
hải
quan, tài
chính,
mua
bảo
hiểm,
thanh
toán,
thu thập
chứng từ
liên
quan
đến hàng hóa.
Như
vậy,
giao
nhận
hàng
hóa

tập
hợp
những
nghiệp
vụ, thủ tục

liên

giao
nhận
hàng hóa
trong

hội,
bao
gủm
các
loại:
doanh nghiệp giao nhận
vận
rải
trong nước,
khi
các
hoạt
động của
doanh
nghiệp
chỉ
diễn
ra trên

trong
phạm
vi
lãnh
thổ
đất

vụ
giao
nhận
hàng hóa)

doanh
nghiệp giao
4
nhận
đóng
vai
trò
người
giao
nhận
(forwarder,
íreight
forwarder, forwarding
agent).
Người
giao
nhận

thế
làm các
dịch
vụ một cách
trực
tiếp
hoặc

giới
hiện
nay
là:
thay
mặt nguôi
gửi
hàng (nguôi
xuất
khấu),
thay
mặt
người nhận
hàng
(người nhập
khấu),
dịch
vụ hàng hóa dặc
biệt,
những dịch
vụ khác.
1.2.1. Loại dịch
vụ
thay
mặt
người
gửi
hàng
(người xuất
khẩu)

chuyên chở đã
chọn.
- Nhận hàng và
cung
cấp
những chứng từ
thích hợp như:
giấy
chứng nhận
hàng
của
người
giao
nhận,
giấy
chứng nhận
chuyên
chở của
người
giao
nhận
- Nghiên cứu
những
điều
khoản
trong
tín
dụng
thư và
tất

(trừ
phi
việc
này do
người gửi
hàng làm trước
khi
giao
hàng cho
người
giao
nhận)
có tính đến
tuyến
đường,
phương
thức
vận
tải,
bản
chất
của hàng hóa và
những
luật
lệ
áp
dụng
nếu có, ở nước
xuất
khẩu,

thủ
tục
chứng
từ
liên
quan

giao
hàng cho
người
chuyên
chở.
-
Thực
hiện
việc
giao
dịch
ngoại
hối,
nếu có.
5
-
Thanh
toán phí và
những
chi
phí khác bao gồm cả
tiền
cước.

với người
chuyên chở và
đại
lý của
người
giao
nhận
ở nước ngoài.
- Ghi
nhận những
tổn
thất
của hàng
hóa,
nếu có.
- Giúp đặ
người
gửi
hàng
tiến
hành
khiếu
nại
với người
chuyên chở về
tổn
thất
hàng
hóa,
nếu có.

hàng
lo
liệu
vận
tải
hàng hóa.
- Nhận và
kiểm
tra tất
cả
những chứng từ
liên
quan
đến
việc
vận
chuyển
hàng hóa
- Nhận hàng của
người
chuyên chở và nếu cần
thì
thanh
toán
cước.
- Thu xếp
việc
khai
báo
hải

người
nhận
hàng.
- Nếu
cần,
giúp đặ
người
nhận
hàng
tiến
hành
khiếu
nại
đối
với người
chuyên chở về
tổn
thất
hàng hóa nếu có.
- Giúp
người
nhận
hàng
trong
việc
lưu kho và phân
phối
nếu
cần.
1.2.3. Dịch

người
giao
nhận cũng

thể
làm
những dịch
vụ khác có liên
quan
đến
các
loại
dịch
vụ hàng hóa đặc
biệt
như:
6
- Vận
chuyển
hàng hóa công trình.
Việc
này chủ yếu là vận
chuyến
máy móc
nặng,
thiết
bị
để xây
dựng những
công trình

thời
hẩn và có
thể
cần
phải
sử
dụng
cẩn cẩu
loẩi
nặng,
xe vận
tải
ngoẩi
cỡ,
tàu chở hàng
loẩi
đặc
biệt
Đây là một
lĩnh
vực
chuyên môn hóa
của người
giao
nhận.
- Dịch vụ về vận
chuyển quần
áo
treo
trên mắc. Những

áo để nếu
đóng
nhồi trong container
và đồng
thời
tránh được ẩm
ướt, bụi
bám
-
Triển
lãm ở nước
ngoài.
Người
giao
nhận
thường được
người tổ chức
triển
lãm
giao
cho
việc
chuyên chở hàng đến nơi
triển
lãm ở nước ngoài
1.2.4.
Những
dịch
vụ
khác

quan
đến hàng công
trình,
công trình chìa khóa
trao
tay
Người
giao
nhận cũng

thể
thõng báo cho khách hàng của mình về
nhu
cầu tiêu dùng,
những
thị
trường
mới,
tình hình
cẩnh
tranh,
chiến
lược
xuất
khẩu,
những điều khoản
thích hợp cần đưa vào hợp mua đồng mua bán
ngoẩi
thương và nói
chung

khái
niệm

nhiều
cách
hiểu
khác
nhau.
Khái
niệm
này được sử
dụng
cho cả phạm
vi
doanh
nghiệp,
phạm
vi
ngành, phạm
vi quốc
gia,
hoặc
phạm
vi
khu vực
quốc
gia.
Theo
C.Mác: "Cạnh
tranh

điển
kinh
doanh
(xuất
bản
năm
1992

Anh) thì
cạnh
tranh
được
định
nghĩa là:
"Sự
ganh đua,
sự kình địch
giữa
cấc nhà
kinh
doanh
nhởm
tranh
giành
tài
nguyên
sản
xuất
cùng một
loại

quan
hệ
cung
cẩu,
nhởm giành
điều
kiện
sản
xuất,
tiêu
thụ

thị
trường

lợi
nhất".
Theo
hai
nhà
kinh
tế
học
Mỹ
p.
A.
Samuelson
và w. D.
Nordhaus:
Cạnh

là D.
Begg,
s.
Fischer
và R.
Dornbush, cũng
cho
cạnh
tranh

cạnh
tranh
hoàn
hảo,
các tác
giả
này
viết:
Một ngành
cạnh
tranh
hoàn
hảo,
là ngành
trong
đó
mọi
người
đểu
tin

tranh

kiểm
soát độc
quyền
kinh
doanh"
thuộc
Dự
án
VIE/97/016
cho
rởng:
Cạnh
tranh

thể
được
hiểu

việc tranh
đua
giữa
cấc
doanh
nghiệp
trong
việc
giành một số nhân
tố

với
ganh
đua.
Theo
ủy ban
cạnh
tranh
công
nghiệp
của Tống
thống
Mỹ
thì:
"Cạnh
tranh đối với
một
quốc
gia
là mằc độ mà ở đó
dưới
các
diều kiện thị
trường tự
do
và công
bằng,

thể
sản
xuất

toàn cầu năm
2002
thì định
nghĩa cạnh
tranh
đối
với
một
quốc
gia

:
"Khả năng của nước
đó
đạt
được
những
thành quả
nhanh
và bền
vững
về mằc
sống, nghĩa
là đạt
được
các tỷ
lệ
tăng trưởng
kinh tế
cao được xác định

tụ chung
sau đây: Cạnh
tranh
là sự cố gắng nhằm giành
lấy
phẩn
hơn,
phần thắng vê mình
trong
môi
trường
cạnh
tranh.
Đê có
cạnh
tranh phải

những điều
kiện
tiên
quyết
sau:
-
Phải

nhiều
chủ
thể
cùng
tham

bên
bán,
đó là các
loại
sản phẩm tương
tự
có mục đích
phục
vụ
một
loại
nhu cầu của khách hàng, mà các chủ
thể
tham
gia
cạnh
tranh
đều có
thể
làm
ra
và được nguôi mua
chấp nhận.
Còn
với
chủ
thể
cạnh
tranh
bẽn mua

tranh phải
tuân
thủ.
Các ràng
buộc
này
trong
cạnh
tranh kinh tế giữa
các
doanh
nghiệp
chính
là các đặc
điểm
nhu cầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng
buộc
của
luật
pháp và thông
lệ kinh
doanh
ở trên
thị
trường.
Còn
giữa
những
người
mua

khoảng
thời
gian
không cố định
hoặc ngồn
(từng
vụ
việc),
hoặc
dài
(trong
suốt
quá trình
tồn
tại

hoạt
động
của
mỗi chủ
thể tham gia cạnh
tranh).
Sự
cạnh
tranh

thể
diễn
ra
trong

được phân ra làm
nhiều
loại:
• Căn cứ
vào
chủ thể tham
gia thị
trường
Cạnh
tranh
được
chia
thành ba
loại:
- Cạnh
tranh giữa
người
mua và
người
bán:
Người
bán
muốn
bán hàng
hóa của mình
với
giá cao
nhất,
còn
người

thị truồng.
Khi
cung
nhỏ hơn cầu thì
cuộc
cạnh
tranh trở
nên gay
gồt,
giá cả hàng hóa và
dịch
vụ sẽ tăng
lên, người
mua
phải
chấp nhận
giá cao để được mua hàng hóa mà họ
cần.
- Cạnh
tranh giữa
những người
bán
với
nhau:

cuộc cạnh
tranh
nhằm
giành
giật

mình cho các
đối thủ
mạnh
hơn.
• Căn cứ
theo
phạm
vi
ngành
kinh

Cạnh
tranh
được phân thành
hai
loại:
- Cạnh
tranh trong
nội
bộ ngành: Là
cuộc cạnh
tranh giữa
các
doanh
nghiệp
trong
cùng một
ngành,
cùng sản
xuất

thu
được
lợi
nhuận
cao
nhất.
Trong
quá trình
này,
có sự phân bổ vốn đầu tư một cách
tự
nhiên
giữa
các ngành,
kết
quả là
việc
hình thành
tỷ
suất
lợi
nhuận
bình quân.
• Căn cứ
vào
tính
chất cạnh tranh
Cạnh
tranh
được phân thành ba

đổng
nhất,
tức

không khác
nhau
về quy cách phẩm
chất,
mẫu mã.
- Cạnh
tranh
không hoàn hảo (Imperíect
Competition):
Là hình
thức
cạnh
tranh giữa
những ngưểi
bán có các sản phẩm không đồng
nhất
với
nhau.
Mỗi
sản phẩm đều
mang
hình ảnh hay uy tín khác
nhau.
Đây là
loại
hình

thị
trưểng sẽ do họ
quyết
định không phụ
thuộc
vào
quan
hệ
cung cầu.
• Căn cứ
vào
thủ
đoạn
sử
dụng trong cạnh tranh
Cạnh
tranh
được
chia
thành
hai
loại:
- Cạnh
tranh
lành
mạnh:

cạnh
tranh
đúng

hội
và bị xã
hội
lên án (như
trốn
thuế,
buôn
lậu,
móc
ngoạc,
hàng
giả
).
[10;
tr.l
Ì-
13]
2.3. Vai
trò của cạnh
tranh
Cạnh
tranh

tất
yêu trên nền
kinh tế thị
trưểng.
Cội nguồn
của sự
cạnh

đua không có đích. Chạy đua về mặt
kinh tế phải
luôn luôn ở phía
trước
trên
trận
tuyến giữa
các đôi
thủ
và để
thắng
trên
hai
trận
tuyên. Đó là
cạnh
tranh giữa
những
người
mua
với
người
bán và
cạnh
tranh giữa
những
người
bán
với
nhau.

nền
kinh
tế
nói
chung
Cạnh
tranh
là một động
lực
thúc đẩy sự phát
triển
bình đẳng của mịi
thành
phẩn
kinh tế trong
nền
kinh tế thị
trường,
góp
phần
xóa bỏ
những
độc
quyền
bất
hợp
lý,
xóa bỏ
những bất
bình đẳng

nghiệp,
tạo ra những
nhà
kinh
doanh
giỏi,
chân
chính.
Cạnh
tranh
thúc đẩy sự đa
dạng
hóa của sản phẩm, làm nảy
sinh
những
nhu cầu
mới,
góp
phần
nâng cao
chất
lượng
đời sống

hội
và phát
triển
nền văn
minh
nhân

nghiệp
tìm mịi
biện
pháp đế nâng cao
hiệu
quả
sản xuất kinh
doanh.
Cạnh
tranh
là động
lực
giúp cho các
doanh
nghiệp
không
ngừng
cải
thiện
công
nghệ
kỹ
thuật,
nâng cao
chất
lượng
sản phẩm,
dịch
vụ,
chất

cường
công tác
quản lý,
nâng cao trình độ
tay
nghề
của
người
lao
động.
Cạnh
tranh
thắng
lợi
sẽ tăng
cường
vị
thế
của
doanh
nghiệp
trên
thị
trường,
tăng thêm uy tín cho
doanh
nghiệp.
Trên cơ sở đó
12
doanh

dùng
Nhờ có
cạnh
tranh
sản phẩm,
dịch
vụ mà
người
tiêu dùng có
thể lựa
chọn
đưậc các
loại
hàng hóa và
dịch
vụ ngày càng đa
dạng, phong
phú
với
chất
lưậng
cao
hơn,
phù hập
với
khả năng mua sắm của họ.
Tuy
nhiên chúng
ta
không phủ

tranh
không
lành
mạnh
như làm hàng
giả,
trốn
lậu
thuế,
ăn cắp bản
quyền,
mua
chuộc,
hối
lộ,
lừa
đảo,
tung
tin thất
thiệt
phá
hoại
uy tín của
đối thủ, vi
phạm pháp
luật,
làm xấu đi các
quan
hệ xã
hội

không
phải

thủ
tiêu
cạnh
tranh

phải
đế
cạnh
tranh
diễn
ra
trong
điều
kiện
bình đẳng và
minh bạch
của các chủ
thể cạnh
tranh,
phát huy
những
mặt tích cực và hạn
chế đến
mức
tối thiểu
những
tác động tiêu

Năng
lực cạnh
tranh
là một
trong
những
khái
niệm
chưa có sự
thống
nhất.
Khái
niệm
năng
lực
cạnh
tranh
đưậc áp
dụng
với
cả
hai
cấp
độ:
cấp độ

mô bao gồm năng
lực
cạnh
tranh

Thế
giới
(WEF) năm
1997,
"năng
lực
cạnh
tranh
quốc
gia
là năng
lực
của nền
kinh
tế
quốc
dân
đạt
và duy trì mức tăng trưởng
cao
về
kinh tế,
thu nhập

việc
làm". Năng
lực
cạnh
tranh
quốc

Trình độ
quản
lý của
doanh
nghiệp;
Số
lượng

chất
lượng
lao
động và trình độ phát
triển
của
thể
chẽ.
• Năng
lực
cạnh tranh
của
doanh
nghiệplngành
Năng
lực cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp theo
cách đơn
giản nhất

nghiệp
là khả năng hãng đã bán được
hàng
nhanh,
nhiều
hơn so
với đối thủ
cạnh
tranh
trên một
thị
trường cụ
thế
về
một
loại
hàng cụ
thể.
Quan
điểm
này có
thể
áp
dụng
đối
với
từng
doanh
nghiệp,
cũng

năng của một
doanh
nghiệp
đạt
được
tỷ
suất
lợi
nhuận
cao hơn
tỷ
suất
lợi
nhuận
bình quân của ngành. Khái
niệm
này chỉ rõ bản
chất
cùa
lợi
thế
cạnh
tranh

hướng
tới
mục tiêu
lợi
nhuận
nhưng

năng
lực
cạnh
tranh

"khả
năng
của
các
doanh
nghiệp,
các
ngành,
các
quốc
gia
hoặc
khu vực
tạo ra thu nhập
tương
đối
cao hơn và mức
độ sả
dụng lao
động cao hơn,
trong
khi
vẫn
đối
mặt

có năng
lực cạnh
tranh
trên
thị
trường. Các yếu
tố
quyết
định nâng
lực cạnh
tranh
của một ngành
kinh tế
bao gồm:
lợi
thế
so sánh của ngành, môi trường
kinh tế

mô và môi trường
kinh
doanh
của ngành, năng
lực cạnh
tranh
của
các
doanh
nghiệp
trong

hẳn
của nó cả về định tính và định lượng
với
các
chỉ
tiêu như:
Chất
lượng sản
phẩm, thương
hiệu,
mức độ vệ
sinh
công
nghiệp
hay vệ
sinh
thực
phẩm;
khối
lượng
và sự ổn định
chất
lượng của sản phẩm; kiêu dáng mẫu mã sản phẩm;
mòi trường thương
mại,
mức độ
giao
dịch
và uy tín của sản phẩm trên thị
trường;

phát
triấn,
theo
đó
diễn
ra
sự mở
rộng
thị
trường
trao
đổi
hàng hóa và
dịch vụ.
Mỗi sản phẩm do
từng
nhà sản
xuất
đưa
ra thị
trường
sẽ
được
người
tiêu dùng
phản
ứng
với
các mức độ cao
thấp

trình
thấ
hiện
khả năng hấp dẫn tiêu dùng của các sản phẩm
đối với
khách
hàng trên một
thị
trường cụ
thấ

trong
một
thời
gian
nhất
định.
Năng lực
cạnh
tranh
của sản phẩm có
thấ
gắn
với
một
doanh
nghiệp,
một
quốc
gia

được
lợi
nhuận
trên
thị
trường
(nội
địa và
quốc
tế)
và nó được
thẫ
hiện
cụ
thẫ
bằng
lợi
thế
cạnh
tranh
của
sản phẩm. Tuy nhiên,
lợi
thế
cạnh
tranh
quốc
gia
và năng
lực

lực cạnh
tranh
quốc gia
là một
nguồn
hình thành
năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh nghiệp/ngành. Khi
các
doanh nghiệp/ngành

năng
lực
cạnh
tranh,
nó sẽ góp
phần
vào
việc
nâng cao
thu nhập
và tác động
tích cực đến môi trường
cạnh
tranh
và do đó nó góp

những
vấn đề chưa được
hiẫu
một
cách
thống nhất.
Đẫ có căn cứ xác định rõ các tiêu chí đo lường năng
lực
cạnh
tranh,
trước
hết,
cần hệ
thống
hóa cách
thức
và các tiêu chí đo lường được sử
dụng
trên
thế
giới
những
năm gần đây.
3.2.1.
Tổng quan

đo
lường
và xác
định tiêu

của
doanh
nghiệp.
Tuy nhiên, do
chưa có sự
thống nhất
về khái
niệm
như đã nêu trên nên
việc
đo lường và các
tiêu chí đo lường năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
cũng
chưa
thống nhất.
Năm
1994,
Chaharbaghi

Feurer
đưa
ra
khuôn khổ đo lường năng
lực

loại
giá
trị:
giá
trị
của
khách hàng,
giá
trị
của những
người
cộng tác

khả
năng hành động
-
phản
ứng.
Theo
Wangwe
(1995), Biggs

Saturi
(1997),
chí
tiêu
đo
lường
năng
lực

thế
cạnh
tranh
(chi
phí
thấp
và sự
khác
biệt
của sản
phẩm);
theo Salinger (2001),
đó là
năng
suất lao
động

vốn
con
nguôi
(human
capital)
Nhóm nghiên cứu của
Flanagan
(2005)
đã hệ
thống
hóa các
tài
liệu

độ
doanh
nghiệp

hai
nhóm
chỉ
tiêu
đo
lường
năng
lực
cạnh
tranh
là:
mức
thu
lãi
và nâng
suất.
Trong đó,
mức
thu lãi
đưởc tính
bằng
các
chỉ
số
như:
tiền

ra
trên
tổng
đầu vào).
Bảng
1.1:
Tổng
quan về
trọng
tâm, cấp
độ đo
lường
năng
lực
cạnh
tranh
STT
Thước
đo
Cấp
độ
cạnh
tranh
Trọng
tâm
1
Chỉ
số
tổng
hởp Quốc

Nguồn:
R.Flanagan
và các
cộng
sự
(2005).
Kết
quả nghiên cứu về năng
lực
cạnh
tranh
của
Momaya
(2004)
đã hệ
thông hóa cụ
thể
hơn
các tiêu
chí
đo
lường
năng
lực
cạnh
tranh
doanh
nghiệp
theo từng
nhóm năng

vận hành các quá trình
(processes):
quá trình
quản

chiến
lược
(nâng
lực quản
lý,
chiến
lược
cạnh
tranh,
khả năng
linh
hoạt
và thích
ứng);
quá trình sử
dụng nguồn
nhân
lực
(tài năng
thiết
kế và
cải
tiến);
các quá
trình công

tranh
hoạt
động (períormance) gồm các
chỉ
tiêu:
năng
suất
(productivity),
thẩ phần
tài chính (íinance
market
share),
sự khác
biệt
(differientiation),
mức
sinh
lời
(proíitability),
giá cả
(price),
chi
phí
(cost),
sự
đa
dạng
sản phẩm
(variety,
product

đã hệ
thống
hóa được
khung
khổ phân tích và đo
lường
năng
lực cạnh
tranh
của
nhiều
nhà nghiên
cứu thuộc nhiều
nước
với
cách
tiếp
cận,
mô hình và tên
gọi
khác
nhau
(xem
Bảng
1.2).
Mô hình Ba viển kim cương dựa trên ba nhóm yếu
tố:
giá
trẩ
đối với

chi
phí,
các
chỉ
tiêu
tài
chính và
phi
tài
chính.
Mô hình Giá
trị
năng lực cạnh tranh tổng hợp (TVC) là mô hình tính
toán năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
dựa trên một hệ thông yếu
tố
có ba
cấp
độ
với
6 nhóm
(sự
tác động về mặt xã
hội,

của
doanh
nghiệp
dựa trên cơ sở
máy tính
điện
tử.


U/8^*60


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status