Tổng quan về quy trình sản xuất nước uống đóng chai pot - Pdf 11

Tổng quan về quy trình
sản xuất nước uống đóng
chai
Quy trình lọc nước được thực hiện theo các công đoạn như sau: Nước thuỷ
cục được lưu trữ ở bồn chứa, lượng nước này được xử lý qua các công đoạn
lọc thô kết hợp khử mùi bằng than hoạt tính, kế tiếp được khử khoáng, làm
mềm nước và tạo sự ngọt nước bởi 02 công đoạn trao đổi ion. Sau đó, nguồn
nước tiếp tục được xử lý bằng quá trình tiền lọc tinh bằng màng 5µm, 2µm
(1µm = 10-3mm); trước khi được xử lý bởi công đoạn siêu tinh lọc bằng
màng thẩm thấu ngược RO (Resever Osmosic).

TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ĐÓNG CHAI.
Nguồn nước được xử lý tinh sạch hơn bởi công nghệ tiên tiến trên thế giới,
sau đó sản phẩm được đóng gói thành phẩm đưa ra thị trường. Việc đầu tư
xây dựng hệ thống xử lý nước uống đóng chai phù hợp với quy mô sản xuất
và khả năng tài chính của Qúy công ty. Đồng thời, đáp ứng chất lượng nước
sau xử lý đảm bảo độ tinh sạch và an toàn cho sức khoẻ cộng đồng.
Quy trình được thực hiện theo các công đoạn như sau: Nước thuỷ cục được
lưu trữ ở bồn chứa, lượng nước này được xử lý qua các công đoạn lọc thô
kết hợp khử mùi bằng than hoạt tính, kế tiếp được khử khoáng, làm mềm
nước và tạo sự ngọt nước bởi 02 công đoạn trao đổi ion. Sau đó, nguồn nước
tiếp tục được xử lý bằng quá trình tiền lọc tinh bằng màng 5µm, 2µm (1µm
= 10-3mm); trước khi được xử lý bởi công đoạn siêu tinh lọc bằng màng
thẩm thấu ngược RO (Resever Osmosic).
Nguồn nước được xử lý bởi RO sẽ đảm bảo độ tinh sạch bằng việc so sánh
thành phần hoá lý với TCVN 6096-2004. Nước sạch được diệt sạch vi khuẩn
bằng đèn UV (UV tạo tia sáng có bước sóng ngắn với tác dụng phá hủy các
bào tử vi khuẩn gây bệnh) kết hợp với khí Ozone (O3 là tác nhân oxy hoá

TK Viện VSYTCC
03 Hàm lượng Cl- mg/l TK Viện VSYTCC
04 Tổng chất rắn mg/l HDSD máy đo TDS
05 Màu sắc Pt-Co Spectrophotometer
06 Hàm lượng Fets mg/l
07 Hàm lượng F- mg/l
08 Hàm lượng SO2- mg/l
09 Hàm lượng NO- mg/l
10 Hàm lượng Cd mg/l
11 Hàm lượng Cr6+ mg/l
12 Hàm lượng CN- mg/l
13 Hàm lượng Cu mg/l
14 Hàm lượng Zn mg/l
15 Hàm lượng Mn mg/l
16 Coliform(**) MPN/100ml

TCVN 6187 – 2 – 96
17 Coliform ch
ịu
MPN/100ml

TCVN 6187 – 2 – 96
nhiệt(**)
Nguồn: Trung tâm phân tích và kiểm nghiệm – Sở khoa học công nghệ, tỉnh
Bình Định.
Thành phần nước đóng chai sau xử lý
Thành phần nguồn nước sau xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn TCVN 6096-2004
thể hiện ở bảng 1 như sau:
Bảng 2. Thành phần nước cấp sau khi qua hệ thống xử lí như sau:
STT

Khuẩnlạc/100ml

0

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ.
Công đoạn khai thác.
Nước thuỷ cục được chứa ở 02bồn chứa có dung tích theo nhu cau sản xuất .
Công đoạn lọc thô, khử mùi.
Nước trong bồn chứa nước sẽ được bơm qua bồn lọc composite (bồn lọc áp
lực D=350mm, H=1650mm), bồn lọc áp lực với cấu trúc chịu áp lực, đồng
thời được bố trí hệ thống van lọc và xả rửa ngược nhằm rửa sạch vật liệu lọc
bên trong bán tự động. Chu kỳ rửa lọc sẽ được thực hiện dễ dàn.
Vật liệu lọc bên trong là sỏi đỡ, cát thạch anh, hạt trao đổi LS cùng than hoạt
tính có tác dụng xử lý hàm lượng cặn lơ lửng có trong nước,hạt trao đổi LS
có tác dụng nâng pH cho nguồn nước.
Một số hàm lượng ion kim loại (khoáng chất) mang gốc màu có trong nguồn
nước sẽ được xử lý nhờ cơ chế hấp phụ của than hoạt tính dưới tác dụng của
lực hút london. Ngoài ra, bản thân nguồn nước ít có mùi, một phần mùi được
giảm đi bởi khi nước được xử lý bằng công đoạn lọc thô và được điều chỉnh
pH bằng hạt trao đổi. Độ pH sẽ tăng sẽ giúp cải thiện việc có mùi cho nước
cần xử lý. Với chỉ số phân tích thành phần nguồn nước được khai thác có
hàm lượng TDS; Fets ; SO2- ; NO-; Độ màu thấp.
Công đoạn trao đổi ion (Cation).
Một số ion hoà tan có trong nguồn nước sẽ không được giữ lại ở các công
đoạn lọc thô cũng như lọc tinh - khử màu, khử mùi. Chính vì vậy, việc lắp
đặt hệ thống trao đổi ion có tác dụng làm mềm nước, tách các ion dương để
đảm bảo tính năng kỹ thuật trước khi vào các công đoạn xử lý tiếp theo.
Việc tồn tại của ion dương trong nước sẽ làm độ pH của nước tăng đồng

Công đoạn tiền lọc tinh bằng màng vi lọc 0,2µm.
Nước sau khi được làm sạch bằng màng lọc 0,5µm, được tiếp tục làm sạch
khuẩn bằng màng lọc 0,2µm = 0,002mm. Lượng nước qua màng lọc 0,2µm
sẽ đảo bảo độ tinh sạch về hóa lý lẫn vi sinh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho việc lọc qua màng thẩm thấu ngược RO.
Công đoạn lọc tinh bằng màng thẩm thấu ngược (Reserve Osmonic –
RO).
Sau khi nước cần xử lý được dẫn qua công đoạn lọc tinh bằng màng vi lọc
0,5µm và 0,2µm. Lúc này, Độ cứng của nước đảm bảo tính năng kỹ thuật để
được dẫn qua hệ thống thẩm thấu ngược. Hệ thống màng thẩm thấu ngược
RO là màng vi lọc có kích thước lỗ lọc rất nhỏ 0,001µm = 0,00001mm.
Với kích thước lỗ lọc của màng thẩm thấu ngược, hoàn toàn được xử lý sạch
nguồn nước, cần thiết để sử dụng vào việc đóng chai như thực phẩm tiêu
dùng hằng ngày, sau khi được xử lý bằng công đoạn thanh trùng tiếp theo.
Công đoạn thanh trùng bằng tia cực tím (Urtra Violet – UV).
Sau khi nước được xử lý qua công đoạn thẩm thấu ngược, các thành phẩn
nước đã hoàn toàn đảm bảo tinh sạch về mặt hoá lý. Việc ứng dụng tia cực
tím có bước sóng ngắn sẽ diệt vi sinh khuẩn gây bệnh trong nguồn nước chủ
yếu là chuẩn vi khuẩn đường ruột.
Công đoạn thanh trùng bằng Ozone.
Công đoạn thanh trùng bằng tia cực tím UV được kết hợp với Ozone sẽ giúp
cho việc thanh trùng nước triệt để hơn. Bản thân khí Ozone sau 10 phút trộn
đều với nước sẽ biến thành Oxi. Song việc sục nhiều khí Ozone vào nước sẽ
gây cho nước có mùi tanh. Việc vậy, để đảm bảo đủ lượng khí Ozone cho
việc thanh trùng.
Công đoạn chiết rót, chống tái nhiễm khuẩn.
Sau khi nước được xử lý bằng các công đoạn lọc, trao đổi ion, thẩm thấu
ngược và thanh trùng bằng tia cực tím UV và Ozone. Nguồn nước cần xử lý
đã được xử lý sạch triệt để sẽ được lưu chứa ở bể chứa nước sạch có dung
tích 2000lít. Trên hệ thống chiết rót bố trí đèn UV chống tái nhiễm khuẩn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status