CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1. Khái niệm chuỗi cung ứng
- “Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ
vào thị trường” – “Fundaments of Logistics Management” của Lambert, Stock
và Elleam (1998, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14)
- “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp,
đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản
xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân
khách hàng” – “Supplychain management: strategy, planing and operation” của
Chopra Sunil và Pter Meindl, (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall
c.1)
- “Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm
thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành
bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” – “An
introduction to supply chain management” Ganesham, Ran and Tery P.Harrison
1995.
- “Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức năng kinh doanh truyền
thống và sách lược giữa các chức năng kinh doanh đó trong phạm vi một công
ty và giữa các công ty trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cải thiện
kết quả lâu dài của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng” – Mentzer, De
Witt, Deebler, Min . . .
Chuỗi cung ứng: bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp hay gián tiếp
nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản
xuất, nhà cung cấp mà còn lien quan đến nhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ, và
khách hàng.
2. Cấu trúc chuỗi cung ứng
2.1. Cấu trúc tổng thể
Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản bao gồm doanh nghiệp, các nhà cung cấp và
khách hàng , đây là 3 mắt xích cơ bản tạo nên 1 mô hình chuỗi cung ứng.
Mô hình chuỗi cung ứng phức tạp ngoài 3 mắt xích trên còn có nhà cung cấp
Khách hàng: hay là người tiêu dùng mua và sử dụng sản phẩm. Khách hàng
cũng có thể là tổ chức hay cá nhân mua một sản phẩm kết hợp với sản phẩm
khác để bán chúng cho người khách hàng sau
CHƯƠNG 2
CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ĐIỆN THOẠI SAMSUNG.
1. Giới thiệu về SAMSUNG (mảng điện thoại di động).
Quá trình phát triển của điện thoại di động Samsung từ khi ra đời cho đến nay:
• Năm 1988 , sau một thời gian nghiên cứu và phát triển Samsung đã ra mắt SH-
100,chiếc điện thoại đầu tiên của Samsung.Lúc bấy giờ, hãng điện tử Hàn Quốc
chỉ bán được 1000 đến 2000 máy.
• Năm 1991: Hoàn tất phát triển điện thoại di động.
• Năm 1992: Phát triển hệ thống điện thoại di động.
• Năm 1999:Phát triển điện thoại Internet không dây (Điện thoại thông minh),
điện thoại nhỏ, đa năng
• Năm 2000:
- Tung ra điện thoại PDA
- Điện thoại thế vận hội Samsung" được chọn làm điện thoại di động chính thức
của thế vận hội Sydney năm 2000.
- Điện thoại TV và điện thoại xem hình tạo kỷ lục Guinness thế giới
• Năm 2001:
- Tung ra chiếc điện thoại 16 Chord Progression melody.
- Đứng số 1 trong “100 Công Ty CNTT hàng đầu thế giới” theo tạp chí
BusinessWeek.
• Năm 2002: Tung ra điện thoại di động màu trong đó khái niện mới UFB- LCD
được giới thiệu.
• Năm 2004:
- Phát triển chip điện thoại di động cho hệ thống DMB vệ tinh.
- Đứng đầu doanh thu điện thoại ở Nga
- Bán 20 triệu điện thoại di động tại Mỹ
• Năm 2005:
- Giới thiệu điện thoại di động cảm ứng toàn phần Corby giành cho giới trẻ
- Ra mắt điện thoại di động thông minh Giorgio Armani
- Bán được 10 triệu chiếc điện thoại STAR trong 6 tháng kể từ khi ra mắt
- Giới thiệu mã nguồn mở bada cho điện thoại di động
- Bán được 50 triệu chiếc điện thoại cảm ứng toàn phần trong 2 năm
- Ra mắt nền tảng bada cho các sản phẩm điện thoại thông minh Samsung
- Điện thoại di động cảm ứng rung phản hồi Samsung Yana bán ra vượt mức
1 triệu chiếc
• Năm 2010:
- Samsung Electronics ra mắt OMNIA 7, chiếc điện thoại thông minh đầu tiên
chạy trên Windows Phone 7
- Samsung Electronics tổ chức "Diễn đàn Giải pháp di động Samsung 2010"
tại Đài Loan
- Samsung Electronics giới thiệu Samsung Galaxy Tab tại thị trường Mỹ
- Samsung Electronics ra mắt WAVE, điện thoại thông minh đầu tiên chạy
trên nền tảng bada
• Năm 2012: Samsung đã trở thành nhà sản xuất điện thoại di động lớn nhất trên
thế giới với gần 385 triệu chiếc được bán ra, trong đó 53,5% là smartphone. Với
thị phần cao nhất:
THỊ PHẦN ĐIỆN THOẠI THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2012
Nguồn : Strategy Analytics
2. Chuỗi cung ứng của Samsung
Chiến lược chuỗi cung ứng phải hỗ trợ một cách trực tiếp và dẫn dắt chiến lược
kinh doanh. Chiến lược kinh doanh bắt đầu với sứ mệnh và viễn cảnh của công ty. Sứ
mệnh của công ty Samsung: trở thành công ty kỹ thuật số Digital- εCompany tốt nhất.
Với sứ mệnh đó, chiến lược kinh doanh của công ty luôn luôn xoay quanh vấn
đề đổi mới công nghệ, đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ để tạo ra những sản
phẩm khác biệt.
Với chiến lược kinh doanh dựa trên khối cạnh tranh cải tiến vượt trội này, đòi
hỏi đối với chuỗi cung ứng là tung sản phẩm mới ra thị trường thật nhanh, chỉ có như
vụ logistics
Khách
hàng
cuối
cùng.
Trao đổi
với khách
hàng
BAX, Bio Michael Noblit,
Vice President, Exel , Geodis
Transportation Services…
Cung ứng dịch vụ
logistics
Chú ý:
2.2. Các thành viên và vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng
A- Dòng sản phẩm:
2.2.1. Các nhà cung cấp:
Samsung Display là công ty vừa được thành lập dựa trên sự kếp hợp giữa
Samsung Mobile Display và S-LCD. Đây là nhà sản xuất màn hình hiển thị lớn nhất
thế giới với 39.000 nhân viên và 7 cơ sở sản xuất trên toàn cầu. Samsung Display cũng
đang có kế hoạch mở rộng hiệu quả quản lí của công ty và tối ưu hóa việc sinh lợi từ
các lĩnh vực kinh doanh LCD và OLED cho Samsung. Công ty cũng có kế hoạch cải
thiện lợi thế cạnh tranh của sản phẩm màn hình trên toàn cầu dựa trên sự kết hợp của
công nghệ sản xuất OLED, bảng điều khiển lớn có độ chính xác cao kết hợp với một
chuỗi cung ứng dày dạn trước đây được sử dụng bởi Samsung Mobile Display và S-
LCD.
Bên cạnh đó, Samsung Display cũng đã cho công bố khẩu hiệu mới của công ty
là "tận dụng công nghệ của mình để lãnh đạo thế giới trong tương lai". Mặc dù vậy
vẫn chưa có thông tin về những thiết bị di động đầu tiên sử dụng màn hình của
Samsung Display có trên thị trường.
tăng khả năng phục vụ khách hàng của Samsung đồng thời giúp tiết kiệm chi phí vận
chuyển.
Do những nhân tố về quy mô kinh doanh, chi phí sản xuất, khách hàng,
Samsung đã chọn cho mình mô hình toàn cầu, tức là Samsung sẽ sản xuất một dòng
sản phẩm tại một nơi nào đó và cung cấp nó cho thị trường toàn cầu.
Với mô hình này thì công việc thiết kế sản phẩm chủ yếu được thực hiện ở tổng
công ty đặt tại Hàn Quốc, còn công việc sản xuất thì đặt tại Việt Nam, Trung Quốc,
Philippin và một vài quốc gia khác. Các nhà máy này sẽ sản xuất và cung cấp sản
phẩm đến mọi nơi trên thế giới. Việc lựa chọn địa điểm các nhà máy này phần lớn là
dựa vào việc so sánh chi phí giữa các địa điểm khác nhau trên thế giới.
2.2.3. Các nhà phân phối:
Samsung không chỉ là một trong những nhà sản xuất hàng đầu trên thế giới mà
Samsung còn có một hệ thống phân phối rất mạnh bao phủ trên toàn thế giới. Các công
ty con, các đại lý hay cửa hàng giao dịch của Samsung có mặt ở hầu hết các nước và
vùng lãnh thổ. Hiện nay Samsung sử dụng kết hợp cả phân phối qua trung gian và
phân phối trực tiếp cho đến khách hàng cuối cùng của mình.
Bên cạnh việc tự mình thực hiện khâu phân phối thì Samsung cũng sử dụng các
trung gian phân phối bên ngoài như:
- Tại thị trường Việt Nam thì Samsung sử dụng tập đoàn Phú Thái làm nhà phân
phối chính cho sản phẩm điện thoại của Samsung.
- Tại thị trường Châu Âu bên cạnh các nhà phân phối của mình thì Samsung còn
hợp tác với GRD có trụ sở tại Ai-Len và AKESS điều hành từ London để phân
phối cho dòng điện thoại mới của Samsung.
- Penske Logistics là nhà quản lý chuỗi phân phối toàn quốc của điện thoại di
động Samsung tại Brazil
- Geodis cung cấp các dịch vụ hậu cần bao gồm cung cấp kho hàng, vận chuyển,
thông quan,… cho Samsung tại Pháp và các thị trường Châu Âu.
Lấy ví dụ tại thị trường Việt Nam với 3 nhà phân phối chính thức là FPT
Mobile (chấm dứt vào 25/12/2009), Viettel và Phú Thái, điện thoại SAMSUNG sẽ
được phân phối nhanh chóng và ổn định đến người tiêu dùng. Sau khi điện thoại
Phải kể đến một khách hàng đã được cải thiện đáng kể của Samsung chính là
nhà bán lẻ hàng điện tử tiêu dùng Mỹ, Best Buy. Năm 1997, Samsung chỉ là một trong
những nhà cung cấp cấp độ thấp nhất của Best Buy trong việc giao hàng theo yêu cầu.
Thế nhưng đến nay Best Buy đã lấy Samsung như là khuôn mẫu cho các nhà cung cấp
khác noi theo. Khách hàng như Best Buy không phải dễ tính mà đã công nhận chất
lượng phục vụ của Samsung, chứng tỏ chiến lược phục vụ khách hàng của Samsung
rất có hiệu quả.
Bên cạnh đó Samsung còn tiến hành chia sẻ dữ diệu với khách hàng, công ty đã
triển khai nhiều hệ thống và phần mềm như hoạch định chuỗi cung ứng, phần mềm
quản trị quan hệ nhà cung cấp, hoạch định hợp tác, cổng thông tin, trung tâm điều
hành toàn cầu để chia sẻ thông tin rộng khắp và nhanh chóng trong toàn tập đoàn và
cho những khách hàng quan trọng. Điều này tạo sự thuận lợi cho khách khi mua hàng,
nâng cao sự thoả mãn của khách hàng.
2.2.5. Hoạt động Logistics
Trong chiến lược phát triển chuỗi cung ứng của mình, Samsung luôn có những
quyết định nhằm tối đa hiệu quả nguồn lực và cũng chấp nhận kế hoạch thuê ngoài
khi cần thiết. Sản xuất và thiết kế sẽ do chính Samsung thực hiện nhưng cũng đã dần
thực hiện thuê ngoài một số chức năng chủ yếu như vận chuyển và logistics.
Samsung đã hợp tác với BAX từ năm 2002 và Samsung đã được cung cấp một
loạt các dịch vụ, bao gồm các thủ tục hải quan, cảng để giao hàng, kho hàng trên khắp
các trang web, phân phối ra bên ngoài nước, quản lý hậu cần đảo ngược, phụ tùng kho
bãi và phân phối trong nước và gần đây, tất cả xuất khẩu vào New Zealand và thị
trường Úc. Các thỏa thuận mới sẽ thấy Samsung tiếp tục tận dụng các nguồn lực của
BAX, cùng với những người trong Schenker, nhà cung cấp các dịch vụ hậu cần tích
hợp, mà BAX gần đây đã sáp nhập.
Bên cạnh đó Samsung còn sử dụng các dịch vụ của Bio Michael Noblit, Vice
President của Bắc Mỹ. Bao gồm hậu cần và hoạt động lập kế hoạch cho tất cả thương
hiệu kho hàng, vận chuyển trong nước và ngoài nước, và quản lý 3PL. Thêm vào đó,
có trách nhiệm hệ thống phát triển và lập kế hoạch nhập khẩu, nhà máy lập kế hoạch
phối hợp cho tàu trực tiếp, và tất cả hậu cần liên quan đến hoạt động hỗ trợ khách
Campinas, Brazil, để quản lý đường thời gian và giao thông vận tải để phân phối bán
lẻ. Penske Logistics mang lại giá trị thông qua thiết kế, lập kế hoạch và thực hiện trong
giao thông vận tải, kho bãi, giao nhận quốc tế và quản lý tàu sân bay.
www.penskelogistics.combên cạnh đó còn thực hiện đóng gói, vận chuyển sản phẩm
tồn kho và điều phối.
B- Dòng thông tin
Một công cụ quan trọng trong việc áp dụng công nghệ tại Samsung là hệ thống
thông tin nhà kho với tên gọi là hệ thống quản trị hoạt động tích hợp theo tiêu chuẩn
(SiMS) cho phép các nhà quản lý trong công ty nhanh chóng lập ra các báo cáo từ
những dữ liệu trong hệ thống ERP của công ty. Trước đây phải tốn nhiều giờ đồng hồ
để có được những báo cáo như vậy, thì nay chỉ cần tốn khoảng 30 giây. Đây là một
trong những yếu tố giúp cho chiến lược tinh gọn của Samsung thành công. Đó là quản
trị quá trình sản xuất và tồn kho với cách thức sử dụng ít nguồn lực nhất trong quá
trình sản xuất. Trong yếu tố này thì Samsung đã áp dụng nguyên tắc 6-sigma một cách
có hiệu quả đã làm giảm thiểu đáng kể chi phí sản xuất, chi phí quản lý, giảm thiểu
thời gian dư thừa trong quy trình, loại bỏ những khuyết điểm, những sản phẩm sai xót
ngay từ đầu, đảm bảo thời gian giao hàng đúng hẹn, giúp mở rộng sản xuất.
2.3. Ứng dụng Công nghệ trong các yếu tố dịch vụ của Logistics
2.3.1. Tồn kho của Samsung Electronic:
Dự báo nhu cầu: Samsung sử dụng phần mềm Adexa để tăng dự báo chính xác
nhu cầu thông qua sự đồng thuận trên cơ sở dự báo, cập nhật thông tin khách hàng
hằng ngày.
Samsung ứng dụng CNTT vào hệ thống chuỗi cung ứng của mình rất nhiều.
Mỗi một đơn vị kinh doanh trọng yếu của Samsung đều có một trung tâm khai thác
toàn cầu để theo dõi cung cầu của sản phẩm. Những nhà hoạch định điều chỉnh nhu
cầu của khách hàng dựa trên thông tin từ bộ phận kinh doanh và những ràng buộc về
nguồn cung của bộ phận sản xuất của công ty. Những nhà hoạch định này có quyền
điều chỉnh những dự báo sản xuất và dịch chuyển công suất giữa các dây chuyền sản
xuất của công ty. Họ dễ dàng điều chỉnh số lượng nhập liệu vào mỗi một dây chuyền
sản xuất. Sự linh động này giúp công ty phản hồi nhanh chóng với sự thay đổi nhu cầu
hàng để cung cấp cho thị trường có thể dựa vào nguồn hàng của các nhà máy ở châu
Á.
Giống như hầu hết các tập đoàn doanh nghiệp lớn của Hàn Quốc khác,
Samsung thường thực hiện kế hoạch tǎng sản lượng và doanh số bán hàng, do vậy hay
dẫn đến tình trạng hàng tồn kho nhiều, nhất là khi thị trường biến động.
Công ty cũng đã đạt được sức mạnh từ giảm đi một trong hàng tồn kho thông
qua SCM, vì nó đã có thể tăng gấp đôi tỷ lệ lưu hành kiểm kê tài sản của mình so với
mười năm trước
Samsung nỗ lực rất lớn trong việc lập kế hoạch sản xuất để giảm thời gian trong
chu kỳ sản xuất và tung ra sản phẩm dưới sự tư vấn của các chuyên gia. Dự án có tên
là Slim (rút ngắn thời gian chu kỳ và hàng tồn kho thấp trong sản xuất). SLIM
delivered a set of methodologies and scheduling applications for managing cycle time,
including: Slim có một tập hợp các phương pháp và ứng dụng lập lịch trình cho việc
quản lý thời gian chu kỳ, bao gồm:
Methodology for calculating target cycle times and target work in process
levels for individual manufacturing steps. Phương pháp tính chu kỳ mục tiêu và mục
tiêu làm việc tại các mức quá trình cho các bước sản xuất riêng lẻ.
- Heuristic algorithms for factory floor scheduling.Sử dụng các thuật
toán lập kế hoạch cho nhà máy.
- Optimization-based capacity analysis.Tối ưu hóa dựa trên năng lực
phân tích
Samsung đã triển khai thực hiện ở tất cả các cơ sở sản xuất của nó. Nó làm
giảm thời gian chu kỳ sản xuất và năng động hơn, thiết bị bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
làm giảm từ hơn 80 ngày đến dưới 30. Samsung có thể làm giảm thời gian chu kỳ một
cách dễ dàng bằng cách giảm tất cả các cấp độ sản xuất hoặc bằng cách áp dụng quy
trình kiểm soát giao máy. Dễ dàng trong quản lý số lượng và kiểm tra.
2.3.2. Thu mua
Samsung đã thực hiện chương trình “Eco - Đối tác”. Chương trình này áp
dụng cho tất cả các nhà cung cấp các sản phẩm cốt lõi, phụ tùng, linh kiện và nguyên
vật liệu (bao gồm cả nguyên vật liệu đóng gói) của Samsung. Với chương trình này,
chính xác dự báo nhu cầu 20%
- Enhanced reliability of decision making Nâng cao độ tin cậy của việc ra quyết
định
- Highly reliable business management forecast system Độ tin cậy cao quản lý
kinh doanh hệ thống dự báo
- Decreased business risks through strengthened simulations Giảm rủi ro kinh
doanh thông qua mô phỏng mạnh
- Achieved 1000% ROI Đạt 1000% ROi
Như vậy ta có thể thấy, Samsung có sự chọn lựa rất kỹ càng về các nhà cung
ứng cung cấp các loại nguyên vật liệu, linh kiện cũng như các nhà cung cấp giải pháp
công nghệ cho công ty.
2.3.3. Kho hàng:
Để đảm bảo phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng bằng việc tiết kiệm
thời gian giao hàng đến cho khách hàng thì Samsung đã mở ra rất nhiều các kho hàng
trên khắp thế giới nhằm bao phủ tốt nhất thị trường của mình. Tuy nhiên với nguồn
lực hạn chế nên bên cạnh việc sở hữu các nhà kho thì Samsung còn thuê kho hàng của
các nhà cung cấp dịch vụ hậu cần như:
Geodis cung cấp các dịch vụ hậu cần bao gồm cung cấp kho hàng, vận chuyển,
thông quan,… cho Samsung tại Pháp và các thị trường Châu Âu. Geodis As a global
logistics provider, Geodis is a European group with a worldwide scope, ranking
among the top four companies in its field in Europe.là một nhà cung cấp hậu toàn cầu
với mạng lưới rộng trên 120 quốc gia, là một trong số bốn công ty hàng đầu trong lĩnh
vực của mình tại châu Âu. GeodisThe Group's ability to coordinate all or part of the
logistics chain (groupage/express, contract logistics, air and sea freight forwarding,
transport of part and full truck loads, reverse logistics) enables it to support its
customers in their strategic, geographical and technological developments, providing
them with solutions tailored to optimising their physical and information flows. có khả
năng phối hợp tất cả hay một phần của chuỗi hậu cần (bao gồm kho hàng, hậu cần hợp
đồng, giao nhận vận tải hàng không và đường biển, vận chuyển một phần và tải xe tải
đầy đủ, hậu cần đảo ngược) cho phép nó để hỗ trợ khách hàng của mình trong chiến
bay trong nước để vận chuyển, đồng thời cùng với các công ty vận tại tại nước đó để
phân phối hàng hoá đến các điểm bán. Điển hình như tại Pháp, Samsung ký hợp đồng
vận tải với công ty Geodis để nhận, phân phối hàng hoá khi hàng hoá đến cảng, sân
bay Pháp. Tại Brazil, Samsung ký hợp đồng với công ty vận tải Penske, Penske
Logistics sẽ quản lý hậu cần hoạt động cho khách hàng nhiều, bao gồm cả việc tích
hợp chuỗi cung ứng, thực hiện đóng gói, vận chuyển sản phẩm tồn kho quản lý và điều
phối sản phẩm cho Samsung
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ THÀNH CÔNG CHUỖI CUNG ỨNG ĐIỆN THOẠI SAMSUNG
1. Phù hợp với chiến lược kinh doanh
Chiến lược chuỗi cung ứng phải hỗ trợ một cách trực tiếp và dẫn dắt chiến lược
kinh doanh. Chiến lược kinh doanh bắt đầu với sứ mệnh và viễn cảnh của công ty. Sứ
mệnh của công ty Samsung: trở thành công ty kỹ thuật số Digital- εCompany tốt nhất.
Với sứ mệnh đó, chiến lược kinh doanh của công ty luôn luôn xoay quanh vấn
đề đổi mới công nghệ, đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ để tạo ra những sản
phẩm khác biệt.
Với chiến lược kinh doanh dựa trên khối cạnh tranh cải tiến vượt trội này, đòi
hỏi đối với chuỗi cung ứng là tung sản phẩm mới ra thị trường thật nhanh, chỉ có như
vậy mới có thể tăng doanh thu và lợi nhuận – gặt hái được nhiều hơn lợi ích của người
đi đầu. Tích hợp chuỗi cung ứng là quan trọng đối với công ty khi lấy sự cải tiến làm
nền tảng cạnh tranh. Việc chuyển từ khâu phát triển các sản phẩm đến khâu sản xuất ra
số lượng sản phẩm theo mức chất lượng mục tiêu đòi hỏi việc quản lý hiệu lực các quy
trình, các tài sản, sản phẩm và thông tin. Tích hợp chuỗi cung ứng phải đảm bảo rằng:
khi nhu cầu quay, toàn bộ chuỗi cung ứng đã sẵn sàng nghĩa là các nhà cung ứng có
thể đáp ứng nhu cầu của công ty, hệ thống quản trị đơn hàng hỗ trợ thông tin về sản
phẩm mới, các kênh bán hàng và nhân viên dịch vụ được đào tạo.
Ở Samsung, mối quan hệ của công ty với các đối tác luôn luôn tốt đẹp nên
chuỗi cung ứng của công ty được đánh giá là phù hợp với chiến lược kinh doanh dựa
trên khối cạnh tranh cải tiến vượt trội. Đặc biệt, công ty có quan hệ rất tốt với các nhà
cung cấp phía sau và các nhà phân phối chính thức ở phía trước nên chuỗi cung ứng
SEV lên thành nhà máy sản xuất điện thoại di động hàng đầu của hãng trên toàn cầu
và là một trong những nhà máy chủ lực cung cấp điện thoại cho thế giới của Samsung.
4. Tính thích nghi.
Cuộc khủng hỏang kinh tế tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp, tạo nên sự
cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Để có thể tồn tại và phát triển được buộc các doanh
nghiệp phải có những sự thay đổi để thích nghi với thị trường.
Samsung đã tạo ra bước tiến và những đổi mới như ứng dụng CNTT làm cho
chuuỗi cung ứng của mình họat động một cách hiệu quả.
Cụ thể hóa hai từ "thay đổi" trong kế hoạch của Samsung là hàng loạt hành
động chiến lược như:
- Đầu tư nghiên cứu công nghệ cốt lõi để tăng tính cạnh tranh trong dài hạn
- Là công ty đầu tiên đưa các sản phẩm sáng tạo ra thị trường.
- Liên tục đổi mới dây chuyền cung ứng và cơ chế ra quyết định.
- Điều chỉnh nhanh.
- Đưa chất lượng lên hàng đầu.
Yếu tố chiều sâu tạo nên thành công của Samsung là công tác nghiên cứu và
phát triển. Không một công ty công nghệ nào, kể cả Intel, Microsoft hay Sony đầu tư
nhiều vào nghiên cứu và phát triển như Samsung.
BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT DOANH SỐ THIẾT BỊ KẾT NỐI THÔNG MINH
Hãng sản
xuất
Số lượng tiêu
thụ quý
III/2012
Thị phần quý
III/2012
Số lượng tiêu
thụ quý
III/2011
Thị phần quý
hoạch định hợp tác, cổng thông tin, trung tâm điều hành toàn cầu để chia sẻ
thông tin rộng khắp và nhanh chóng trong toàn tập đoàn và cho những khách
hàng quan trọng.
3. Ưu tiên đối tượng khách hàng. Samsung sẽ xếp hạng về mức độ quan trọng của
từng khách hàng và sẽ có những qui chế đặc biệt dành cho những khách hàng
quan trọng nhất.
4. Thuê ngoài khi cần thiết. Sản xuất và thiết kế sẽ do chính Samsung thực hiện
nhưng cũng đã dần thực hiện thuê ngoài một số chức năng chủ yếu như vận
chuyển và logistics.