KHÁI QUÁT VỀ ỨNG DỰNG CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC - Pdf 11

BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ ỨNG DỰNG CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC
I. TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC
1. Tiến trình truyền thông
Trong hoạt động của quá trình dạy học cũng như trong hoạt động hàng ngày việc
giao tiếp và truyền đạt các thông tin cho nhau là quá trình thường xuyên được sử dụng;
mà tất cả mọi người đều cần đến nó, nếu thiếu truyền thông sẽ dẫn đến những thất bại
trong mọi hoạt động của con người. Như vậy truyền thông là sự trao đổi ý kiến, kinh
nghiệm, quan niệm hoặc tình cảm giữa hai hay nhiều người để tạo sự thông hiểu lẫn nhau.
Nhất là trong hoạt động dạy học được xem xét dưới quan điểm lý thuyết thông tin
của quá trình dạy học, hoạt động dạy học được xem như một tiến trình truyền tin nhận tin
và phản hồi như một quá trình truyền thông gồm :
+ Người gởi (the sender)
+ Mã hóa (the incoder)
+ Thông điệp (the message)
+ Kênh truyền (the channel)
+ Giải mã ( the decorde)
+ Người nhận (the receiver)
Quá trình truyền thông cũng được thể hiện như là một quá trình truyền đạt nội dung giữa
người dạy với người học trong quá trình dạy học
a). Theo mô hình truyền thông của Lasswell
Ai? nói gì? chuyển đổi cho ai? tác động gì ?
b). Mô hình truyền thông Berlo
S (Source) M (message) C (Channel) R (Receiver)
- Kỹ năng truyền thông Yếu tố cơ bản cấu
trúc nội dung
Nhìn nghe Kỹ năng
thái độ phản ứng
- Thái độ phản ứng Xử lý và giải mã Xúc giác Kiến thức
- Kiến thức Khứu giác Hệ thống xã hội
- Hệ thống xã hội
- Văn hóa Vị giác Văn hóa

trình dạy học.
CNDH

Công nghệ tổ chức Công nghệ trang bị
Nhận thức Kỹ thuật dạy học
Kỹ xảo về tưởng tượng
Sinh lý học
Lý thuyết
truyền thông
Lý thuyết
Hệ thống

Lý thuyết nghề nghiệp
Phẩm chất sư phạm với công nghệ dạy học
Triết học về
nhân sinh quan
Sự tư duy
trừu tượng
CÔNG NGHỆ
DẠY HỌC
Logic học
Đạo đức học
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA CÔNG NGHỆ DẠY HỌC
CÁC THÀNH TỐ CỦA CÔNG NGHỆ DẠY HỌC
c). Các quan điểm của công nghệ dạy học :
Công nghệ dạy học là một quá trình trọn vẹn của hoạt động dạy học bao gồm nhiều
yếu tố tương tác qua lại lẫn nhau nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong dạy học chính vì
vậy, trong quá trình hình thành và phát triển công nghệ dạy học cũng phát sinh ra các
quan điểm khác nhau nhưng tựu trung gồm các quan điểm cơ bản sau :
- Quan điểm sản xuất và sử dụng hàng hóa cứng (Hard ware).

được đặt trong mối quan hệ mang tính hệ thống bao gồm trang bị hiện đại, tinh vi, đồng
bộ trong mối quan hệ tổ chức quản lý và nhân sự để khai thác được một cách có hiệu quả
nhất.
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của người giáo viên kỹ thuật chuyên nghiệp được thể
hiện bao gồm các chức năng sau:
Quá trình dạy học là một quá trình phối hợp các chức năng cơ bản :
- Chức năng thiết kế công tác dạy học
- Chức năng tổ chức công tác dạy học.
- Chức năng lãnh đạo công tác dạy học.
- Chức năng kiểm tra và đánh giá công tác dạy học.
Trong đó chức năng tổ chức công tác dạy học đòi hỏi người giáo viên phải biết tổ
chức quá trình dạy học của mình một cách hiệu quả nhất,như tổ chức việc chọn lựa, chế
tác và khai thác các phương tiện dạy học, đó là chức năng không thể thiếu đối với người
giáo viên kỹ thuật chuyên nghiệp (KTCN).
Ngoài ra dựa vào các mối liên hệ tương tác với nhau giữa mục đích, nội dung,
phương pháp và phương tiện trong quá trình dạy học được thể hiện dưới sơ đồ tương tác
sau:
III. TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Các thành tố của quá trình dạy học có mối quan hệ tương tác qua lại lẫn nhau dược thể
hiện thông qua sơ đồ cấu trúc sau.

ND
PP
PT
TC
KT
Trong đó mục đích quyết định nội dung, nội dung quyết định phương pháp và
phương pháp quyết định phương tiện trong mối quan hệ tương tác qua lại lẫn nhau. Hơn
nữa triển khai về phương pháp dạy học trực quan là cách thức, biện pháp, các yếu tố trong

của khoa học công nghệ hiện đại, trong đó việc đổi mới nội dung cũng nhằm giúp cho
HS tiếp cận được với những công nghệ hiện đại và định hướng nhận thức kỹ thuật,
chuẩn bị cho việc hòa nhập với sự phân hóa cho việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao đáp ứng cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
2. Tiếp cận công nghệ trong quá trình dạy học
Hiện nay việc đổi mới dạy học KTCN theo tiếp cận công nghệ cũng là một trong những
khuynh hướng của nhiều tác giả, trong đó chúng tôi muốn làm rõ thế nào là tiếp cận công
nghệ trong quá trình dạy học
Tiếp cận công nghệ trong dạy học KTCN được xem xét sự vận dụng CNDH trong quá
trình dạy học. Trong đó công nghệ dạy học được xem như là công nghệ kép bao gồm
công nghệ tổ chức quá trình nhận thức và khía cạnh công nghệ của việc sử dụng phương
tiện kỹ thuật dạy học và kỹ thuật đa truyền thông trong quá trình dạy học hiện đại
3. Tiếp cận điều khiển trong công nghệ dạy học
Quan điểm tiếp cận điều khiển học xem QTDH như một hệ điều khiển, trong đó bao gồm
các hệ truyền tin và hệ tiếp nhận thông tin đều thực hiện tự điều khiển, còn vai trò của hệ
dạy là hệ truyền tin, điều khiển và tự điều chỉnh. Hoạt động học giữ vai trò tiếp thu thông
tin, xử lí thông tin và tự điều chỉnh thích nghi. Như vậy xu hướng đổi mới dạy học theo
hướng tiếp cận điều khiển học trong dạy học cũng là xu hướng có nhiều tác giả quan tâm
và sử dụng. Tuy nhiên về khía cạnh vận dụng một cách cụ thể tổ chức thực hiện thì quan
điểm này rất khó nhận dạng cụ thể để áp dụng vào thực tiễn dạy học nói chung và dạy học
kỹ thuật nói riêng.
4. Tiếp cận nhân cách-hoạt động trong công nghệ dạy học.
Đây là sự tích hợp từ lý thuyết nhân cách với lý thuyết hoạt động một cách thống nhất
hữu cơ của hai lí thuyết tương tác với nhau bao gồm:
- Tiếp cận nhân cách trong tâm lí học là những đặc tính tâm lí xã hội, trong đó có sự thống
nhất và tương tác qua lại với nhau giữa cá nhân và nhân cách trong hoạt động dạy học.
- Tiếp cận hoạt động được xem như sự tương tác tích cực của chủ thể và đối tượng nhằm
biến đổi đối tượng theo mục tiêu của chủ thể. Như vậy theo lí thuyết hoạt động, cuộc đời
con người là một dòng hoạt động, trong dó bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học
nhằm đạt đến mục đích của dạy học. Như vậy tiếp cận nhân cách-hoạt động được xem là

trị .v.v
Họat động học là họat động đặc thù của con người được điều khiển bỡi mục đích tự
giác nhằm lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo. Đây là một dạng họat động đặc thù của
con người nhằm hướng vào làm thay đổi chính mình.
Như vậy họat động dạy phải tạo được ở người học những họat động thích hợp với mục
đích của sự tiếp thu. Do đó, khi hình thành họat động học cũng phải được xem là mục
đích quan trọng của họat động dạy. Như vậy bản chất của họat động dạy học là để trả lời
cho những câu hỏi sau:
- Dạy và học để làm gì ?
- Ai dạy v ai học?
- Dạy và học cái gì ?
- Dạy và học như thế nào ?
- Dạy và học trong điều kiện nào ?
Để trả lời những câu hỏi trên chúng tôi nhận thấy rằng trong dạy học có các thành tố cơ
bản là: MĐ – ND – PP – PT – HTTC - KTĐG , các thành tố này tác động qua lại lẫn
nhau, trong đó phương tiện là điều kiện vừa là hình thức vật chất hóa của phương pháp
tác động đến nội dung nhằm đạt mục tiêu dạy học và để đảm bảo chất lượng dạy học.
V. CÔNG NGHỆ DẠY HỌC VỚI HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
Xuất phát từ phương pháp tiếp cận hoạt động trong dạy học. Như vậy bản chất của
QTDH là sự tổ chức quá trình nhận thức của HS dưới sự chỉ đạo của GV, trong đó hoạt
động học của HS thực chất là quá trình hoạt động nhận thức, do đó phải tuân thủ các qui
luật nhận thức. Trong hoạt động nhận thức bao gồm hai giai đoạn: nhận thức cảm tính hay
còn gọi là nhận thức trực quan và nhận thức lí tính và quá trình nhận thức này dựa trên
những cơ sở sau:
1. Cơ sở khoa học của nhận thức trực quan.
a. Cơ sở triết học của nhận thức trực quan
Xuất phát từ qui luật của quá trình nhận thức trong nhận thức luận Lênin đã chỉ ra con
đường nhận thức: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng
đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức thực tại. Như
vậy trực quan sinh động là sự phản ảnh thuộc tính bên ngoài và từ đó hình thành biểu

các giác quan như: thính giác, thị giác, xúc giác, vị giác, khứu giác .v.v…
c. Cơ sở sinh lý của nhận thức trực quan.
Quá trình nhận thức thế giới hiện thực được tác động vào các giác quan và thông qua
kinh nghiệm nhận thức con người. Như vậy cơ sở sinh lí của nhận thức trực quan chính là
hệ thống tín hiệu thứ hai và quá trình nhận ra được các sự vật, hiện tượng ở nhiều mức độ
khác nhau thông qua các cơ quan thụ cảm như: Quá trình lưu giữ lại các lượng thông tin
học tập qua các giác quan được thể hiện qua bảng sơ đồ sau:
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC GIÁC QUAN Tỷ lệ % lưu lai
Qua kênh nghe 20%
Qua kênh nhìn 30%
Kết hợp đồng thời cả nghe và nhìn 50%
Kết hợp đồng thời nghe, nhìn với thực hiện 70%
Kết hợp đồng thời nghe, nhìn, thực hiện và hỗ trợ máy móc 90%
Bảng 1.1. Sử dụng các giác quan trong QTDH.
Như vậy càng tác động đến nhiều giác quan trong quá trình tiếp thu thì sự ghi nhớ sẽ giữ
lại với tỷ lệ cao hơn theo [Bảng 1.1]
CÁC GIÁC QUAN Tỉ lệ %
Thị giác thông tin thu nhận được 42%
Thính giác thông tin thu nhận được 33%
Xúc giác thông tin thu nhận được 22%
Vị giác thông tin thu nhận được 12%
Khứu giác thông tin thu nhận được 07%
Bảng 1.2. Khả năng thu nhận thông tin của các giác quan trong QTDH.
Trong những nghiên cứu của các nhà tâm sinh lý cũng chỉ ra rằng mỗi giác quan con
người đều có khả năng tri giác khối lượng thông tin khác nhau trong cùng một đơn vị
thời gian. Để đánh giá khả năng này người ta đã đưa khái niệm “Năng lực dẫn thông” và
năng lực dẫn thông của các giác quan được thống kê sau:
Giác quan Khả năng dẫn thông Đơn vị dẫn thông
Thị giác 3.000.000 Bit/giây
Thính giác 30.000 -:- 50.000 Bit/giây

đa phương tiện đang phát triển mạnh trên thế giới, như vậy phương tiện dạy học là gì ?
Chúng ta cần tìm hiểu qua định nghĩa sau:
1. Định nghĩa phương tiện dạy học :
a. Theo nghĩa rộng: PTDH là toàn bộ các yếu tố nhằm xác lập các mối quan hệ
trong dạy học nhằm tăng cường nhận thức của người học trong quá trình dạy học, đó là
yếu tố vật chất hóa về hình thức của phương pháp để tác động đến sự chuyển biến nội
dung đạt được mục đích dạy học.
Như vậy dựa vào định nghĩa trên ta thấy phương tiện dạy học (PTDH) bao gồm
các yếu tố như các vật liệu dạy học các công cụ dạy học, máy móc nguyên vật liệu và kể
cả kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo sẵn có của giáo viên và sinh viên cũng như kể cả chế độ học
tập.
Như vậy qua định nghĩa trên quá rộng nên rất khó đi sâu vào tìm hiểu và khai
thác cho có hiệu quả cao trong dạy học nên các nhà sư phạm về truyền thông đưa ra định
nghĩa hẹp như sau :
b.Theo nghĩa hẹp:
+ PTDH là những phương tiện nghe nhìn và tương tác, được sử dụng trực tiếp
vào quá trình dạy học để chuyển biến nội dung hình thành mục đích dạy học và được sử
dụng phổ biến hiện nay với thuật ngữ là phương tiện nghe nhìn (PTNN).
+ PTDH là toàn bộ các phương tiện mang tin, phương tiện truyền tin và phương
tiện tương tác trong sự hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học.
2. Phân loại phương tiện dạy học :
Tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau và các cơ sở phân loại khác nhau ta có các
cách thức phân loại như sau :
a). Dựa vào tính chất biểu hiện của phương tiện :
- Các vật thật gồm : các vật mẫu và các mẫu vật nguyên bản, các loại máy móc
công cụ nguyên liệu bao gồm các vật sống, vật chết và vật cắt vv
- Các loại tượng hình gồm: mô hình, tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ, tài liệu sao, ảnh
chụp vv
- Các loại phương tiện hoạt động tương tác: như thí nghiệm, tham quan, máy
luyện tập.

phim động, hệ thống TV video, máy thu phát âm, dàn máy vi tính. camera ghi hình vv
+ Nhóm công cụ day học : bao gồm các loại máy móc, công cụ trang thiết bị phục
vụ cho công tác thực hành thí nghiệm.
+ Nhóm phương tiện tổ chức dạy học : bao gồm các loại hình mà diễn ra hoạt
động dạy học có sự tổ chức một cách khoa học như xưởng trường, vườn trường, khu vực
thí nghiệm, phòng thí nghiệm, triển lãm, tham quan vv
+ Nhóm phương tiện phục vụ chung : bao gồm các loại hình mang tính tiện nghi
trong dạy học và đáp ứng nhu cầu phục vụ cho các hoạt động dạy học như tủ, bàn ghế,
phòng ốc, điện nước vv
3. Hệ thống các phương tiện và đa phương tiện dạy học.
Trên cơ sở phân tích các cách phân loại trên. “Hệ thống phương tiện dạy học”
sau:
a. Phương tiện nghe: Đĩa âm, băng tiếng, âm thanh, tiếng động.
b. Phương tiện nhìn:
- Phương tiện nhìn trực quan phẳng: Phiếu dạy học, phát tay, tóm tắt hướng dẫn, tranh
ảnh, phim trong
- Phương tiện nhìn trực quan khối: Sa bàn, vật thật, mơ hình
- Bảng trình bày: Bảng phấn, bảng từ, bảng ghim, bảng điện tử
c. Phương tiện nghe nhìn: Băng hình, truyền hình, đĩa hình, phim ảnh động, đa phương
tiện
d. Phương tiện điện tử: Mạng máy tính, thư điện tử, CD-ROM, phần mềm dạy học, phần
mềm mơ phỏng, đa phương tiện
e. Phương tiện tương tác: Các phương tiện phục vụ thực hành, thí nghiệm, tham quan,
các loại máy luyện tập.
3. Các yếu tố quan trọng của phương tiện dạy học.
Mỗi loại phương tiện khác nhau đều có những tính chất đặc biệt riêng của nó, nếu
chúng ta biết phối hợp và khai thác tốt những tính chất đó sẽ giúp cho hoạt động dạy học
mang tính hiệu quả cao hơn.
a. Tính ngưng giữ :
Tính ngưng giữ được thể hiện ở các yếu tố như bảo tồn, lưu trữ hoặc tái tạo lại các

c.TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI:
Tính chất phân phối cho phép chuyển
tải các sự việc vượt không gian
4. Ngun tắc sử dụng PTDH
a. Ngun tắc bảo đảm an tồn.
Việc sử dụng PTDH phải bảo đảm an tồn cho con người như các sự cố về tác động cơ
học,tác động điện,và các yếu t61 khác.Ngồi ra còn chú ý đến an tồn về cho phương tiện
và trang thiết bị hỗ trợ cho q trình dạy học.
b. Ngun tắc bảo đảm phù hợp.
Ngun tắc này đòi hỏi phải bảo đảm sự phù hợp giữa mục tiêu,nội dung,phương
pháp,phương tiện và trình độ của người học.Được thể hiện qua các yếu tố sau:
- Sử dụng PTDH đúng lúc: PTDH phải sử dụng đúng thời điểm thích hợp với sự phát
triển của nội dung tiến trình giảng dạy,tránh việc làm phân tán sự chú ý của học sinh
trong việc bày biện q nhiều các phương tiện khi chưa dùng đến.
- Sử dụng phương tiện dạy học đúng trường hợp.
Cần phải thiết kế phương tiện dạy học phù hợp cho từng chương,bài cần thiết và phải
có chuẩn bị trước các điều kiện hỗ trợ đầy đủ.
- Sử dụng PTDH phải vừa sức với sự tiếp thu của học sinh.
Tính vừa sức của sự tiếp thu trong q trình sử dụng phương tiện cần phải đủ liều
lượng,tránh kéo dài q thời gian những nội dung khơng cần thiết,tránh gây nhàm
chán mà phải tác động đến sự tích cực của học sinh.
- Sử dụng PTDH phải phù hợp với nhân trắc học.
Yếu tố này trong quá trình chế tạo các trang thiết bị phương tiện các nhà sản xuất,các
nhà thiết kế cũng phải thực hiện,nhưng trong quá trình sử dụng cần chú trọng đến việc
vừa tầm mắt,vừa tầm tay của học sinh và giáo viên.Như vị trí bàn ghế,các vị trí đứng
thao tác phải phù hợp với nhân trắc của TCVN.
5. Các mức độ trực quan của phương tiện dạy học.
Các mức độ trực quan của phương tiện dạy học được sắp xếp theo thứ tự từ cụ thể
đến trừu tượng theo hình chóp sau :


Hình thức cấu tạo của bảng phấn rất đa dạng như bảng gấp, bảng lùa để điều tiết được
diện tích sử dụng bảng, ngoài ra còn có loại bảng kéo để đưa lên cao hoặc kéo xuống thấp
để vừa với tầm tay và tầm mắt của giáo viên và học sinh, bảng phấn còn kết hợp vừa là
bảng phấn vừa là bảng từ nhằm giúp cho việc sử dụng của giáo viên một cách hiệu quả
cao trong trình bày các hình thức dạy học trực quan
2. Công dụng, yêu cầu bảng phấn
a. Công dụng.
- Trực quan hóa và xác định vật thể trong tiến trình dạy học
- Đạt mục tiêu của lý luận dạy học đề ra
- Khái quát hóa và củng cố kiến thức cho người học
b. Yêu cầu của bảng phấn
- Kích thước bảng phấn phải vừa tầm mắt học sinh vừa tầm tay của giáo viên
và phù hợp với lớp học
- Mặt bảng: Không gồ ghề nứt nẻ và có độ nhám để không bị trượt phấn khi
viết .
- Màu sắc: Bảng phải sơn màu dịu và tương phản với nhiều màu phấn
3. Công nghệ sử dụng bảng phấn.
Để sử dụng bảng phấn một cách hiệu quả, trực quan và đạt mục tiêu dạy học cần
phải có một kế hoạch cụ thể ngay từ công tác chuẩn bị bài giảng của giáo viên như:
a. Chuẩn bị.
- Xác định tiến trình dạy học được phát triển trong mối quan hệ của nội dung.
- Xác định chi tiết nào, khái niệm nào được trình bày trên bảng
- Hình vẽ, ký hiệu, công thức nào được trình bày trên bảng
- Nếu là bảng phấn kết hợp bảng từ nên chuẩn bị các thanh từ thích hợp
- Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ một cách đầy đủ
b. Giai đoạn sử dụng
STT CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1- Quan sát va kiểm tra bảng - Mặt bảng sạch
- Vững chắc, an toàn
2- Chia bảng ( bố cục bảng ) - Chia bảng thành 3 phần đều nhau bằng

để trình bày các hình thức dạy học một cách linh hoạt tiện dụng trong các cách thức trình
bày như: Di chuyển vị trí, ráp nối các chi tiết máy, hoặc là gắn các bảng vẽ sơ đồ, lược đồ
.v…v…
STT CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1- Chuẩn bi và kiểm tra bảng từ - Chuẩn bị các thanh từ
- Vững chắc, an toàn
2- Sử dụng bảng từ - Gắn các hình ảnh lên bảng ngay ngắn
- Gắn thanh từ thích hợp
3-
Sử dụng chi tiết di chuyển trên
bảng từ
- Các chi tiết được dán chắc trên thanh
từ
- Các chi tiết được sắp đặt cân đối trên
bảng từ.
- Có thể gắn các mô hình, vật thật lên
bảng từ.
- Có thể trình bày các chi tiết chuyển
động, dịch chuyển một các linh hoạt.
2. Bảng ghim: Là loại bảng làm bằng vật liệu xốp, được phủ lên bề mặt một lớp
vải với nhiều màu sắc khác nhau và sử dụng kim ghim để trình bày các hình thức dạy học.

STT CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1- Chuẩn bi và lắp đặt bảng ghim - Chuẩn bị các thẻ màu và kim ghim
- Lắp đặt ở vị trí thích hợp, vững chắc, an
toàn
2- Sử dụng bảng ghim - Gắn các thẻ màu lên bảng ngay ngắn,
kim ghim chắc chắn
- Bố cục trên bảng ghim một cách hợp
lý, hài hòa

Nhỏ 0,85 cm 0,10 cm 0,2 cm 0,8 cm

Trích đoạn CÁC LOẠI TRUYỀN HÌNH DẠY HỌC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status