đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong dạy học - Pdf 23

T
R
Ư

N
G
Đ
ỀN
H
Ó
M

2
2
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Mục lục
Nhóm 22 2
Ứng dụng CNTT trong dạy học
CHỦ ĐỀ 1 : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHỆ VÀ VẤN ĐỀ DẠY HỌC Ở
TK 21
1. Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh.
1.1 Đối với người giáo viên.
- Theo Hiệp hội quốc tế về công nghệ giáo dục (ISTE = International Society for
Technology Educators) thì giáo viên cần đáp ứng được các tiêu chuẩn sau.
a. Giáo viên phải có kiến thức và hiểu những vấn đề cơ bản về công nghệ.
b. Phải có khả năng sử dụng nhiều công nghệ, để hướng dẫn học sinh thưc hiện.
c. Phải có khả năng học hỏi khi công nghệ phát triển hoặc thay đổi.
d. Phải có khả năng sử dụng công nghệ vào quá trình dạy và học.

góp phần giúp đỡ vào việc học tập của bạn bè cũng như những người xung
quanh.
c. Có khả năng nghiên cứu và tìm kiếm thông tin một cách thành thục: học sinh
áp dụng các công cụ kỹ thuật số để thu thập, đánh giá, và sử dụng thông tin.
d. Có khả năng tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, và ra quyết định: học sinh sử
dụng các kỹ năng tư duy phê phán để lập kế hoạch và tiến hành nghiên cứu,
quản lý dự án, giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định bằng cách sử dụng các
công cụ kỹ thuật số phù hợp và nguồn lực.
e. Là một công dân kỹ thuật số: học sinh có khả năng hiểu biết về con người,
văn hóa, và xã hội, các vấn đề liên quan đến công nghệ và thực hành pháp
luật và hành vi đạo đức.
f. Có khả năng hoạt động công nghệ và hiểu biết về các khái niệm: học sinh thể
hiện một sự hiểu biết về các khái niệm công nghệ, hệ thống, và các hoạt động.
- Tuy nhiên, những tiêu chuẩn trên chỉ mang tính tương đối. Mỗi trường, mỗi địa
phương có bổ sung thêm những tiêu chuẩn riêng, thích hợp với điều kiện và hoàn
cảnh của trường học, địa phương.
2. Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp
- Sử dụng công nghệ để nâng cao việc khám phá nội dung tri thức nhưng lại hạn chế
về phương pháp sư phạm, khả năng có thể một số người học sẽ bị bỏ rơi do vượt
quá về kĩ năng sử dụng ICT, điều kiện vật chất, và kiểu học tập hiện đại.
- Một số học sinh khuyết tật sẽ cần máy tính có thích nghi, bàn phím, xử lý văn bản
và hỗ trợ IT khác. Học sinh có khó khăn về giao tiếp có thể cần hỗ trợ thông tin
Nhóm 22 4
Ứng dụng CNTT trong dạy học
liên lạc di động có sử dụng tổng hợp hoặc ghi lại bài phát biểu trên lớp dựa trên
các từ, biểu tượng hoặc hình ảnh.
- Tất cả các máy tính được định vị trên xe đẩy có thể điều chỉnh sao cho chiều
cao có thể được thay đổi cho trẻ em ngồi xe lăn.
- Keyguards có sẵn để phù hợp với bàn phím thông thường để ngăn chặn tác động
không mong muốn

chúng được thiết kế để tiết kiệm thời gian cho những công việc mang tính chất
chyên biệt, do đó làm nâng cao hiệu quả công việc hơn. Ở trường, trình xử lý văn
bản được giáo viên và học sinh sử dụng rất thường xuyên trong việc soan thảo bài
dạy, bài tập, soạn bài luận…bảng tính và phần mềm cơ sở giữ liệu được dùng để
gia tăng hiệu quả công viêc cho giáo viên.
1.2 Sử dụng các phần mềm cơ bản này khi nào?
 Giáo viên
 Tiết kiệm thời gian
 Tránh lỗi phát sinh
 Nâng cao tính thẩm mĩ
 Quản lí tài liệu
 Theo dõi thống kê …
 Học sinh
 Cần tính toán, báo cáo
 Thống kê/biểu đồ
 Tính lặp lại
 Quản lí tài liệu
 Tính chia sẻ
Nhóm 22 6
Ứng dụng CNTT trong dạy học
1.3 Đặc điểm sử dụng của phần mềm cơ bản.
 Hệ/Trình soạn thảo văn bản (Word processing)
+ Tiết kiệm thời gian.
+ Gia tăng việc trình bày văn bản.
+ Cho phép chia sẻ các văn bản.
+ Cho phép sự cộng tác trên các văn bản.
 Word processing trong giáo dục
• Tạo tài liệu mới từ việc chỉnh sửa các tài liệu cũ.
• Tài liệu được tạo ra trông bóng bẩy và chuyên nghiệp hơn.
• Học sinh cũng có thể chia sẻ ý tưởng và các sản phẩm lẫn nhau

• Giảng dạy:
 Quản lí học sinh
 Quản lí lớp học
 Quản lí tài chính lớp học….
 Hỗ trợ trả lời câu hỏi“WHAT IF” …
• Học tập:
 Giải quyết các bài toán
 Tổng hợp đánh giá kết quả NCKH
 Hỗ trợ trả lời câu hỏi“WHAT IF” …
 Giảng dạy với Spreadsheet
• Cung cấp kĩ năng sử dụng công cụs preadsheet
• Cho học sinh một tuần lễ để thực hiện
• Hướng dẫn cách nghiên cứu và cung cấp tài liệu
• Tài liệu : bảng đề nghị dinh dưỡng chotừng lứa tuổi
• Hướng dẫn: địa chỉ trang web nhà hàng thức ăn nhanh…
 Hệ thống/ phần mềm quản lý( Database program)
+ Giảm sự dư thừa dữ liệu
+ Tiết kiệm thời gian tìm kiếm và cập nhật thông tin
+ Đối sánh thông tin/dữ liệu
+ Thể hiện mối quan hệ của dữ liệu
 Giới thiệuDatabase program
• Tiết kiệm không gian lưu trữ dữ liệu
• Tiết kiệm thời gianvàdễ dàng cập nhật thông tin
• Cho phép so sánh thông tin.
• Cho biết mối quan hệ giữa dữ liệu
• Cung cấp cho học sinh kĩ năng tìm kiếm và sử dụng thông tin trên
internet
• Hướng dẫn cho học sinh cách đặt câu hỏi có liên quan và phân tích kết
quả
• Giảng dạy các kỹ năng tự nghiên cứu và học tập

- Các thành phần phần mềm như Microsoft Office
 Microsoft Word = OpenOffice Writer +OpenOfficeMath
 Microsoft Excel = OpenOffice Calc
 Microsoft PowerPoint = OpenOffice Impress
Nhóm 22 9
Ứng dụng CNTT trong dạy học
 Microsoft Access = OpenOffice Base
- Cách bố trí thanh menu, thanh công cụ và các phím tắt phần lớn đều giống như
Microsoft Office. OpenOffice hỗ trợ đọc và lưu trữ các file dưới định dạng của
Microsoft Office.
2.2 Chức năng
- OpenOffice.org (OOo) hay gọi tắt là OpenOffice là bộ trình ứng dụng văn
phòng miễn phí, mã nguồn mở được xây dựng trên phiên bảnStarOffice mã nguồn
mở của Sun Microsystems. OpenOffice có thể chạy trên các hệ điều
hành Windows (đòi hỏi phải có Java Runtime Environment), Solaris và Linux.
Phiên bản mới nhất của OpenOffice cho phép đọc/ghi các định dạng file
của Microsoft Office khá hoàn hảo.
- Các thành phần cơ bản của OOo:
 Writer (trình soạn thảo văn bản có tính năng tương tự như Microsoft Word)
 Calc (trình bảng tính tương tự như Microsoft Excel)
 Draw (trình đồ họa cơ bản, tương tự Microsoft Visio)
 Impress (trình soạn thảo trình diễn, tương tự PowerPoint)
 Base (trình quản trị cơ sở dữ liệu, tương tự Microsoft Access)
 Math (trình viết công thức toán, tương tự Microsoft Equation Editor)
 Bộ văn phòng StarOffice Cơ Bản.
Nhóm 22 10
Ứng dụng CNTT trong dạy học
2.3 Cài đặt OpenOffice
- Chạy file OpenOffice-2.0.4_Win32Intel_install.exe. Chọn Next.
- Chọn đường dẫn sẽ lưu những tập tin cài đặt được giải nén, để mặc định.Chọn

OpenOffice.org Writer
- Giao diện chính
Nhóm 22 18
Ứng dụng CNTT trong dạy học
- Writer gồm các thành phần chính sau:
Thanh tiêu đề (Title Bar): Hiển thị tên chương trình OpenOffice và tên tài liệu
đang soạn thảo.
Thanh trình đơn (Menu Bar): Chứa các lệnh để gọi tới các chức năng của
Writer trong khi làm việc. Bạn phải dùng chuột để mở các mục chọn này, đôi
khi cũng có thể sử dụng tổ hợp phím tắt để gọi nhanh tới các mục chọn.
Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar): Chứa các biểu tượng của các lệnh
thường dùng.
Thanh công cụ định dạng (Formating Toolbar): Chứa các biểu tượng của các
lệnh định dạng cho văn bản.
Thanh thước kẻ (Ruler Bar): Gồm 2 thước (ruler) bao viền trang văn bản.
Sử dụng thước này bạn có thể điều chỉnh được lề trang văn bản, cũng như thiết
lập các điểm dịch (tab) một cách đơn giản và trực quan.
Nhóm 22 19
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Vùng soạn thảo: Là nơi để chế bản tài liệu. Bạn có thể gõ văn bản, định dạng,
chèn các hình ảnh lên đây. Nội dung trong vùng này sẽ được in ra máy in khi sử
dụng lệnh In.
Thanh trạng thái (Status Bar): Giúp bạn biết được một vài trạng thái cần
thiết khi làm việc. Ví dụ: bạn đang làm việc ở trang nào, dòng bao nhiêu,…
Thanh cuộn (Scroll Bar): Các thanh này nằm ở bên phải và phía dưới cửa
sổ Writer, bên trong có các mũi tên cuộn dùng để di chuyển tài liệu lên, xuống
hoặc sang phải, trái.
- Các thao tác cơ bản
• Tạo một tài liệu mới
- Bạn có thể tạo một tài liệu mới Writer bằng những cách sau:

slide trong màn trình diễn của bạn.
Ngăn danh sách các tác vụ (Task pane) gồm 5 phần:
• Các trang chính – Master Pages
• Biểu mẫu – Layouts
Nhóm 22 21
Ứng dụng CNTT trong dạy học
• Thiết kế bảng – Table Design
• Hoạt hình tùy chỉnh – Custom Animation
• Dịch chuyển slide – Slide Transition
Vùng thao tác gồm có 5 trang: Normal, Outline, Notes, Handout và Slide Sorter.
• Chế độ xem thông thường - Normal View: Là chế độ xem chính để tạo
những slide riêng lẻ.
• Chế độ xem phân cấp - Outline View: Hiển thị các tiêu đề, các mục được
đánh dấu mục lục và đánh số trên mỗi slide theo định dạng phân cấp
• Chế độ xem có phần ghi chú - Notes View: thêm các ghi chú cho từng slide
mà không được nhìn thấy khi màn trình diễn được thực hiện.
• Chế độ xem nhiều slide trên một trang in - Handout View : in các slide trên
một trang in.
• Chế độ sắp xếp slide - Slide Sorter View : hiển thị các hình thu nhỏ của từng
slide theo trật tự.
- Các thao tác cơ bản
• Tạo một trình diễn mới
- Có nhiều cách để tạo một trình diễn mới:
• Từ menu hệ thống hoặc từ biểu tượng của chương trình Impress trên thanh
Taskbar.
• Từ bất cứ một tài liệu OpenOffice.Org Impress đang mở sẵn, bạn có thể nhấn
chuột vào mũi tên bên phải biểu tượng New trên thanh công cụ, sau đó chọn
Presentation từ thực đơn sổ xuống, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+N để tạo một
trình diễn mới.
• Tạo slide đầu tiên

Presentation toolbar.
 Vào menu Slide Show\Slide Show.
 Bấm phím F5 hoặc F9.
- Muốn chuyển đến slide tiếp theo trong khi trình diễn, bạn nhấn chuột trái hoặc
nhấn phím Enter.
- Muốn thoát khỏi màn hình trình diễn, để trở về màn hình thiết kế thì nhấn phím
ESC.
• Lưu tệp trình diễn
- Để lưu tệp trình diễn đang làm việc lên đĩa, có thể chọn một trong các cách
sau:
Nhóm 22 23
Ứng dụng CNTT trong dạy học
 Vào menu File\Save.
 Nhấn chuột vào biểu tượng Save trên thanh công cụ.
 Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S.
- Thoát khỏi chương trình làm việc
 Vào menu File\Exit.
 Nhấn chuột vào biểu tượng Close trên tiêu đề cửa sổ Impress hoặc nhấn tổ
hợp phím Ctrl+Q.
Nhóm 22 24
Ứng dụng CNTT trong dạy học
OpenOffice.org Calc
- Màn hình chính
- Calc gồm các thành phần chính sau:
Thanh tiêu đề (Title Bar): Nằm trên cùng của màn hình hiển thị tên của bảng tính
hiện thời. Nếu bảng tính mới đƣợc tạo thì tên của nó sẽ là Untitled X, với X là một
con số.
Thanh trình đơn (Menu Bar): Chứa các lệnh để gọi tới các chức năng của
Calc trong khi làm việc. Bạn phải dùng chuột để mở các mục chọn này, đôi
khi cũng có thể sử dụng tổ hợp phím tắt để gọi nhanh tới các mục chọn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status