Báo cáo Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học_Võ Hồng phương - Pdf 28


L I M U   3
3
GI I THI U  4
PH N 1: CÁC NGUYÊN T C SÁNG T O TRONG TIN H C    5
1. Nguyên t c phân nh :  5
2. Nguyên t c tách kh i:  5
3. Nguyên t c ph m ch t c c b :     5
4. Nguyên t c ph n đ i x ng:    5
5. Nguyên t c: K t h p   5
6. Nguyên t c: V n n ng   5
7. Nguyên t c sáng t o: Ch a trong   6
8. Nguyên t c: Ph n tr ng l ng    6
9. Nguyên t c: Gây ng su t s b     6
10. Nguyên t c: Th c hi n s b     6
11. Nguyên t c: D phòng  6
12. Nguyên t c: ng th   6
13. Nguyên t c: o ng c   6
14. Nguyên t c: C u hoá  7
15. Nguyên t c: Linh đ ng  7
16. Nguyên t c gi i “thi u” ho c “th a”:     7
17. Nguyên t c: Chuy n sang chi u khác ! 7
18. Nguyên t c: S d ng các dao đ ng c h c "     7
19. Nguyên t c: Tác đ ng theo chu k  # 7
20. Nguyên t c: Liên t c tác đ ng có ích   7
21. Nguyên t c: V t nhanh  8
22. Nguyên t c: Bi n h i thành l i    8
23. Nguyên t c: Quan h ph n h i   $ 8
24. Nguyên t c: S d ng trung gian "  8
25. Nguyên t c: T ph c v    8
26. Nguyên t c: Sao chép 8

Hoạt động sáng tạo gắn liền với lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Từ việc
tìm ra lửa, chế tạo công cụ bằng đá thô sơ đến việc sử dụng năng lượng nguyên tử, chinh phục
vũ trụ , hoạt động sáng tạo của loài người không ngừng được thúc đẩy. Sáng tạo không thể tách
rời khỏi tư duy - hoạt động bộ não của con người. Chính quá trình tư duy sáng tạo với chủ thể là
con người đã tạo các giá trị vật chất, tinh thần, các thành tựu vĩ đại về mọi mặt trong cuộc sống
và tạo ra nền văn minh nhân loại.Vậy những thành quả vĩ đại đó có phải là từ sự sáng tạo trí
thông minh của con người mới có được.
“Cuộc đời của mỗi người là một chuỗi các vấn đề cần giải quyết, chuỗi các quyết định cần
phải đưa ra”. Nếu không giải quyết tốt và thực hiện đúng, chúng ta sẽ thất bại và mất niềm tin
vào cuộc sống.Tuy nhiên không phải dễ dàng để có những quyết định đúng cho mình.Vậy vấn đề
là gì? Làm thế nào để giải quyết vấn đề tốt và đi đến thành công trong cuộc sống.
Cùng với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, số lượng bài toán phức tạp mà loài người cần
giải quyết tăng nhanh, đồng thời yêu cầu thời gian phải giải được chúng rút ngắn lại. Cho đến nay
và trong tương lai sẽ không có công cụ nào thay thế được bộ óc tư duy sáng tạo.
Phương pháp nghiên cứu khoa học không chỉ áp dụng trong toán học, trong tin học hay các
vấn đề khoa học mà nó được dùng thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày.
Sau đây em xin trình bày một số vấn đề trong quá trình học tập nghiên cứu và những vấn đề
diễn ra trong cuộc sống, vận dụng môn phương pháp nghiên cứu khoa học để giải quyết. Qua đó
việc làm việc có phương pháp khoa học và sáng tạo không ngừng trong cuộc sống, trong lao
động là sự cần thiết cho mỗi người để ngày càng thúc đẩy xã hội tiến lên. Trong thời đại ngày
nay với sự góp mặt của phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học đã đem lại sự tiến bộ
vượt bậc của khoa học và nâng cao chất lượng hoạt động về mọi mặt của xã hội.
Xin chân thành cảm ơn thầy GS.TSKH Hoàng Kiếm đã giảng dạy và hướng dẫn em hoàn
thành bài thu hoạch này.
3
Giảng viên: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Học viên: Võ Hồng Phương
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học 2012

Sáng tạo (Creativity) là hoạt động tạo ra bất kỳ cái gì có đồng thời tính mới và tính lợi ích.

- Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách phần duy nhất “cần
thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng.
0 !"#$%&'()12)3&45
- Nguyên tắc phẩm chất cục bộ là chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên
ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất.
- Nguyên tắc phẩm chất cục bộ phản ánh từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn điệu sang đa dạng.
- Nó rất quan trọng trong việc xử lý thông tin trong mọi lĩnh vực: không phải thông tin nào cũng
có giá trị như thông tin nào, không thể có chung một cách tiếp cận và xử lý chúng.
6 !"#$%&'()7%89/:;%!
- Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung làm giảm bậc đối
xứng).
- Giảm bậc đối xứng, ví dụ chuyển từ hình tròn thành hình ôvan, hình vuông sang hình chữ
nhật,
< !"#$%&'=>&)?(
- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận (có quan hệ
với nhau, bổ sung cho nhau).
- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất và kế cận.
@ !"#$%&'AB%%C%!
- Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của đối tượng
khác.
5
Giảng viên: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Học viên: Võ Hồng Phương
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học 2012
- Nguyên tắc vạn năng là trường hợp riêng của nguyên tắc kết hợp: kết hợp về mặt chức năng trên
cùng một đối tượng.
D !"#$%&'E-%!&BF);G&HF%!
- Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba…
- Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
I !"#$%&')7%&HJ%!K?%!

- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm.
< !"#$%&'/%)85%!
- Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong
từng giai đoạn làm việc.
- Phân chia đối tượng thành từng phần có khả năng dịch chuyển đối với nhau.
@ !"#$%&'!/7/U&)/>"V)FWU&)XGV
- Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút”.
Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn.
D !"#$%&')"#Y%EG%!)/Z".)-
- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc
phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều
- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
- Đặt đối tượng nằm nghiêng.
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
I !"#$%&'[\%!-\GF85%!M)J
- Làm đối tượng dao động
- Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động (đến tần số siêu âm)
- Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện
- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
L !"#$%&'-85%!&)]F)".^
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ
- Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
- Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện các tác động khác.
,N !"#$%&'/$%&&-85%!_`)
- Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở
chế độ đủ tải).
- Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
7
Giảng viên: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Học viên: Võ Hồng Phương

Giảng viên: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Học viên: Võ Hồng Phương
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học 2012
,L !"#$%&'[\%!-.>&3".)`eb+%!
- Thay cho các phần đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí, nạp chất lỏng,
đệm không khí, thuỷ tĩnh, thuỷ phản lực.
0N !"#$%&'[\%!e+\hFeb2b%!2+%!
- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng
0 !"#$%&'[\%!-ei&/P"%)/Z"j
- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ…)
0, !"#$%&'!"#$%&'&)G#8k/2b"E'
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
- Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay môi trường bên ngoài
00 !"#$%&'!"#$%&'8d%!%)3&
- Những đối tượng tương tác với đối tượng cho trước phải được làm từ cùng một vật liệu với vật
liệu chế tạo đối tượng cho trước.
06 !"#$%&')*%)"l)FW&-/E/%)-()T%
- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân huỷ (hoà tan,
bay hơi…) hoặc phải biến dạng.
- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm việc.
0< !"#$%&')G#8k/-&)m%!E9)F-noG89/&K?%!
- Thay đổi trạng thái đối tượng.
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
0@ !"#$%&'[\%!)"#Y%()G
- Là phương pháp sử dụng hiện tượng nảy sinh trong các quá trình chuyển pha thay đổi thể
tích,toả nhiệt hay hấp thụ nhiệt lượng…
- “Pha” được hiểu theo nghĩa rộng là “trạng thái”.
0D !"#$%&'[\%!EO%p%)/P&
- Sử dụng sự nở (co) nhiệt cuả vật liệu.

a) Nhiều lợi ích cho doanh nghiệp:
• Sử dụng các tài nguyên tính toán động (Dynamic computing resources): Các tài nguyên được
cấp phát cho doanh nghiệp đúng như những gì doanh nghiệp muốn một cách tức thời. Thay vì
việc phải tính toán xem có nên mở rộng hay không, phải đầu tư bao nhiêu máy chủ thì nay doanh
nghiệp chỉ cần yêu cầu và đám mây sẽ tự tìm kiếm tài nguyên nhàn rỗi để cung cấp.
• Giảm chi phí: Doanh nghiệp có khả năng cắt giảm chi phí mua bán, cài đặt và bảo trì tài
nguyên. Thay vì việc phải cử một chuyên gia đi mua máy chủ, cài đặt máy chủ, bảo trì máy chủ
thì nay chẳng cần phải làm gì ngoài việc xác định chính xác tài nguyên mình cần và yêu cầu.
• Tăng khả năng sử dụng tài nguyên tính toán: Một trong những câu hỏi đau đầu của việc đầu
tư tài nguyên là bao lâu sẽ hết khấu hao, đầu tư có lãi hay không, có bị lỗi thời về công nghệ hay
không… Khi sử dụng tài nguyên trên đám mây thì doanh nghiệp không còn phải quan tâm tới
điều này nữa.
Cisco cung cấp một nền tảng hạ tầng phát triển của điện toán đám mây với những bộ thiết bị
chuyển mạch hiệu năng cao, xây dựng kiến trúc điện toán hợp nhất kết hợp với ảo hóa đóng vai
trò là nền móng.
b) Nền tảng điện toán hợp nhất Unified Computing:
Cisco xây dựng hệ thống tính toán hợp nhất bằng việc tập hợp những phần tử có thể tập trung
lại với nhau và nhúng năng lực quản lý vào ngay chính thiết bị kết nối. Khi đó, với dòng chuyển
mạch Nexus thông minh hơn đảm nhiệm vai trò quản lý và kết nối thiết bị, một hệ thống UCS có
thể quản lý lên đến 320 phiến máy chủ cùng một lúc.
Các dòng UCS C Series và M Series sử dụng dòng chip Xeon 5600 với tốc độ xử lý cao, hỗ trợ
khả năng ảo hóa. Bên cạnh đó là những công nghệ ép xung Turbo Boost, siêu phân luồng Hyper-
Threading giúp hệ thống làm việc ở hiệu suất cao nhất.
11
Giảng viên: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Học viên: Võ Hồng Phương
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học 2012
c) Nền tảng ảo hóa:
-Điện toán đám mây hỗ trợ một mô hình dịch vụ năng động, linh hoạt hơn, chi phí thấp hơn
với công nghệ ảo hóa. Khả năng tập trung hóa các thiết bị giúp giảm chi phí đầu tư, tránh được

tràn ngập thế giới.
Ở góc độ hệ điều hành, Minix không phải là một sản phẩm siêu việt. Nhưng nó có lợi thế là
mã nguồn được công khai. Bất kỳ ai có cuốn sách hệ điều hành của Tanenbaum đều có thể nắm
được 12.000 dòng lệnh viết bằng ngôn ngư C và Assembly. Lần đầu tiên, 1 lập trình viên bình
thường có thể đọc mã nguồn của hệ điều hành, điều mà lúc đó các nhà sản xuất phần mềm bảo vệ
12
Giảng viên: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Học viên: Võ Hồng Phương
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học 2012
rất nghiêm ngặt. Sinh viên khoa học máy tính trên khắp thế giới qua cuốn sách quý giá này hiểu
được chính hệ thống điều hành hoạt động của máy tính. Một trong những sinh viên như vậy là
Linus Torvalds.
Linus Tovalds (một sinh viên Phần lan) đưa ra nhân (phiên bản đầu tiên) cho hệ điều hành
Linux vào tháng 8 năm 1991 trên cơ sở cải tiến một phiên bản UNIX có tên Minix do Giáo sư
Andrew S. Tanenbaum xây dựng và phổ biến. Nhân Linux tuy nhỏ song là tự đóng gói. Kết hợp
với các thành phần trong hệ thống GNU, hệ điều hành Linux đã được hình thành. Và cũng từ thời
điểm đó, theo tư tưởng GNU, hàng nghìn, hàng vạn chuyên gia trên toàn thế giới (những người
này hình thành nên cộng đồng Linux) đã tham gia vào quá trình phát triển Linux và vì vậy Linux
ngày càng đáp ứng nhu cầu của người dùng.
Dưới đây là một số mốc thời gian quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển hệ điều
hành Linux.
Sau ba năm nhân Linux ra đời, đến ngày 14-3-1994, hệ điều hành Linux phiên bản 1.0 được
phổ biến. Thành công lớn nhất của Linux 1.0 là nó đã hỗ trợ giao thức mạng TCP/IP chuẩn
UNIX, sánh với giao thức socket BSD- tương thích cho lập trình mạng. Trình điều khiển thiết bị
đã được bổ sung để chạy IP trên một mạng Ethernet hoặc trên tuyến đơn hoặc qua modem. Hệ
thống file trong Linux 1.0 đã vượt xa hệ thống file của Minix thông thường, ngoài ra đã hỗ trợ
điều khiển SCSI truy nhập đĩa tốc độ cao. Điều khiển bộ nhớ ảo đã được mở rộng để hỗ trợ điều
khiển trang cho các file swap và ánh xạ bộ nhớ của file đặc quyền (chỉ có một ánh xạ bộ nhớ chỉ
đọc được thi hành trong Linux 1.0).
Vào tháng 3-1995, nhân 1.2 được phổ biến. Điều đáng kể của Linux 1.2 so với Linux 1.0 ở

5&E98W8/Y2)`%)oG/%":
Dưới đây trình bày một số đặc điểm chính của của hệ điều hành Linux hiện tại:
-Linux tương thích với nhiều hệ điều hành như DOS, MicroSoft Windows
-Cho phép cài đặt Linux cùng với các hệ điều hành khác trên cùng một ổ cứng. Linux có thể
truy nhập đến các file của các hệ điều hành cùng một ổ đĩa. Linux cho phép chạy mô phỏng các
chương trình thuộc các hệ điều hành khác.
-Linux là một hệ điều hành UNIX tiêu biểu với các đặc trưng là đa người dùng, đa chương
trình và đa xử lý.
-Linux có giao diện đồ hoạ (GUI) thừa hưởng từ hệ thống X-Window. Linux hỗ trợ nhiều
giao thức mạng, bắt nguồn và phát triển từ dòng BSD.
-Là một hệ điều hành với mã nguồn mở, được phát triển qua cộng đồng nguồn mở (bao gồm
cả Free Software Foundation) nên Linux phát triển nhanh và được quan tâm nhiều nhất.
)Kei#P8/Z")b%)/%":8z\{%!-%!"#$%&'
- Nguyên tắc sao chép: Các phiên bản (version) của Linux được xây dựng trên phần nhân
(kernel) và các gói phần mềm mã nguồn mở.
- Nguyên tắc đảo ngược: Trong khi các nhà phát triển tập trung vào phát triển hệ điều hành
Windows mã nguồn đóng (có tính phí) thì Linux phát triển hệ điều hành mã nguồn mở, phá vỡ
thế độc quyền của hệ điều hành Windows của Microsoft.
- Nguyên tắc vạn năng: Linux 1.0 đã hỗ trợ giao thức mạng TCP/IP chuẩn UNIX.
- Nguyên tắc kết hợp: Hàng vạn chuyên gia trên toàn thế giới (hình thành cộng đồng Linux)
đã tham gia vào quá trình phát triển Linux và vì vậy Linux ngày càng đáp ứng nhu cầu của con
người.
- Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”: Các hệ điều hành như: UNIX, Windows sử dụng đều phải
trả tiền bản quyền khá cao. Do Linux là hệ điều hành mã nguồn mở nên sử dụng không phải trả
tiền (trừ các bản thương mại là có tính phí).
- Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: Khi cần dùng 1 ứng dụng nào đó thì sẽ chương
trình đó sẽ được nạp vào RAM. Khi hết sử dụng chương trình đó nữa thì sẽ bị hủy để dành tài
nguyên cho chương trình khác sử dụng.
- Nguyên tắc chứa trong: Bản thân hệ điều hành chứa trong nó phần lớn các chương trình con
để phục vụ cho nhu cầu của con người.

YouTube và Pandora có thể sẽ không cần đến Flash nhưng vẫn đem đến cho chúng ta những
đoạn video, âm thanh hấp dẫn.
-Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: HTML5 vẫn đang còn là bản dự thảo, nhưng với sự hỗ trợ mạnh
mẽ từ các nhà phát triển trình duyệt Google, Apple, Mozilla… thì nó có khả năng “khuynh đảo”
thị trường ứng dụng web, và sớm trở thành chuẩn web chính thức. Một số trình duyệt có hỗ trợ
HTML5 (tùy mức độ): Firefox, Chrome, Safari, Opera.
-Nguyên tắc chứa trong: Bản thân HTML chứa trong nó rất nhiều thẻ (tag) như:
<HEADER>, <NAV>, <SECTION>, <ASIDE>, <FOOTER>…
15
Giảng viên: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Học viên: Võ Hồng Phương
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học 2012
K}~
Mỗi người làm việc, không thể không suy nghĩ và đòi hỏi cải tiến công việc phải là cơ sở
cho mọi suy nghĩ của chúng ta. Nói cách khác, mỗi người chúng ta đều cần suy nghĩ để sáng tạo.
Tư duy sáng tạo là tài nguyên cơ bản nhất của mỗi con người. Chúng ta cần sáng tạo vì
chúng ta cảm thấy rằng, mọi việc cần được thực hiện theo cách đơn giản hơn và tốt hơn. Dù
chúng ta tài giỏi như thế nào, chúng ta vẫn luôn mong muốn tốt hơn nữa.
Sáng tạo gắn liền với sự thay đổi, đưa ra cái mới (đổi mới), sáng chế, các ý tưởng mới, các
phương án lựa chọn mới. Sự sáng tạo thuộc về năng lực ra quyết định, thuộc về sự kết hợp độc
đáo hoặc liên tưởng, phát ra các ý tưởng đạt được kết quả mới và ích lợi. Mọi người có thể dùng
tính sáng tạo của mình để đặt vấn đề một cách bao quát, phát triển các phương án lựa chọn, làm
phong phú các khả năng và tưởng tượng các hậu quả có thể nảy sinh. Tóm lại, chúng ta làm được
gì mới, khác và có ích lợi, đấy là sáng tạo. Sự sáng tạo nảy sinh ở mọi tầng lớp và mọi giai đoạn
trong cuộc sống của chúng ta.
Ðối với một công ty hay tổ chức, tài nguyên quan trọng nhất chính là nguồn nhân lực, tức
là những người làm việc cho công ty, tổ chức. Họ gồm các thợ bảo trì, những người bán hàng,
các công nhân trong dây chuyền sản xuất, những người đánh máy và các cán bộ quản lý mọi
cấp bậc. Nguồn nhân lực của công ty làm cho các tài nguyên khác hoạt động, mang lại hiệu quả
cao. Thiếu nhân sự tốt, một công ty, tổ chức, dù được trang bị máy móc hoàn hảo nhất, được tài

17
Giảng viên: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Học viên: Võ Hồng Phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status