BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỌC VIÊN: VŨ THỊ LỆ HUYỀN
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN THPT TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC
MÃ SỐ: 601401
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Quê quán: Nam Định Dân tộc: Kinh
Địa chỉ liên lạc: 87 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.Tân An, Q.Ninh Kiều, TPCT
Điện thoại: 0906864000
E-mail:
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Đại học
Hệ đào tạo: chính quy
Thời gian đào tạo từ năm 2000-2005
Nơi học: Trường đại học Cần Thơ
Ngành học: Kỹ sư tin học
2. Sau đại học
Hệ đào tạo: chính quy Thời gian đào tạo từ năm 2011-2013
Nơi học: Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
Ngành học: Giáo dục học
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT
NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhận
2006-2007
Trường THPT Bán công Nguyễn Việt Dũng Giáo viên
2007-2012
Trung tâm Ngoại ngữ Tin học TPCT Giáo viên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 25 tháng 10 năm 2012
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
2. MỤc đích nghiên cỨu 5
3. GiẢ thuyẾt nghiên cỨu 5
4. ĐỐi tưỢng nghiên cỨu, khách thỂ nghiên cỨu 5
4.1 Đối tượng nghiên cứu: 5
4.2 Khách thể nghiên cứu: 5
5. NhiỆm vỤ nghiên cỨu 5
6. Phương pháp nghiên cỨu 6
7. GiỚi hẠn NGHIÊN CỨU 7
8. NHỮNG GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 7
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN 8
Phần B: Nội dung 9
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO 10
1.1 KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ CƠ BẢN 10
1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ về xây dựng chương trình 10
1.1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ về công nghệ thông tin. 11
1.2 Các nguyên tẮc xây dỰng chương trình đào tẠo. 12
1.3 Các kẾt quẢ nghiên cỨu trong và ngoài nưỚc đã công bỐ 16
1.4 Phát triỂn chương trình đào tẠo (Curriculum Development) 17
1.5 Qui trình phát triỂn chương trình đào tẠo (CTĐT) 18
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 28
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG
TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN THPT TẠI THÀNH PHỐ
CẦN THƠ 30
2.1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG 30
2.1.1 Đối tượng đào tạo 30
2.1.2 Nội dung đào tạo 30
3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 66
4. KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC PHỤ LỤC
1. NHỮNG BIỂU BẢNG
Sơ đồ 1.3 Thiết kế chương trình đào tạo 21
Biểu đồ 2.1 Thâm niên dạy học 37
Biểu đồ: 2.2 Các chương trình tin học và nhu cầu dạy học 37
Biểu đồ 2.3 Khung chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học 38
Biểu đồ 2.4 Tính khả thi của chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học 38
Sơ đồ 3.1 Cấu trúc các mô đun 41
Biểu đồ 3.1 Thâm niên công tác của các chuyên gia 57
Biểu đồ 3.2 Thông tin chương trình 58
Biểu đồ 3.3 Kết quả đánh giá mô đun 1 58
Biểu đồ 3.4 Kết quả đánh giá mô đun 2 59
Biểu đồ 3.5 Kết quả đánh giá mô đun 3 59
Biểu đồ 3.6 Kết quả đánh giá mô đun 4 60
Biểu đồ 3.7 Kết quả đánh giá mô đun 5 60
Biểu đồ 3.8 Kết quả đánh giá mô đun 6 61
Biểu đồ 3.9 Kết quả đánh giá mô đun 7 61
Biểu đồ 3.10 Kết quả đánh giá thời lượng chương trình 62
Biểu đồ 3.11 Kết quả đánh giá tính khả thi của chương trình 62
thông tin (CNTT). CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố
năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin.
Tại sao ứng dụng CNTT trong dạy học diễn ra rầm rộ trong giai đoạn hiện
nay?
- Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà Nước nhất là:
Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ:
“Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới
phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học
thay vì học trong môn tin học. Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn
tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT.
Theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2007 Về
việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam
đến năm 2020: “Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho giáo viên,
cán bộ ngành Giáo dục và Đào tạo phục vụ đổi mới phương thức dạy và học”
Nghị quyết TW2, khóa VIII chỉ ra rất rõ ràng và cụ thể:
“Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền
thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học. Từng bước áp
dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy học, đảm bảo
điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học.
Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong
toàn dân, nhất là thanh niên”.
Chỉ thị 58-CT/UW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc
đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã
chỉ rõ trọng tâm của ngành Giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ
tướng Chính phủ đã giao cho ngành Giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua
quyết định số 81/2001/QĐ-TTg. 3
được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần
“bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với 4
những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học
sinh. Thông qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi
gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học. Những khả
năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh
chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan
trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người.
Mặt khác, các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sử dụng Multimedia trong
giáo dục cho tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu cao hơn, khả năng ghi nhớ bài học cao hơn
và tính ổn định của nội dung cũng cao hơn trong khi cần ít thời gian hơn. Sau đây
là các đặc điểm chủ yếu mà các các chuyên gia cho rằng Multimedia có thể đem lại
cho người học.
- Người học tự điều khiển tốc độ học trong suốt quá trình học.
- Người học có thể học từng bước một và học đi học lại nhiều lần.
- Multimedia mang lại sự tương tác và hồi báo ngay lập tức.
- Việc củng cố các khái niệm, nội dung ổn định và cho hiệu quả cao hơn.
- Tập trung hơn vào tính chính xác, chi tiết và trọn vẹn của nội dung.
- Người học phải nắm vững những nội dung trước khi đi qua học phần tiếp
theo.
- Khả năng lặp lại và tương tác với nội dung bài học cao hơn.
- Có nhiều cơ hội hơn để áp dụng những gì đã học được.
Tại Cần Thơ, trong những năm gần đây đã có sự phát triển về công nghệ
giảng dạy, nhưng các sản phẩm giáo dục có sự hỗ trợ của máy tính chưa đủ mạnh
và đủ số lượng theo yêu cầu nên việc nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông
tin – truyền thông cho giáo viên cần:
(1) Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng, tăng cường kinh nghiệm, chuyển
- Các chương trình công nghệ thông tin dùng trong công tác dạy và học.
- Các giáo viên Trung học phổ thông cần sử dụng công nghệ thông tin cho
nhu cầu học tập nghiên cứu, thu thập tra cứu tài liệu nâng cao trình độ.
Giáo viên Trung học phổ thông cần đổi mới phương pháp giảng dạy với
sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, các chuyên gia giáo dục và chuyên gia
công nghệ thông tin.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
(1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về chương trình đào tạo và phát triển chương
trình đào tạo.
(2) Khảo sát thực trạng kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và nhu cầu sử
dụng công nghệ thông tin của giáo viên THPT trên địa bàn Cần Thơ. 6
(3) Phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học cho giáo viên THPT tại thành phố Cần Thơ.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(1) Phương pháp điều tra, phỏng vấn, chuyên gia và quan sát:
- Người nghiên cứu tiến hành khảo sát trình độ tin học của 123 giáo viên tại
Cần Thơ.
- Lấy ý kiến của các lãnh đạo nhà trường về nhu cầu sử dụng công nghệ thông
tin tại Cần Thơ.
- Trao đổi trực tiếp với các chuyên gia để lấy ý kiến về nội dung chương trình
bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên THPT tại
Cần Thơ.
(2) Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu:
- Tác giả dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý các thông tin khảo sát
nhằm mô tả thực trạng “Ứng dụng công nghệ thông tin và Truyền thông”
trong giảng dạy.
(3) Phương pháp sưu tầm và nghiên cứu tài liệu.
thống xây dựng trên cơ sở phân tích các yếu tố tác động mang tính thực tiễn qua
phương pháp phân tích nghề.
Tính thực tiễn: Triển khai ứng dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi
mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học
một cách hiệu quả và sáng tạo.
Hiệu quả: Nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học
nhằm phục vụ đổi mới phương thức dạy và học cho giáo viên THPT tại thành
phố Cần Thơ.
Khả năng triển khai: Các kết quả nghiên cứu đề tài có khả năng ứng
dụng vào thực tế để mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học tại Trung tâm Ngoại ngữ Tin học TP. Cần Thơ. 8
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Cấu trúc luận văn gồm 3 phần:
A. PHẦN MỞ ĐẦU
B. PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo nghề.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năng
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên Trung học
phổ thông tại Thành phố Cần Thơ.
Chương 3: Phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên Trung học phổ thông tại
Thành phố Cần Thơ.
C. PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
pháp phân tích nghề, qua đó một tiểu ban gồm các chuyên gia lành nghề được
tập hợp và dẫn dắt bởi một thông hoạt viên đã được đào tạo để cùng xác định
danh mục các nhiệm vụ và công việc mà các công nhân lành nghề phải thực
hiện trong nghề nghiệp của họ.
Đào tạo (Training): Quá trình cải tiến năng lực của con người bằng cách cung
cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để một cá nhân có thể đạt được
mục tiêu hành nghề cụ thể.
Học tập (Learning): Việc đạt được các tri thức mới, các kỹ năng mới, và thái
độ làm việc. Một thay đổi có thể quan sát được hoặc đánh giá được về thái độ
của học viên. Một điều mà chỉ có người đó mới có thể tự làm cho chính mình.
Kỹ năng (Skill): Khả năng thực hiện toàn bộ hay một phần của công việc.
Mô-đun (Module): Tập hợp một số công việc có liên quan với nhau nhằm
cung cấp một số kiến thức và kỹ năng để người học có thể hành nghề ngay
trong một lĩnh vực chuyên môn hẹp của nghề hoặc một vị trí nhất định của
sản xuất.
11
Thái độ (Attitude): Các cảm xúc và hành vi bề ngoài của con người đối với
một việc làm hoặc công việc.
1.1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ về công nghệ thông tin.
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology
hay IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin. CNTT là ngành sử
dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền
và thu nhận thông tin.
Ở Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong
nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin (CNTT) là
tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại -
chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có
này là khối lượng và chất lượng kiến thức cần truyền thụ cho người học.
Tiếp cận theo mục tiêu (Objective approach): là cách tiếp cận nhấn mạnh mục
tiêu đào tạo, coi mục tiêu đào tạo là tiêu chí để lựa chọn nội dung, phương
pháp, cách thức thi cử và đánh giá kết quả đào tạo. Mục tiêu dạy học cũng là
chuẩn để đánh giá kết quả học tập.
Tiếp cận phát triển (Development approach): là cách tiếp cận chú trọng phát
triển những năng lực tiềm ẩn của cá nhân, phát triển sự hiểu biết của người
học hơn là quan tâm đến việc người học nắm được một khối lượng kiến thức
như thế nào.
Mỗi cách tiếp cận đều có ưu và nhược điểm trong việc xây dựng chương trình
đào tạo. Tùy thuộc vào quan điểm của người dạy về mục đích dạy học để có cách
tiếp cận phù hợp. Do đó, từ những hướng tiếp cận trong việc xây dựng chương
trình đào tạo như trên, người phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng tiếp cận mục tiêu.
Xây dựng chương trình trên cơ sở phân tích nghề
Triết lý phân tích nghề theo DACUM:
- Người lao động lành nghề có thể mô tả nghề chính xác hơn bất kỳ ai khác.
- Cách hữu hiệu để định nghĩa một nghề là mô tả những công việc mà người
lao động lành nghề của nghề đó thực hiện.
- Mọi công việc đều đòi hỏi những kiến thức, kỹ năng, dụng cụ và thái độ
nhất định để thực hiện.
Phương pháp phân tích nghề: có nhiều phương pháp phân tích nghề như:
13
- Phương pháp phân tích nghề cổ điển.
- Phương pháp phân tích nghề cá nhân.
- Phương pháp phân tích nghề chuyên gia.
- Phương pháp phân tích nghề theo DACUM.
Trong đề tài này người nghiên cứu sử dụng “Phương pháp phân tích nghề
DACUM. Chuyên gia phương pháp không áp đặt ý tưởng của mình, mà chỉ đưa ra
các gợi ý, dẫn dắt, phối hợp sự hoạt động của các chuyên gia nội dung để chính họ
nói ra được một cách chính xác và đầy đủ những gì họ thường làm trong suốt quá
trình hoạt động nghề nghiệp của họ.
Tổ chức và qui trình phân tích nghề theo phương pháp DACUM
Phân tích nghề theo theo phương pháp DACUM gồm 3 giai đoạn như sau:
- Xác định các thành viên tham gia hội thảo phân tích nghề.
- Thực hiện hội thảo phân tích nghề trong tiểu ban DACUM.
- Thẩm tra sơ đồ phân tích nghề.
* Giai đoạn 1: Xác định các thành viên tham gia hội thảo phân tích nghề
- Hai thành phần quan trọng quyết định sự thành công của việc phân tích
nghề theo phương pháp DACUM là các chuyên gia nội dung (Expert
workers) chuyên gia phương pháp hay còn gọi là “thông hoạt viên
DACUM” (DACUM facilitator):
- Nhóm chuyên gia nội dung gồm 8-12 người. Đó là những người trực tiếp
hành nghề, có kinh nghiệm và thành công trong nghề đang phân tích, có
hiểu biết đầy đủ về trách nhiệm và thực sự làm được thành thạo các công
việc của nghề.
- Nhóm chuyên gia nội dung làm việc với sự điều khiển của một thông hoạt
viên được đào tạo cẩn thận (có chứng chỉ hành nghề), đây là người dẫn
chương trình làm cho quá trình phân tích nghề được dễ dàng và thuận lợi.
Tuy vậy, thông hoạt viên DACUM không được là nhà chuyên môn về nghề
cần phân tích để tránh sự áp đặt chủ quan. Thông hoạt viên DACUM sẽ áp
dụng phương pháp công não (Brain storming) với nhóm chuyên gia nội
dung trong suốt quá trình hội thảo phân tích nghề.
- Nhiệm vụ của nhóm chuyên gia nội dung: là đưa ra được danh mục các
nhiệm vụ và các công việc của một nghề. Danh mục này phải sát thực và
hiện hữu.
* Giai đoạn 2: Thực hiện hội thảo phân tích nghề theo phương pháp
DACUM
DACUM có thể được định dạng theo 2 cách:
- Hình thành một ma trận bao gồm các ô nhiệm vụ và công việc.
- Hình thành một danh mục tên các nhiệm vụ và công việc như một trang
văn bản.
16 Mô tả công việc. [3]
Tất cả các công việc xuất hiện trong sơ đồ phân tích nghề đều phải được mô
tả chi tiết theo các nội dung sau:
- Trình tự các bước thực hiện.
- Tiêu chuẩn thực hiện từng bước.
- Dụng cụ, trang bị và vật liệu cần thiết để thực hiện mỗi bước.
- Các kiến thức cần thiết để thực hiện mỗi bước.
- Các kỹ năng cần thiết để thực hiện mỗi bước.
- Các thái độ cần thiết để thực hiện mỗi bước.
- Các quyết định, tín hiệu và lỗi thường gặp khi thực hiện bước đó.
Định dạng phiếu mô tả công việc: Kết quả mô tả chi tiết các công việc để thể
hiện trong các phiếu mô tả công việc.
1.3 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ĐÃ
CÔNG BỐ
“Chương trình giáo dục thường xuyên về Ứng dụng công nghệ thông tin –
truyền thông” của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tài liệu giảng dạy môn Công nghệ dạy học của TS Nguyễn Văn Y.
Tài liệu “Thiết kế và xây dựng nguồn học liệu đa phương tiện” của ThS Ngô
Anh Tuấn.
Luận văn thạc sĩ của Ngô Anh Tuấn “Dạy học tích cực hoá người học với sự
trợ giúp của máy tính” (2002).
Luận văn thạc sĩ của Trần Thông Tuệ “Phát triển chương trình bồi dưỡng
các hoạt động và nhiệm vụ đã được lập trình sẵn.
- Thay đổi phải là thay đổi tiến bộ – thay đổi tiến bộ mang lại cải thiện.