BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ VIỆT HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
KỸ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, năm 2013
GIÁO
DỤC
VÀ ĐÀO
TẠOVĂN
ÁC TỪBỘ
VIẾT
TẮT
TRONG
LUẬN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ VIỆT HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
KỸ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC
MỤC LỤC
Tên mục lục
Trang
Mở đầu.
1
1. Lý do chọn đề tài.
1
2. Mục đích nghiên cứu.
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3
4. Giả thuyết khoa học.
4
5. Phạm vi nghiên cứu.
4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4
7. Phương pháp nghiên cứu.
5
8. Đóng góp của luận văn.
5
9. Cấu trúc luận văn.
5
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
6
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề.
6
1.2. Một số khái niệm cơ bản.
10
1.4.1. Nội dung QL công tác BD kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội
ngũ GV các trung tâm GDTX cấp huyện.
20
1.4.2. Phương pháp QL công tác BD kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội
ngũ GV các trung tâm GDTX cấp huyện.
23
1.4.3. Các yếu tố QL ảnh hưởng đến công tác BD kỹ năng ứng dụng
CNTT.
26
…………………………………
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………..
…………………………………………………….…………………………………………………….………………………………………………………………………
Chương 2: Thực trạng QL công tác BD kỹ năng ứng dụng
CNTT cho đội ngũ GV các trung tâm GDTX cấp huyện, trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
30
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế, xã
……………………………………………………......................................
……………………………………………………..................................
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
……………………………......
58
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
……………………………......
59
……………………………..........
60
…………………………….....…………………………….....…………………………….....…………………………….................
62
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng.
2.5. Đánh giá chung.
Chương 3: Mốt số giải pháp QL công tác BD kỹ năng ứng dụng
CNTT cho đội ngũ GV các trung tâm GDTX cấp huyện, trên
3.2. Các giải pháp QL công tác BD kỹ năng ứng dụng CNTT cho
đội ngũ GV các TTGDTX cấp huyện.
67
3.2.1. Giải pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục ý thức cho đội
ngũ gv về kỹ năng ứng dụng CNTT.
67
3.2.2. Giải pháp xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các nguồn lực, xây
dựng các quy chế, quy định.
71
3.2.3. Giải pháp về thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; kiểm tra đánh giá,
động viên khen thưởng, phê bình, khiển trách kịp thời.
75
…………………….....…………………………….....……………………………
…………………………….....………………....................................................................
…………………………….....…………………………….....…………...............................................................
………………….....
……………….
1
BD
Giải thích
Bồi dưỡng
80
82
87
87
88
88
89
89
90
2
BDTX
Bồi dưỡng thường xuyên
3
CBQL
Cán bộ quản lý
9
ĐTB
Điểm trung bình
10
G
Giỏi
11
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
12
GDTX
Giáo dục thường xuyên
13
GV
Giáo viên
19
QL
Quản lý
20
TB
Trung bình
21
THCS
Trung học cơ sở
22
THPT
Trung học phổ thông
23
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
CNTT
Bảng 2.3: Kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT
Bảng 2.4: Kết quả bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT
5
Bảng 2.5: Thực trạng thực hiện các phương pháp bồi dưỡng
41
6
7
8
9
10
11
12
13
Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện các hình thức bồi dưỡng
Bảng 2.7: Đánh giá kết quả học tập của người học sau BD
Bảng 2.8: Kế hoạch bồi dưỡng các nội dung cụ thể
Bảng 2.9: Kế hoạch bồi dưỡng theo đợt
Bảng 2.10: Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng theo CĐ
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính cần thiết
Bảng 3.2: Kết quả thăm dò tính khả thi
Bảng 3.3: Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi
43
phận của quốc gia đó coi như đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá
sản”. Với sự phát triển mạnh của CNTT đã và đang làm thay đổi mọi lĩnh vực
hoạt động của con người, sự xuất hiện của nền kinh tế tri thức đang đưa xã hội
loài người tới kỷ nguyên mới, đồng thời nó cũng đòi hỏi một hệ thống giáo
dục với nội dung và phương pháp mới sao cho thích nghi được với môi trường
xã hội thay đổi.
Xuất phát từ vị trí, vai trò của giáo dục đối với sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội, từ việc coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu”, những chủ trương,
đường lối đúng đắn về đổi mới giáo dục, đặc biệt là ứng dụng CNTT trong
giáo dục và đào tạo đã được Đảng, Nhà nước ta cụ thể hoá trong từng giai
đoạn cụ thể của cách mạng nước ta, bằng các chỉ thị, thông tư sau:
- Luật Công nghệ Thông tin số: 67/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá: “Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng
2
nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm
biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại.
Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằm góp phần
giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy
công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng
cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá
trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để
thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”. [13, tr 1].
- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng bộ
thống kê, xử lý dữ liệu, tính toán, lập báo cáo số liệu thực hiện chủ yếu bằng
phương pháp thủ công. Vì vậy, việc lập kế hoạch phát triển, thống kê, ra quyết
định của các cấp quản lý giáo dục chưa thật sự chuẩn xác. Đổi mới giáo dục
bằng việc phát triển và ứng dụng CNTT là con đường tất yếu và quan trọng
nhất hiện nay để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý giáo dục và
giáo dục đào tạo ở phổ thông nói chung và khối giáo dục thường xuyên nói
riêng tại Việt Nam.
Thanh Hóa là một tỉnh có dân số đông, số lượng trường học đóng trên
địa bàn nhiều. Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy và học
tập của GV còn nhiều hạn chế, đặc biệt đối với các trung tâm GDTX, cơ sở
vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu học tập và giảng dạy, đời sống cán bộ
GV còn thiếu thốn. Do đó, việc tiếp cận với sự phát triển mạnh của CNTT còn
gặp nhiều khó khăn.
Với những lý do nêu trên tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý
công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng Công nghệ thông tin cho đội ngũ GV
các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, tỉnh Thanh Hóa”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
4
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi
dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ GV các Trung tâm Giáo dục
Thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ GV
các TTGDTX cấp huyện
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
7.3. Phương pháp thống kê toán học: nhằm xử lý các số liệu thu được.
8. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN.
Góp phần hệ thống hóa lý luận về công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng
CNTT tại các TTGDTX cấp huyện.
Đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT của
đội ngũ GV các Trung tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Đề xuất một số giải pháp bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội
ngũ GV các Trung tâm GDTX cấp huyện nhằm nâng cao hiệu quả trong quản
lý hoạt động dạy học ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng
CNTT cho đội ngũ GV các TTGDTX cấp huyện, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng
CNTT cho đội ngũ GV các TTGDTX cấp huyện, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và nền kinh tế tri thức, sự tác động của
công nghệ đã làm cho thế giới có nhiều biến đổi sâu sắc và thường xuyên.
Cùng với mạng viễn thông toàn cầu cho phép trao đổi thông tin một cách
dưỡng được xem là một nhu cầu tự thân của mỗi GV, được diễn ra thường
xuyên liên tục trong suốt cả quá trình công tác của mỗi người. Ngoài các đợt
bồi dưỡng được thực hiện theo kiểu “từ trên xuống”, việc bồi dưỡng phải được
tiến hành mọi nơi, mọi lúc theo kiểu “từ dưới lên”. Giúp nhau trong tự bồi
dưỡng là một trong những con đường có hiệu quả trong tự bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ.
Ngoài việc bồi dưỡng theo tổ chuyên môn, hình thức bồi dưỡng theo mô
hình “liên tổ” trong mỗi trường có tác dụng thiết thực theo từng nội dung tự
bồi dưỡng. Chẳng hạn, để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học,
các GV bộ môn Tin học có nhiều ưu thế hơn trong trường. Mỗi tổ tự nguyện
giúp đỡ nhau về CNTT được thành lập với hạt nhân là GV bộ môn Tin học sẽ
có ý nghĩa rất thiết thực, đặc biệt đối với nhiều GV đang còn hạn chế về sử
dụng máy tính trong dạy học.
Hình thức bồi dưỡng “liên trường” hoặc theo “cụm trường” có tác dụng
rất lớn trong việc giúp đỡ nâng cao năng lực chuyên môn GV giữa các trường.
Hàng tháng, hàng quý, các tổ “liên trường” hoặc “cụm trường” cùng tiến hành
dự giờ, trao đổi về một chủ đề chuyên môn,… Trong năm, thường xuyên trao
đổi tài liệu, thông tin chuyên môn,… Những việc làm ấy rất có ích đối với mỗi
GV. Các GV giỏi có điều kiện để trau dồi chuyên môn và giúp đỡ đồng
nghiệp; các GV khác có điều kiện học hỏi thêm, hoặc được giải đáp bằng ý
kiến thống nhất của tập thể về những điều còn băn khoăn,…
Tự bồi dưỡng là công việc thiết yếu của từng GV. Thành lập các tổ tự
bồi dưỡng liên môn, liên trường cần nhiều đến vai trò của các tổ trưởng chuyên
8
môn. Xây dựng các tổ bồi dưỡng “cụm trường” cần nhiều đến vai trò lãnh đạo
của các đơn vị. Định hướng các chủ đề tự bồi dưỡng, hoặc sinh hoạt chuyên
môn cần đến các phòng chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo. Sự phối hợp
tập thí nghiệm thực tế qua máy chiếu vật thể, webcam, video, camera;
projector...); Câu đố kiến thức, câu chuyện hình ảnh (sử dụng video + trình
chiếu); Ứng dụng toán học (giải phương trình, vẽ đồ thị, vẽ hình...); Xử lý thí
nghiệm (xử lý số liệu, vẽ đồ thị, dự đoán hàm...); Khai thác thông tin
(Internet); Chia sẻ và trao đổi (lập web riêng cho lớp như một kho tài liệu
chung); Trò chơi vật lý (phát triển tư duy và tạo hứng thú).
Các đề tài, dự án ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường, quản lý
hoạt động dạy học cũng được nhiều tác giả, các cơ quan, tổ chức, công ty kinh
doanh ... quan tâm, điển hình như:
- Đề tài: “Quản lý học sinh, GV trong trường phổ thông” của Cục CNTT
Bộ GD&ĐT và đã tạo ra sản phẩm là phần mềm quản lý nhà trường SSM.
Đề tài đã đi sâu nghiên cứu, khảo sát các mô hình quản lý: học tập tu
dưỡng của học sinh, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý, GV,
các báo cáo, thống kê ... ở các trường phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT);
đồng thời xây dựng một mô hình quản lý chung nhất thích hợp với công tác
quản lý dạy học. Đề tài đã tạo ra sản phẩm là phần mềm quản lý nhà trường
SSM với các chức năng chính như:
Quản lý học sinh: hồ sơ, lý lịch; điểm; chuyên cần; khen thưởng, kỷ luật;
hạnh kiểm; quá trình học tập học sinh; Quản lý thi; Đánh giá chất lượng học
tập tu dưỡng; Quản lý GV; Công cụ lập các báo cáo; Công cụ tìm kiếm, khai
thác thông tin ... Đề tài cùng với sản phẩm đã được triển khai sử dụng ở nhiều
trường học trên toàn quốc và đã mang lại những hiệu quả thiết thực trong công
tác quản lý nhà trường, quản lý dạy học.
Một số đề tài khác như: Xếp thời khóa biểu, quản lý thi trắc nghiệm, thư
viện điện tử ... của Cục CNTT Bộ GD&ĐT; các nghiên cứu này đều dựa trên
10
kết quả khảo sát các mô hình quản lý thực tế tại các trường từ đó xây dựng nên
để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những
khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”. Như vậy C.Mác cho rằng hoạt
động quản lý là một lao động, một hoạt động tất yếu và vô cùng quan trọng
trong lịch sử xã hội loài người.
Frederik Winslon Taylo (1856 – 1915), người Mỹ, được coi là “Cha đẻ
của thuyết quản lý khoa học”, là một trong những người mở ra “Kỷ nguyên
vàng” trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là:
“Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản
lý chặt chẽ”. Ông cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái
gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất.”.
Đề cập đến vấn đề quản lý, tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế
Ngữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu,
quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”. [2,tr29].
Tác giả Nguyễn Văn Lê thì quan niệm: “Quản lý là một hệ thống xã hội,
là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng
những phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng
thành tố của hệ”. [3,tr6].
Tác giả Trần Hữu cát và Đoàn Minh Duệ định nghĩa: “Quản lý là hoạt
động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của
chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm
thực hiện mục tiêu chung của tổ chức”. [4,tr41].
Những quan niệm về quản lý như trên tuy có các cách tiếp cận khác
nhau nhưng chúng đều bao hàm một ý nghĩa chung, đó là: quản lý là một hoạt
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
trong một tổ chức nhằm đưa tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu chung đã
12
13
nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm
đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp.
* Theo Nguyễn Minh Đường: "Bồi dưỡng có thể là một quá trình cập
nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc
học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ".
* Từ những khái niệm bồi dưỡng đã trình bày, cho ta thấy:
- Mục đích của công tác bồi dưỡng đó là nâng cao trình độ, năng lực,
phẩm chất người lao động đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hay lĩnh
vực hoạt động chuyên môn của họ.
- Nội dung của công tác bồi dưỡng là những kiến thức, kỹ năng, thái độ
mà người lao động cần có bởi ở họ chúng còn thiếu, yếu hay đã lạc hậu, không
đáp ứng yêu cầu của lao động.
- Phương pháp bồi dưỡng là bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng cần
có hay đào tạo để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh
vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp.
- Chủ thể của công tác bồi dưỡng là người lao động có nhu cầu bồi
dưỡng.
Như vậy, bồi dưỡng là các hoạt động làm tăng thêm trình độ hiện có về
kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm giúp người lao động thực hiện công việc đạt
kết quả tốt hơn.
1.2.3. Kỹ năng ứng dụng CNTT
a) Kỹ năng
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Những định nghĩa này
thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người
viết. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng kỹ năng được hình thành
khi chúng ta áp dụng “mô hình lý thuyết” vào thực tiễn. Kỹ năng có được do
15
- Theo các chức năng quản lý thì nội dung quản lý công tác bồi dưỡng có
thể là: Lập kế hoạch bồi dưỡng; Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; Chỉ
đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
bồi dưỡng
- Theo quan điểm hệ thống thì nội dung quản lý công tác bồi dưỡng có thể
là: Quản lý các yếu tố đầu vào (đội ngũ bồi dưỡng và đội ngũ được bồi dưỡng;
CSVC, phương tiện, điều kiện, tài chính...phục vụ công tác bồi dưỡng; Chương
trình, nội dung bồi dưỡng...); Quản lý quá trình bồi dưỡng; Quản lý kết quả bồi
dưỡng.
- Theo các thành tố của quá trình bồi dưỡng ta có: quản lý mục tiêu,
chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức và kết quả bồi dưỡng...
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng các tiếp cận theo chức năng quản lý
để xem xét nội dung quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT.
1.2.5. Giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT
- Giải pháp: là cách thức giải quyết một vấn đề gặp phải trong quá trình
triển khai công việc.
- Giải pháp quản lý: là cách thức tổ chức giải quyết một vấn đề gặp phải
trong quá trình thực hiện của người triển khai công tác quản lý.
- Giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT: là cách
thức của nhà quản lý giải quyết những vấn đề khó khăn, cản trở trong quá trình
bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho đối tượng được bồi dưỡng.
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG ỨNG
DỤNG CNTT CHO ĐỘI NGŨ GV CÁC TTGDTX CẤP HUYỆN
1.3.1. Trung tâm GDTX cấp huyện
Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01
năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện có 1 giám đốc, 1 hoặc 2
phó giám đốc;
17
2. Cơ cấu tổ chức của trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện gồm
các tổ: tổ hành chính - tổng hợp, tổ giáo vụ, tổ dạy văn hóa, tổ dạy nghề, ngoại
ngữ và tin học, tổ chuyên đề và các tổ chuyên môn khác; mỗi tổ có một tổ
trưởng, một tổ phó do giám đốc trung tâm bổ nhiệm. Chức năng, nhiệm vụ và
cơ cấu tổ chức của các tổ này do giám đốc trung tâm quy định.
1.3.1.3. Chức năng nhiệm vụ của đội ngũ GV các TTGDTX cấp huyện
1. Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu, nội dung, chương trình
giáo dục, kế hoạch dạy học; quản lý học viên theo sự phân công của giám đốc
trung tâm giáo dục thường xuyên.
2. Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao
chất lượng và hiệu quả giảng dạy.
3. Thực hiện các quyết định của giám đốc, các quy định của pháp luật và
quy định của Quy chế đơn vị.
4. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; đoàn kết, giúp đỡ các
đồng nghiệp; gương mẫu trước học viên, tôn trọng nhân cách của học viên, đối
xử công bằng với học viên, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của học viên.
1.3.2. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT đối với đội
ngũ GV các TTGDTX cấp huyện
Căn cứ Chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2008 về nhiệm vụ
trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên,
giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008 - 2009 và Chỉ thị số 55/2008/CTBGD&ĐT ngày 30/9/2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng
CNTT trong ngành giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT),
Bộ GDĐT hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ CNTT như sau:
Các Sở GD&ĐT cần lên kế hoạch bồi dưỡng về CNTT cho GV và cán
công tác giáo dục và đào tạo, gắn với sự phát triển nguồn nhân lực CNTT. Xác
định là nhiệm vụ quan trọng, có ý nghĩa lớn trong việc đổi mới phương pháp