Một số giải pháp quản lý, tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THCS thọ bình, huyện triệu sơn, tỉnh thanh hóa - Pdf 44

MỤC LỤC
Nội dung
1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp xây dựng cơ sở lý thuyết
1.4.2. PP nghiên cứu điều tra khảo sát thực tế thu thập thông tin
1.4.3. Phương pháp thống kê, đối chứng, xử lý số liệu
1.4.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
2. Nội dung
2.1. Cơ sở lý luận
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN
2.3. Các SKKN hoặc giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1.Quán triệt về nhận thức
2.3.2. Xây dựng kế hoạch
2.3.3. Xây dựng đội ngũ
2.3.4. Xây dựng nội dung chương trình, hình thức bồi dưỡng
2.3.5. Thành lập đội tuyển
2.3.6. Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường
2.3.7. Sử dụng hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học
2.3.8. Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn
2.3.9. Nâng cao năng lực, phẩm chất người quảnlý
2.4. Hiệu quả của SKKN đối với HĐGD, với bản thân, đồng nghiệp,
nhà trường
2.4.1 Kết quả điều tra
2.4.2. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
2.4.3. Kết quả đối chứng sau khi tiến hành đề tài nghiên cứu
3. Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận

10-11
11-12
12
12
12
12
12
13

1


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Một số biện pháp quản lý, tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường
THCS Thọ Bình huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
1. Phần mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài.
“ Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia…” ( Thân Nhân Trung 1419-1499).
Đúng vậy trong bất cứ xã hội nào dù là xã hội phong kiến, tư bản chủ nghĩa hay xã
hội, Xã hội chủ nghĩa cũng cần người tài giỏi để gáng vác giang sơn. Nhân tài hoàn
toàn phụ thuộc vào nền Giáo dục - Đào tạo của một Quốc gia. Bởi thế Giáo dục Đào tạo giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi
Đất nước.
Tại Hôi nghị TW II khoá VIII đảng ta đã nêu rõ: “ Cùng với khoa học và
công nghệ, Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Giáo dục - Đào tạo phải đi trước một bước để
đào tạo nhân lực, bồi dững nhân tài. Cụ thể hoá Nghị quyết TWII khoá VIII. Luật
giáo dục nhấn mạnh nhiệm vụ quan trọng của Giáo dục- Đào tạo “ Đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có trí thức, có sức khoẻ, thẩm mỹ
và năng lực...”. Nhân tài Việt Nam phải là người có đức, có tài mới thực hiện được

1.2. Mục đích nghiên cứu:
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho nhà trường, đào tạo
ra những thế hệ học sinh có đủ Tài, Đức để hội nhập với sự phát triển của Đất nước
và thế giới, xây dựng quê hương đất nước ngày càng giàu mạnh.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Trong phạm vi rất hạn hẹp của đề tài này, tôi muốn góp phần nhỏ bé vào hệ
thống lí luận cũng như thực tiễn của việc quản lý, tổ chức chỉ đạo công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi các cấp tại trường Trung học cơ sở Thọ Bình huyện Triệu Sơn
tỉnh Thanh Hóa.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu trên tôi sử dụng phối hợp các phương
pháp sau:
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết
Phương pháp này nhằm thu thập thông tin khoa học trên cơ sở các văn bản,
tài liệu, các công trình khoa học có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý
thuyết, xây dựng khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu.
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin:
Từ những điều tra thực tế, thu thập thông tin trong công tác bồi dưỡng học
sinh giỏi những năm trước đó tôi đã trao đổi những ý tưởng của cá nhân về xây
dựng một kế hoạch về công tác bồi dưỡng đối với 22 giáo viên trong trường trực
tiếp dạy các học sinh giỏi và 60 học sinh giỏi của nhà trường từ lớp 6 đến lớp 9 để
thu thập những thông tin về mức độ nhận thức về tầm quan trọng của công tác tổ
chức, bồi dưỡng học sinh giỏi. Từ đó đề xuất những giải pháp tổ chức tốt công tác
này.
1.4.3. Phương pháp thống kê, đối chứng, xử lý số liệu:
Sử dụng phương pháp này, tôi phân tích số liệu điều tra, kết quả thực
nghiệm, thống kê, đối chứng kết quả của những năm học chưa thực hiện đề tài và
những năm học sau khi thực hiện đề tài từ đó rút ra các kết quả định lượng cụ thể,
trên cơ sở đó rút ra kết luận định tính.
1.4.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Xuất phát từ yêu cầu phát triển công nghiệp sạch hay công nghệ cao cấp, bên
cạnh mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực nhà trường tương lai còn đặc biệt
chú ý đến việc bồi dưỡng và phát triển nhân tài.
Thực tiễn cho thấy: Ở một số nước công nghịêp mới phát triển được mệnh
danh là những “ con Rồng ” họ đã sớm lựa chọn các lĩnh vực khoa học và công
nghệ mũi nhọn thích hợp để đầu tư về mọi mặt, nhất là đầu tư chất xám, đầu tư vào
lĩnh vực giáo dục, nhằm đào tạo, bồi dưỡng những người tài năng để từng bước
vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong khu vực và quốc tế như: Nhật Bản, Hàn Quốc,
SigaPo, Thái Lan...
Với nước ta để đáp ứng nhu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, Hội nghị ban chấp hành TW lần thứ 2 khoá VIII đã đề ra chiến lược phát
triển giáo dục và đào tạo. Nghị quyết số 29 NQ/TW Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Không chỉ ở nước ta mà các nước trên thế giới đều rất quan tâm đến công tác
tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi ở bậc THCS, ngành Giáo dục- Đào tạo đã chú ý tới
4


khâu phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi với các chế độ chính sách phù
hợp nhằm phát triển số lượng, nâng cao chất lượng học sinh giỏi ở các trường
THCS. Tuy nhiên năng khiếu, tài năng chưa được phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và
sử dụng như mong muốn nên chúng tôi gặp nhiều khó khăn trên lĩnh vực kinh tế,
khoa học xã hội.
Tại sao phải bồi dưỡng nhân tài ?
Việc bồi dưỡng nhân tài tạo ra những khâu đột phá trong các lĩnh vực. Đặc
biệt là lĩnh vực kỹ thuật và những ngành kinh tế mũi nhọn của Quốc gia.
Bồi dưỡng nhân tài tạo cầu nối hoà nhập với thế giới nhân loại thông qua quá
trình chuyển giao công nghệ.
Quan niệm về học sinh giỏi.



giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa
Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo
dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Thọ Bình là xã miền núi đặc biệt khó khăn của huyện Triệu Sơn, đời sống
kinh tế của nhân dân còn nghèo, trình độ dân trí không đồng đều vì thế ảnh hưởng
không nhỏ đến nhiệm vụ, công tác giáo dục của nhà trường.
Trong những năm gần đây được Đảng và Nhà nước quan tâm đến đời sống
nhân dân ngày càng được nâng lên nên việc học tập của con em được nhận thức
đúng đắn hơn và đang đầu tư cho sự nghiệp giáo dục xã nhà về mọi mặt.
Công tác xã hội hoá giáo dục ngày càng được quan tâm đúng mức hơn, các
tổ chức đoàn thể đã kết hợp chặt chẽ cùng với nhà trường, gia đình, quan tâm đến
việc học hành của con em.
Trường THCS Thọ Bình với diện tích 2800m2. tổng số 12 lớp với 356 học
sinh Cán bộ , giáo viên, nhân viên có 26 người. Trong đó CBQL: 03 người ( 01
hiệu trưởng, 02 phó hiệu trưởng), giáo viên 22 người, nhân viên 01 người. Trình độ
cán bộ quản lí và giáo viên, nhân viên đạt chuẩn và trên chuẩn 100%.
Nhà trường có một chi bộ Đảng: Có 21 đảng viên, có chi Đoàn thanh niên
gồm: 10 Đoàn viên( là giáo viên). Cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường đều có
phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, có ý thức học tập nâng cao chuyên môn nghiệp
vụ, thương yêu học sinh, chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà nước, có ý thức tổ chức kỉ luật, đoàn kết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, xây
dựng tập thể sư phạm kỉ cương,tình thương trách nhiệm.
* Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi trước khi thực hiện đề
tài:
Từ nghiên cứu về tình hình thực tế của đơn vị tôi nhận thấy còn nhiều tồn tại
những trong công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi như sau:
Nhà trường chưa có chiến lược bồi dưỡng học sinh giỏi dài hạn ( 4 năm liên

1
0
0
0
0
2010
2010
1
1
2
6
0
0
1
0
0
0
0
0
2011
2011
1
1
2
8
0
1
1
0
0

Giáo viên phải nhiệt tình, có sức khoẻ, phải là những giáo viên giỏi các cấp (
trường, huỵên, tỉnh). Giáo viên có ý thức tự học, tự bồi dưỡng, cầu tiến bộ, chịu
khó nghiên cứu, học hỏi.
- Giáo viên có nhiều kinh nghiệm ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi, đã có
nhiều học sinh giỏi đạt các giải trong kì thi học sinh giỏi các cấp. Có chỉ tiêu học
sinh giỏi cụ thể cho các đồng chí tham gia bồi dưỡng.
2.3.4. Xây dựng nội chương trình, hình thức bồi dưỡng:
Giáo viên phải tự xây dựng chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi cho môn
học của mình phụ trách theo từng năm học phải đảm bảo các yêu cầu sau: Nội dung
chương trình bồi dưỡng dựa trên kiến thức đã được học giáo viên nâng cao cho học
sinh về kiến thức, kĩ năng, tư duy...
Nội dung bồi dưỡng vừa phải, không nhồi nhét, không áp đặt.
Trong quá trình bồi dưỡng học sinh cần chú ý cung cấp cho học sinh phương
pháp tự tìm tòi, nghiên cứu phát hiện tri thức để các em chủ động chiếm lĩnh tri
thức mới.
Mục tiêu của bồi dưỡng học sinh giỏi là trang bị thêm kiến thức sâu hơn,
rộng hơn, cao hơn, kiến thức đó phải gắn liền với kiến thức của bậc học mà học
sinh đang học.
Bồi dưỡng học sinh giỏi từng môn nhưng không coi nhẹ các môn học khác.
Đa dạng về hình thức bồi dưỡng có thể ngay trong giờ học chính khóa, bồi
dưỡng riêng trên lớp, tự học tự nghiên cứu, học qua tài liệu…
2.3.5. Thành lập đội tuyển:
Chọn học sinh và thành lập đội tuyển từ năm lớp 6 và duy tốt đến năm lớp 9,
để giáo viên học sinh yên tâm học tập, rèn luyện nhưng phải đảm bảo các yêu cầu
sau:
Học sinh có năng khiếu các bộ môn, phát hiện những học sinh ham mê, hay
học hỏi, thích nghiên cứu, khám phá cái mới, có sáng tạo trong học tập, có những
biểu hiện độc đáo trong tư duy, có trí nhớ tốt, có khả năng tổng hợp so sánh, có khả
năng suy luận logic, có khả năng phân tích, phán đoán, có ý tưởng độc đáo ...
Khi phát hiện được cần kiểm tra bồi dưỡng, phân loại, phân công giáo viên

nghiệp, nhà trường
2.4.1 Kết quả điều tra :
Tôi đã sử dụng phiếu điều tra để đánh giá mức độ nhận thức của cán bộ, giáo
viên, nhân viên về tầm quan trọng của công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi.
Câu hỏi 1:
Theo đồng chí các biện pháp tổ chức quản lí đối với công tác bồi dưỡng học
sinh giỏi có ý nghĩa quan trọng như thế nào.?
Mức độ
Kết quả
Tỉ lệ
Ghi chú
Rất quan trọng
21/26
80.7%
Quan trọng
5/26
19.3%
Bình thường
0
0
Kết luận 1: Như vậy 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường đã nhận thức
sâu sắc về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi.
Câu hỏi 2: Theo đồng chí các biệp pháp tổ chức quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi có
cần thiết không.?
Không cần
Cần thiết
Bình thường
thiết
TT
Các biện pháp

0
Xây dựng cơ sở vật chất nhà 21/26 80.7 4/26 15.3 1/26
4
trường
7. Sử dụng hiệu quả thiết bị, đồ 20/26 76.8 5/26 19.2 1/26
4
dùng dạy học
8. Nâng cao chất lượng sinh hoạt 25/26 96
1/26
4
0
tổ chuyên môn
9. Nâng cao năng lực, phẩm chất 26/26 100
0
0
của người quản lý
10. Tổng cộng:
215
92
17
7.2
2
0.8
Kết luận 2: Như vậy các biện pháp tổ chức quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi là cần
thiết trong nhà trường.
Câu hỏi 3: Theo đồng chí các biệp pháp tổ chức, quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi
phải được tiến hành như thế nào.?
Mức độ
Kết quả
Tỉ lệ

mang tính chiến lược.

10


- Nhà trường bồi dưỡng được một đội ngũ giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi
có phẩm chất chính trị tốt, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ.
- Huy động được các lực lượng tham gia vào công tác bồi dưỡng học sinh
giỏi.
- Khen thưởng hợp lý cho giáo viên, học sinh có thành tích cao trong thi học
sinh giỏi các cấp.
* Đối với giáo viên:
- Nhận thức sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh
giỏi.
- Những đồng chí được phân công bồi dưỡng bồi dưỡng đội tuyển học sinh
giỏi đã thấy được sự vinh dự cho bản thân khi được lãnh đạo nhà trường và phụ
huynh học sinh tin tưởng giao trách nhiệm quan trọng này bản thân cho mình mà cố
gắng phấn đấu.
- Thành lập được đội tuyển học sinh giỏi ổn định từ lớp 6 đến lớp 9 để tập
trung ôn luyện.
- Tin tin tưởng vào công tác quản lý chỉ đạo bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà
trường nên kết quả bôid dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các cấp năm sau luôn cao
hơn năm trước.
* Đối với phụ huynh học sinh:
- Hoàn toàn yên tâm, tin tưởng vào công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi
của nhà trường.
- Phụ huynh học sinh hoàn toàn yên tâm khi các thầy cô giáo chọn con em
mình tham gia vào đội tuyển học sinh giỏi, tình nguyện hổ trợ kinh phí cho giáo
viên ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi.
* Đối với học sinh:

1
0
0
0
0
0
2014
2014
2
3
4
21
0
2
1
0
0
0
0
0
2015
11


2015
2016

9

3

huyện Triệu Sơn.
- Để làm tốt công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi cần phải xây dựng
được hệ thống các biện pháp quản lý phù hợp và đồng bộ với điều kiện thực tiễn
của nhà trường.
- Phải xây dựng được đội ngũ giáo viên có phẩm chất chính trị tốt, vững về
chuyên môn nghiệp vụ không ngừng học hỏi để tiến bộ.
- Thành lập được đội tuyển học sinh giỏi ổn định từ lớp 6 đến lớp 9.
- Phải được sự ủng hộ của lãnh đạo địa phương, tin tưởng của phụ huynh học
sinh đối với nhà trường và các thầy cô giáo.
- Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường đủ điều kiện để phục vụ công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi.
- Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn
- Lãnh đạo nhà trường phải có tầm nhìn chiến lược về công tác bồi dưỡng
học sinh giỏi.
* Khả năng ứng dụng của đề tài
- Tôi tin tưởng vào tính hiệu quả của đề tài này từ khi ứng dụng thực tế trong
công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THCS Thọ Bình từ năm học
2012 -2013 đến năm học 2015- 2016 và những năm học tiếp theo.
- Đề tài này có thể ứng dụng đối với các trường THCS có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng như ở xã Thọ Bình hoặc tốt hơn.
3.2. Kiến nghị
3.2.1. Đối với Sở giáo dục, Phòng giáo dục.
- Cần có kế hoạch ngắn hạn ,dài hạn cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi .
- Làm tốt công tác khen thưởng cho các trường có nhiều học sinh giỏi.
- Cần đầu tư cơ sở vật chất cho các trường có phong trào bồi dưỡng học sinh
giỏi tốt.
3.2.2. Đối với nhà trường.
12


- Tăng cường vận dụng sáng kiến kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi vào

5Hồ Chí Minh bàn về giáo dục NXB Giáo dục Hà nội-1962.
6Một số tài liệu tham khảo của các tác giả Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Trọng
Bảo,Vũ Ngọc Hải, Hà Minh Đức...

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status