Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại
trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên
Nguyễn Thị Thanh Nam
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS TS Trần Quốc Thành
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Xác định cơ sở lý luận của biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh
giỏi ở trường THCS. Khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dưỡng học sinh giởi và các biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh
Hưng Yên. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của
trường.
Keywords: Quản lý giáo dục; Bồi dưỡng học sinh giỏi; Biện pháp quản lý Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại khoa học và công nghệ ngày nay, nhân lực có trình độ cao không chỉ là
tiền đề mà còn là yếu tố có tính quyết định cho sự phát triển của một đất nước. Để tạo nguồn
nhân lực có trình độ cao thì vấn đề phát hiện, bồi dưỡng và sử dụng người tài có vai trò quan
trọng.
Nhận thức được vai trò quan trọng của nhân tài, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ
trương, chính sách để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài. Để góp phần thực hiện chủ trương đó,
ngành giáo dục cần chú trọng nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ bậc học cơ
bồi dưỡng học sinh giỏi của trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lê Hữu
Trác, tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của trường.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện tại trường THCS trọng điểm Lê Hữu Trác, huyện Mĩ Hào, tỉnh
Hưng Yên.
Các số liệu được sử dụng trong đề tài về bồi dưỡng học sinh giỏi chỉ từ năm 2006 đến
nay
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Lý luận hoạt động dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi.
+ Lý luận về quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học, quản lý dạy học bồi dưỡng học
sinh giỏi.
+ Nghiên cứu về mục tiêu giáo dục học sinh THCS, mục tiêu dạy học học sinh giỏi.
+ Lý luận về học sinh giỏi: Một số quan điểm về học sinh giỏi, đặc điểm học tập của học
sinh giỏi.
+ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dạy học học sinh giỏi.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát sư phạm
Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động quản lý của Ban giám hiệu, hoạt động
dạy của GV và hoạt động học của HS học bồi dưỡng học sinh giỏi trường THCS trọng điểm Lê
Hữu Trác, huyện Mĩ Hào, tỉnh Hưng Yên.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
+ Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo phụ trách quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi trường THCS
THCS Lê Hữu Trác
+ Thăm dò bằng phiếu cán bộ giáo viên có kinh nghiệm dạy học bồi dưỡng học sinh
giỏi của trường THCS Lê Hữu Trác.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm tại trường Trung học cơ sở Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên nhằm kiểm tra
hiệu quả của các biện pháp quản lý dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi đã nghiên cứu trong đề tài.
tài. Với quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, chất lượng GD có nhiều chuyển biến và đội
ngũ HSG Việt Nam ngày càng được phát triển qua số lượng HSG đạt giải cao trong kỳ thi thế giới
1.2. Những khái niệm cơ bản về học sinh giỏi và bồi dƣỡng học sinh giỏi
1.2.1. Năng lực, tài năng, năng khiếu
Năng lực: Là những đặc điểm tâm lý cá biệt ở mỗi con người, tạo thành điều kiện quy định
tốc độ, chiều sâu của việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để đáp ứng yêu cầu và hoàn thành xuất
sắc một hoạt động nhất định.
Tài năng (trình độ cao của năng lực là tài năng). Tài năng là một tổ hợp các năng lực tạo tiền
đề thuận lợi cho con người sáng tạo, thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao. Tài năng được rèn
luyện, hình thành trong quá trình hoạt động của con người. Người có năng khiếu được phát hiện,
bồi dưỡng kịp thời thì có nhiều cơ hội trở thành tài năng.
Năng khiếu: Là “mầm mống” của tài năng, là tín hiệu của tài năng trong tương lai. Năng
khiếu không được tạo ra mà chỉ được tìm ra, phát hiện thấy ở trẻ em. Năng khiếu có liên quan tới
một số yếu tố bên trong dựa trên những tư chất bẩm sinh – di truyền thể hiện ở các tố chất sinh
lý, thần kinh trội tương hợp với năng khiếu có ở một người.
1.2.2. Các giai đoạn phát triển của một tài năng
1.2.2.1. Giai đoạn 1: Giai đoạn sinh học: (từ lúc người mẹ mang thai đến lúc đứa trẻ ra đời).
Đây là giai đoạn hình thành các tổ chức cấu trúc tế bào, gắn bó chặt chẽ với việc hình thành và
phát triển của thai nhi cũng như việc nảy sinh (hoặc thui chột) mầm mống ban đầu tài năng của
mỗi con người.
1.2.2.2. Giai đoạn 2: Giai đoạn sinh – xã hội: (Bắt đầu từ lúc đứa trẻ ra đời cho tới lúc đứa trẻ
trưởng thành). Đây là giai đoạn nảy sinh, bộc lộ, phát triển và xác lập năng lực.
1.2.2.3. Giai đoạn 3: Giai đoạn xã hội: Đây là giai đoạn tài năng được thể hiện, được sử dụng
trong thực tiễn, mang lại các kết quả, các cống hiến cụ thể.
1.2.3. Học sinh giỏi, học sinh giỏi THCS
1.2.3.1. Học sinh giỏi: Là học sinh có tiềm năng của sự “thông thạo”
1.2.3.2. Học sinh giỏi THCS: HSG về một môn học nào đó là sự đánh giá, ghi nhận kết quả học
tập mà các em đạt được ở mức độ cao so với mục tiêu môn học ở từng lớp và cả cấp THCS. Kết
quả ở mỗi môn học của học sinh được thể hiện thông qua kiến thức và kỹ năng mà các em có
được, đồng thời còn thể hiện ở trình độ tư duy, qua thái độ và cách ứng xử, qua cách vận dụng
bồi dưỡng ở cấp học cao hơn, nhằm đào tạo nhân tài cho đất nước”.
1.3. Những vấn đề cơ bản về quản lý và biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh
giỏi ở trƣờng THCS
1.3.1. Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường THCS
1.3.1.1. Quản lý
Có rất nhiều định nghĩa về Quản lý. Song, từ những ý chung của các định nghĩa và xét
quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”.
1.3.1.2. Quản lý giáo dục
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, các nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa
ra những khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục nhưng tựu chung thì Quản lý giáo dục được
hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo
dục đạt tới mục tiêu đã định.
1.3.1.3. Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục
để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.
1.3.2. Biện pháp quản lý
Có nhiều khái niệm khác nhau về biện pháp quản lý. Song, ta hiểu chung biện pháp quản
lý là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể của công tác quản lý nhằm đạt được mục
tiêu quản lý. Hay nói cách khác, biện pháp quản lý là những phương pháp quản lý cụ thể trong
những sự việc cụ thể, đối tượng cụ thể và tình huống cụ thể.
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở các trường THCS
1.3.3.1. Công tác kế hoạch
Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa: Xác định, hình thành các mục tiêu,
phương hướng phát triển cho tổ chức; Xác định và bảo đảm các nguồn lực để đạt được mục tiêu;
Quyết định những biện pháp tốt nhất để đạt được các mục tiêu đó.
1.3.3.2. Công tác tổ chức
Chức năng tổ chức có hai vai trò chủ yếu trong quá trình quản lý: Thứ nhất, vai trò hiện
HS.
1.3.4.5. Môi trường giáo dục và môi trường dạy học: Gia đình, nhà trường và xã hội là ba môi
trường liên kết, có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau trong quá trình hình thành và phát triển
nhân cách của mỗi học sinh. Chính vì vậy, nhà quản lý phải xây dựng được mối quan hệ tốt giữa gia
đình, nhà trường và xã hội
1.3.4.6. Công tác thi đua, khen thưởng: Công tác thi đua, khen thưởng là một trong những biện pháp
quản lý. Khen thưởng đúng, kịp thời và thích đáng sẽ tạo ra động lực, động viên, cổ vũ lòng nhiệt tình
sự say mê sáng tạo của mỗi GV và HS.
1.4. Các quy định của cơ quan quản lý về bồi dƣỡng HSG đối với trƣờng THCS trong bối
cảnh hiện nay
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam ngày
12/01/2011 nhấn mạnh một trong những nhiệm vụ chủ yếu phát triển đất nước 5 năm 2011-2015
là “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực”
- Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 khẳng định: “Giáo dục và đào tạo có sứ
mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát
triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam”; Đồng thời đề cập một trong
những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục là: “Phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của
mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng” và một trong những giải
pháp về đổi mới giáo dục là: “Chú trọng xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến, trọng điểm, chất
lượng cao để đào tạo bồi dưỡng các tài năng”.
- Nghị quyết số 40/NQ/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội về “đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông”.
- Ngày 25 tháng 11 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chề thi chọn HSG
cấp quốc gia theo quyết định số 56/2011/TT-BGDĐT.
- Ngày 12 tháng 12 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp
loại học sinh THCS và học sinh THPT theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
HỌC SINH GIỎI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÊ HỮU TRÁC, TỈNH HƢNG YÊN
̉
n ly
́
,
dạy và học , 100% các trường trong huyện được trang bị máy tính và kết nối Internet , chú trọng
công ta
́
c thanh, kiê
̉
m tra theo quy đi
̣
nh. Các cuộc vận động được triển khai thực hiên nghiêm túc
và đạt hiệu quả . Công ta
́
c xây dư
̣
ng trươ
̀
ng chuâ
̉
n quốc gia đươ
̣
c đâ
̉
y ma
̣
nh ơ
̉
ca
́
dục đạo đức, lối sống, pháp luật luôn được các trường chú trọng, góp phần giảm các vi phạm đạo
đư
́
c, kỷ luật trong học sinh. Kết qua
̉
chất lươ
̣
ng gia
́
o du
̣
c ca
́
c bâ
̣
c ho
̣
c đều đươ
̣
c nâng lên.
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS Lê Hữu Trác, tỉnh
Hƣng Yên
2.2.1. Đặc điểm, tình hình giáo dục của trường
2.2.1.1. Đặc điểm chung
Trường THCS Lê Hữu Trác là trường trọng điểm trong khối THCS của huyện Mỹ Hào.
Trường được thành lập từ ngày 16 tháng 01 năm 1993 với tên gọi “Trường phổ thông Năng khiếu
cấp I, II Mỹ Văn” đảm nhiệm việc dạy học bồi dưỡng học sinh năng khiếu toán, văn từ lớp 5 đến
lớp 9 của huyện Mỹ Văn ( Mỹ Hào, Yên Mĩ, Văn Lâm). Để phù hợp với đường lối Giáo dục của
Đảng và Nhà Nước cùng với sự thay đổi về địa giới hành chính (tách huyên), ngày 20 tháng 8 năm
1997, Trường được đổi tên thành “trường THCS trọng điểm Lê Hữu Trác”. Năm 2006, Trường
tỉnh (lớp 9)
2008 - 2009
350
161
345
174
168
22
2009 - 2010
342
175
339
155
165
27
2010 - 2011
345
162
342
152
173
29
2011 - 2012
331
158
329
159
160
39
(Nguồn: Báo cáo tổng kết từ năm học 2008 - 2009 đến 2011 – 2012)
xã hội giúp nhà trường về thiết bị, tài liệu giảng dạy, thay bảng mới, thay quạt, mua máy chiếu,
lập quỹ khuyến học thưởng cho GV và HS đạt giải trong các kì thi
2.2.2.4. Về chế độ chính sách: Nhà trường đã có những biện pháp khen thưởng, động viên GV và
HS có kết quả cao trong các kỳ thi các cấp.
2.2.2.5. Đánh giá chung về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của trường
- Mặt mạnh:
Ban giám hiệu, tổ trưởng tổ chuyên môn quan tâm chỉ đạo sát sao tới công tác bồi dưỡng
HSG của trường, coi đó là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu của trường. Sự đầu tư về đội
ngũ, về CSVC, TBDH luôn được thường xuyên. Sự quan tâm đó cũng ảnh hưởng lớn đến nhận
thức của cha mẹ HS, HS trong các trường. Được nhân dân, các đoàn thể ủng hộ tạo điều kiện, GV
và HS càng thấy được niềm tự hào và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo
của trường, đó chính là công tác bồi dưỡng HSG.
- Mặt yếu:
+ Công tác xây dựng kế hoạch học tập chưa được GV và HS quan tâm, kiểm tra, đánh giá
công việc này còn có phần xem nhẹ. Vì vậy mà khá nhiều HS không biết phân phối thời gian cho
học tập, bởi vậy mà còn có HS cảm thấy thiếu thời gian cho tự học. Các hoạt động học tập mang
tính chất đặc trưng của HSG chưa được đề cao. Điều kiện CSVC phục vụ cho việc nâng cao hơn
nữa trình độ của HSG hiện nay còn chưa đáp ứng. Việc tạo điều kiện cho GV có điều kiện để
tham gia các lớp bồi dưỡng còn chưa phù hợp.
+ Đội ngũ GV có đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ chuyên môn nhưng chưa thực sự giỏi về
chuyên môn. GV chưa có phương pháp phát hiện và bồi dưỡng HSG mà chỉ dựa vào kinh nghiệm của
bản thân để lựa chọn, phát hiện HSG.
+ Một số GV chưa tích cực trong việc trang bị cho HS phương pháp tự học, chưa chú
trọng đến việc rèn kĩ năng cho HS.
+ Việc động viên, khen thưởng cho GVG và HSG chưa kịp thời, chưa gắn được việc bồi
dưỡng HSG với công tác thi đua của GV.
+ Đầu tư cho công tác bồi dưỡng HSG còn hạn chế, chưa kết hợp được sự ủng hộ của các
lực lượng giáo dục tham gia vào công tác này.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS Lê Hữu Trác,
tỉnh Hƣng Yên
thể hiện qua:
+ CBQL, GV, HS, CMHS đều có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của quản lý
công tác bồi dưỡng HSG. Nhà trường xác định hoạt động bồi dưỡng HSG là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm của mỗi năm học.
+ Việc tạo động cơ học tập cho HS, phần lớn nhà trường đã dùng biện pháp biểu dương,
khen thưởng, động viên kịp thời, đưa việc chấp hành các nội quy học tập và kết quả học tập vào
tiêu chí đánh giá thi đua, yêu cầu xây dựng hệ thống bài tập tự học và giao cho HS có mức độ
khó tăng dần.
+ Công tác đảm bảo điều kiện cho quản lý các hoạt động bồi dưỡng của trường đã được
các nhà quản lý quan tâm, chú trọng, nhất là tăng cường cải tạo trang thiết bị, CSVC hiện có.
+ Quản lý kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng HSG của GV là phù hợp,
tương quan thuận và chặt chẽ với nhau. Đặc biệt đã có những đổi mới trong công tác kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của HS, đây là yếu tố không thể thiếu được trong quản lý. Thông qua
đó, quản lý cả về nội dung, phương pháp bồi dưỡng HSG bằng hình thức dự giờ thăm lớp định
kỳ và đột xuất; kiểm tra giáo án bồi dưỡng của GV, vở viết của HS.
+ Việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường đã được chú trọng và có kế hoạch hoạt động
có hiệu quả. Song, việc thực hiện chưa đồng đều.
2.4.2. Mặt yếu
+ Nhà quản lý chưa có biện pháp khuyến khích nhằm khơi dậy và phát huy hết nội lực
của GV và HS.
+ Quản lý công tác bồi dưỡng HSG chưa được triển khai đồng bộ đến GV chủ nhiệm, GV
dạy đội tuyển.
+ Phối hợp giữa GV và CMHS trong việc quản lý công tác bồi dưỡng HSG chưa được
thường xuyên.
+ GV mới chỉ quan tâm tới kết quả học tập cụ thể của HS mà chưa quan tâm tới điều
kiện, cách học, quá trình tự học của HS. Khả năng tự học của phần nhiều HS còn yếu, các em
vẫn ỷ lại trông chờ vào việc hướng dẫn của thầy cô, việc quản lý HS tự học trên lớp chủ yếu vẫn
mang tính chât hành chính, chưa đi sâu quản lý về chất lượng.
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế
- Chưa có hệ thống giáo trình, tài liệu thống nhất dùng cho bồi dưỡng HSG.
đến việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. HS của nhà trường phải được phát triển về đức,
trí, thể mỹ, về kĩ năng sống để tạo điều kiện cho các em có thể hòa nhập và vươn lên trong cuộc
sống.
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.2.1. Đảm bảo tính kế thừa: Tính kế thừa, thể hiện sự tôn trọng lịch sử và chỉ thay đổi những
gì bất cập, không phù hợp.
3.1.2.2. Đảm bảo tính phù hợp: Biện pháp đưa ra phải là những biện pháp phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh thực tế của nhà trường, của địa phương, và xu thế phát triển của xã hội.
3.1.2.3. Đảm bảo tính hiệu quả: Biện pháp giải quyết được vấn đề đặt ra và không làm nảy sinh
những vấn đề mới phức tạp và khó khăn hơn.
3.1.2.4. Đảm bảo tính thực tiễn: biện pháp không bị các yếu tố chi phối nó ràng buộc ở mức độ
cao và có thể thực hiện được trong bối cảnh hiện tại.
3.2. Các biện pháp cụ thể
3.2.1. Quán triệt và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh
giỏi ở trường THCS Lê Hữu Trác
a) Mục đích: Nâng cao nhận thức để hiểu rõ hơn vị trí của việc BDHSG.
b) Nội dung:
Đội ngũ CBQL, GV phải nắm chắc và thông suốt các quan điểm, chủ trương chính sách của
Đảng và nhà nước ta về vấn đề đào tạo và bồi dưỡng nhân tài. Quán triệt mục tiêu “dân trí, nhân lực,
nhân tài” vào kế hoạch của nhà trường. Đồng thời phải cụ thể hoá nghị quyết, chính sách và từng
hoạt động của trường.
CMHS cần quan tâm tạo điều kiện cho con em mình học tập. Đồng thời phải hiểu đúng
chủ trương, chính sách của Đảng và NN về chiến lược nhân tài để hợp tác tích cực với nhà
trường.
c) Cách tiến hành
- Tổ chức và thực hiện tốt nội quy, quy chế của nhà trường
- Nêu gương tự học điển hình trên thế giới, trong nước, đặc biệt các gương tự học điển
hình trong trường đã thành đạt.
- Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức các hội nghị “Học tốt” để tuyên dương, khen thưởng HS có
thành tích cao trong học tập.
b) Nội dung: CSVC trên lớp học, CSVC và TB trong thư viện phục vụ cho hoạt động dạy - học,
hoạt động ngoại khoá, TLTK và SGK được đảm bảo.
c) Cách tiến hành
- Tích cực tham mưu với Phòng GD&ĐT, với chính quyền địa phương trong việc trang bị
những thiết bị hiện đại nhất, mới nhất cho nhà trường trong việc nâng cấp CSVC.
- QL tốt, sử dụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị cho DH.
- Tăng cường các đầu sách tham khảo chuyên môn.
- Củng cố và cải tiến hoạt động của thư viện
3.2.4. Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục khi tổ chức các hoạt động giáo dục của
nhà trường, tạo sự đồng thuận trong các hoạt động
a) Mục đích:Huy động được cộng đồng sẽ góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT nói chung và
chất lượng của việc BDHSG nói riêng
b) Nội dung
- Xây dựng phong trào học tập nói chung và công tác BDHSG nói riêng.
- Xây dựng môi trường GD lành mạnh tạo điều kiện để toàn dân chăm lo cho sự nghiệp
GD thế hệ trẻ.
- Đa dạng hoá các nguồn lực cho GD, cho công tác BDHSG.
c) Cách tiến hành
- Các cơ quan ban ngành thuộc hệ thống QLNN tăng cường nhiều hình thức liên kết, hợp
đồng trách nhiệm.
- Phối hợp với chính quyền địa phương, với hội cha mẹ HS thường xuyên chăm lo đời
sống vật chất và tinh thần cho GV để họ toàn tâm, toàn ý cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường.
- Thực hiện XHH sự nghiệp GD
- Kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và xã hội tạo nên môi trường giáo dục.
- Phối kết hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội để bảo vệ an ninh trường học.
- Tổ chức tốt các hoạt động của HS phục vụ hoạt động chính trị - xã hội của địa phương.
3.2.5. Tuyển chọn và bồi dưỡng giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG
a) Mục đích
- Nhằm tuyển chọn được những GV giỏi, tâm huyết với công tác bồi dưỡng HSG
- Việc bồi dưỡng góp phần nâng cao chất lượng trình độ chung của đội ngũ GV, nâng cao
+ Căn cứ vào sự sáng tạo, trí tuệ của cá nhân
+ Căn cứ vào đức tính: kiên trì, tò mò ham hiểu biết, luôn hoàn thành mọi công việc
được giao, sự tôn trọng, độc lập trong công việc.
+ Căn cứ vào sự lựa chọn của bạn bè, gia đình…
b/ Tổ chức các hoạt động tuyển chọn
Để lựa chọn HSG cho đội tuyển, phương pháp phổ biến hiện nay là phương pháp ra đề thi
theo truyền thống. Trong quá trình bồi dưỡng đội tuyển đi thi HSG vòng huyện, trường tổ chức cho
các em thi vòng xét duyệt để chọn HS có đủ điều kiện đạt kết quả cao trong kỳ thi và lập danh sách
chính thức cho đội tuyển HSG để bồi dưỡng. Có thể bổ sung vào danh sách này những HSG của các
lớp khác mà qua quá trình dạy học phát hiện thêm.
3.2.7. Các biện pháp bồi dưỡng và phát triển học sinh giỏi
a) Mục đích: Bồi dưỡng và phát triển là quá trình quyết định đến kết quả học tập của HSG.
Trong bồi dưỡng phải có yếu tố phát triển.
b/ Nội dung
Phát hiện những HS có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi
dưỡng thành những người có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào dân tộc; có ý thức vươn lên; có
nền tảng kiến thức vững vàng; có phương pháp tự học, và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, hội nhập quốc tế.
Để HS được chuẩn bị tốt nhất khi tham gia các kì thi HSG, nhà trường phải đảm bảo cho
các em được học đầy đủ những kiến thức cơ bản của chương trình giáo dục theo chuẩn kiến thức
kỹ năng và kiến thức nâng cao.
+ Thành lập ban chỉ đạo xây dựng chương trình bao gồm Ban giám hiệu, các tổ trưởng,
nhóm trưởng chuyên môn.
+ Thành lập các nhóm biên soạn tài liệu giảng dạy các môn Toán học, Vật lý, Hóa học,
Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý và Tiếng Anh gồm tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên
môn, GV cốt cán.
+ Tiến hành thẩm định trong tổ chuyên môn.
3.2.8. Cải tiến chế độ chính sách thi đua khen thưởng để khuyến khích học sinh và giáo viên
tham gia bồi dưỡng HSG
Biện pháp 1: Quán triệt và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học
sinh giỏi ở trường THCS Lê Hữu Trác
Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch chỉ đạo cụ thể, thiết thực với từng bước đi thích hợp
Biện pháp 3: Đầu tư thoả đáng cho việc mua sắm tài liệu. Đẩy mạnh việc xây dựng các điều
kiện CSVC phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng HSG
Biện pháp 4: Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục khi tổ chức các hoạt động giáo dục
của nhà trường, tạo sự đồng thuận trong các hoạt động.
Biện pháp 5: Tuyển chọn và bồi dưỡng giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG
Biện pháp 6: Các biện pháp phát hiện và tuyển chọn HSG
Biện pháp 7: Các biện pháp bồi dưỡng và phát triển học sinh giỏi
Biện pháp 8: Cải tiến chế độ chính sách thi đua khen thưởng để khuyến khích học sinh và giáo
viên tham gia bồi dưỡng HSG.
Các biện pháp trên có mối quan hệ biện chứng với nhau và hỗ trợ nhau. Do vậy, trong quản lý
bồi dưỡng HSG, không được coi trọng hay xem nhẹ biện pháp nào mà phải kết hợp và triển khai một
cách đồng bộ. Kết quả khảo sát cho thấy: Tuy mức độ có thể khác nhau song cả tám biện pháp nêu trên
đều cấp thiết và khả thi.
2. Khuyến nghị
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tạo cơ sở pháp lý để các địa phương hoàn thiện các chính sách ưu tiên đặc biệt dành cho
các trường trọng điểm bậc THCS. Đồng thời, tạo điều kiện cho các GV bậc THCS được tham gia
các lớp tập huấn về phương pháp bồi dưỡng HSG, HS năng khiếu.
2.2. Với UBND tỉnh Hưng Yên
Sớm ban hành quy chế trường trọng điểm, xây dựng cơ chế chính sách phù hợp, khuyến khích
mọi thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, cá nhân cùng tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục và bồi
dưỡng nhân tài cho quê hương, đất nước.
2.4. Với Phòng GD&ĐT Mỹ Hào
Làm tốt công tác tham mưu với UBND huyện để tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết
bị dạy học.
Tạo mọi điều kiện tốt nhất cho hoạt động bồi dưỡng HSG của nhà trường
2.5. Với trường THCS Lê Hữu Trác
B. Các tác giả
9. Đặng Quốc Bảo (2010), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường. Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
10. Đặng Quốc Bảo (2010), Phát triển nguồn nhân lực và chỉ số phát triển con người. Tập bài
giảng cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
11. Nguyễn Phúc Châu (2000), Quản lý nhà trường. Nxb Đại học sư phạm Hà Nội.
12. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lý luận đại cương về quản lý.
13. Nguyễn Đức Chính (2011), Chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục. Đại học giáo
dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
14. Nguyễn Đức Chính (2011), Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học. Tập bài giảng
cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
15. Nguyễn Đức Chính (2011), Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục.
16. Vũ Cao Đàm (2009), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản
Giáo dục, Hà nội.
17. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất
bản Giáo dục Việ Nam.
18. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà
Nội.
19. Đặng Xuân Hải (2010), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục. Tập bài giảng cao học Quản lý
giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
20. Nguyễn Trọng Hậu (2011), Đại cương khoa học quản lý. Tập bài giảng cao học Quản lý
giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
21. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa (2008), Lý luận dạy học hiện đại. Tập bài giảng cao học Quản lý
giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
22. Lê Ngọc Hùng (2009), Xã hội học giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia.
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục. Tập bài giảng cao học Quản lý
giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
24. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008), Tâm lý học quản lý. Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục,
Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
25. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường