quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học cơ sở huyện bình liêu, tỉnh quảng ninh - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGÔ VĂN MẬU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
HỌC SINH GIỎI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NÔNG KHÁNH BẰNG
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung
học cơ sở huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh”, được thực hiện tháng 9/2013
đến tháng 8/2014
Tôi xin cam đoan:
- Tôi luôn lỗi lực, cố gắng và trung thực trong suốt quá trình nghiên cứu
đề tài.
- Luận văn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác nhau, các thông tin đã
được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn đúng quy định.
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Quyết tâm đưa đề tài vào thực tiễn giáo dục của các trường trong huyện
Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.

Quảng Ninh, ngày tháng năm 2014


Ngô Văn Mậu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
1
1
2
3
3
3
3
4
4
Chƣơng 1.
5
1.1. Sơ lược về lịc 5
1.2. Các khái niệm công cụ của đề tài 7
1.2.1. Khái niệm học sinh giỏi 7
1.2.2. Khái niệm bồi dưỡng học sinh giỏi 8
1.2.3. Khái niệm về quản lý 8
1.2.4. Các nguyên tắc quản lý 12
1.2.5. Khái niệm về quản lý giáo dục 14

sinh giỏi của Hiệu trưởng các trường THCS 52
2.4.1. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi
dưỡng học sinh giỏi của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở 52
2.4.2. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi
dưỡng học sinh giỏi của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở 54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh
giỏi của hiệu trưởng các trường THCS huyện Bình Liêu 55
2.5.1. Những thành công, hạn chế trong hoạt động quản lý 55
2.5.2. Nguyên nhân thành công, hạn chế 57
Kết luận chương 2 59
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
HỌC SINH GIỎI CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN BÌNH
LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH 60
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 60
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 60
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, tính thực tiễn 60
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 60
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 61
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 61
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về tầm quan trọng của việc
bồi dưỡng học sinh giỏi 61
3.2.2. Tăng cường công tác kế hoạch trong hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 62
3.2.3. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực 66
3.2.4. Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng học
sinh giỏi 68

GD : Giáo dục
GV : Giáo viên
HSG : Học sinh giỏi
KH : Khoa học
MN : Mầm non
PTDT : Phổ thông dân tộc
QLGD : Quản lý giáo dục
THCS : Trung học cơ sở Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh cấp THCS trong huyện 28
Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục đạo đức học sinh cấp THCS trong huyện 30
Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục học sinh cấp THCS trong huyện 30
Bảng 2.4: Chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS trong huyện 32
Bảng 2.5: Chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS trong huyện 32
35
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý kế hoạch hoạt động bồi dưỡng HSG 37
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý nội dung, chương trình bồi dưỡng HSG 39
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý hồ sơ, giáo án 41
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng HSG của
hiệu trưởng 43
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý việc sử dụng đồ dùng, thiết bị 44
Bảng 2.12: Thực trạng công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên 47
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá học sinh 49
Bảng 2.14: Thực trạng quản lý bài soạn của giáo viên 51


" [25].
. ,
, 2
n
,
.
tâm trong

.
- r
, t
,
qu
nêu trên ,
"
trường THCS "

.

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích các
trường
THCS huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. 3
3. K

6 :
.
6 :
.

.

3 chương:
Chương 1:
.
Chương 2: trong
.
Chương 3: B
. 5
Chƣơng 1

1.1. Sơ lƣợc về lịch sử
Trong lịch sử phát triển của GD, quản lý hoạt độngj bồi dưỡng học sinh
giỏi là vấn đề luôn được quan tâm nghiên cứu cả về lý luận cũng như thực tiễn
nhằm phát huy nhân tố con người. Song ở mỗi giai đoạn lịch sử, vấn đề học
tập được đề cập đến ở những góc độ khác nhau.
Việc nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường nói chung và nhà
trường THCS nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề được nhiều nhà khoa học trên
thế giới, trong đó có Việt Nam quan tâm, nghiên cứu. Các tác giả đã dành nhiều

hiệu trưởng trường THCS Thanh Trì - Hà Nội, luận văn thạc sĩ QLGD - 2003;
Viên Thị Dung: Biện pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường
Tiểu học Thành phố Thanh Hóa, luận văn thạc sĩ QLGD - 2003; Phạm Thị
Thắng: Quản lý và tổ chức hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng Tiểu học, luận
văn thạc sĩ QLGD 2003; Nguyễn Thị Hải: Một số biện pháp quản lí hoạt động
dạy học của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THCS
Đông Sơn - Thanh Hóa, luận văn thạc sĩ QLGD - 2003; Doãn Văn Quân: các
biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT
Thành phố Hải Phòng, luận văn thạc sĩ QLGD - 2003; Nguyễn Mạnh Cường:
Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lí của hiệu trưởng trường trung học
tỉnh Lạng Sơn nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục, luận văn thạc sĩ QLGD
- 2003; Trần Thị Vương: Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lí hoạt 7
chuyên môn của hiệu trưởng trường THCS Thanh Trì - Hà Nội, luận văn thạc sĩ
QLGD - 2003; Đỗ Việt Tiến: Một số giải pháp quản lí hoạt động giảng dạy của
hiệu trưởng trường THCS vùng ven đô quận Hồng Bàng - Hải Phòng, luận văn
thạc sĩ QLGD - 2003; Phạm Văn Kính: một số biện pháp quản lý chuyên môn
của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT chuyên Hạ
Long, luận văn thạc sĩ QLGD - 2004; Bùi Thị Minh Hải: Các biện pháp tăng
cường quản lý nâng cao chất lượng dạy học của hiệu trưởng các trường Tiểu
học quận Thanh Xuân - Hà Nội, luận văn thạc sĩ QLGD - 2007.
Đề tài nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG như:
Nguyễn Thị Thanh Nam: Quản lý bồi dưỡng HSG tại trường THCS Lê Hữu
Trác, tỉnh Hưng Yên, luận văn thạc sĩ QLGD - 2012; Hoàng Khắc Tiệp:Quản
lý hoạt động bồi dưỡng HSG tại trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, tỉnh
Nam Định trong bối cảnh hiện nay, luận văn thạc sĩ QLGD- 2012;
Mặc dù đã có một số các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý
bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường phổ thông. Song các công trình nghiên cứu

và xử lý thông tin để tự học, tự bồi dưỡng.
1.2.3. Khái niệm về quản lý
Quản lý là hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu được trong đời
sống XH, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong XH phát triển như
hiện nay thì quản lý có vai trò rất lớn. Có nhiều cách tiếp cận quản lý khác
nhau, ở mỗi cách tiếp cận, có những cách định nghĩa khác nhau.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực
cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý
là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất. Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức
có tổ chức về quản lý là một khoa học”. 9
“Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng) quản lý
về các mặt chính trị, văn hoá, XH, KT bằng một hệ thống các luật lệ, các
chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra
môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phương thức tác động
có chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống bao gồm hệ các quy tắc ràng buộc
về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính
trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ sớm đạt mục tiêu.
Quản lý được hiểu ở những góc độ khác nhau, song vẫn được thống nhất:
là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều khiển tác động lên đối
tượng, khách thể quản lý để đạt được mục tiêu quản lý.
Bản chất quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý (chủ thể
quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu
chung. Trong GD đó là sự tác động của nhà quản lý GD đến GV, HS và các lực

thành nhiều công đoạn, mỗi công đoạn có nhiệm vụ thực hiện một dạng hoạt
động sản xuất nhất định, được chuyên môn hóa tạo ra số lượng nhiều, chất
lượng cao của sản phẩm. Phối hợp và liên kết cả dây chuyền sản xuất đó lại
thành một hệ thống nhất theo một quy trình công nghệ liên tục tạo thành chức
năng của hệ thống quản lý. Từ đó xuất hiện các hoạt động khác nhau trong một
dây chuyền sản xuất ra một sản phẩm và chức năng quản lý ra đời.
Như vậy có thể hiểu chức năng quản lý là một dạng lao động chỉ huy, điều
phối, kết hợp của chủ thể quản lý, sinh ra một cách khách quan từ đặc trưng lao
động của khách thể quản lý. Chức năng quản lý là một dạng lao động quản lý
nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Chức năng quản lý có hai loại đó là: Chức năng chung và chức năng đặc thù.
- Chức năng chung là chức năng mà bất cứ một chủ thể quản lý nào, bất
cứ lĩnh vực nào, cấp quản lý nào cũng phải thực hiện. Chức năng đặc thù là 11
chức năng chỉ có với mỗi một hệ thống, đơn vị, tổ chức riêng biệt. Tuy có
nhiều quan điểm khác nhau, song chúng tôi thấy rằng chức năng chung của
quản lý được hội tụ và thống nhất ở bốn điểm sau đây:
+ Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của
quá trình quản lý. Kế hoạch được hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản được
sắp xếp theo một trình tự nhất định, logic với một chương trình hành động cụ
thể để đạt được các mục tiêu đã được hoạch định. Kế hoạch đề ra xuất phát từ
đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu định sẵn mà tổ chức
có thể hướng tới và đạt theo mong muốn, dưới sự tác động có định hướng của
chủ thể quản lý.
+ Chức năng tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp
những nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn
vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệ
thống một cách tối ưu nhất, hiệu quả nhất. Đây là một chức năng quan trọng,

xét về mặt xã hội thì con người là tổng hòa của mọi quan hệ xã hội. Vì vậy các
nhà quản lý khi thực hiện lao động quản lý của mình phải biết kết hợp hài hòa
các yếu tố kinh tế, giáo dục, tâm lý xã hội trong điều hành công việc quản lý
của mình. Hay nói cách khác lao động quản lý là lao động kết hợp hài hòa giữa
khoa học chuyên ngành và nghệ thuật. Trong quá trình điều hành quản lý các
nhà quản lý thường vận dụng những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng: Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng cầm
quyền vì vậy trong quá trình quản lý các nhà quản lý bám sát chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng trong quá trình hoạt động. hay nói cách khác
trong chu trình quản lý phải lấy chính sách của Đảng làm kim chỉ nam cho mọi
hoạt động của hệ thống. Mục đích, lý tưởng của hệ thống phải nằm trong mục
đích, lý tưởng của Đảng đó là “Vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh”. Nền tảng của các nhà quản lý chỉ đạo hoạt động của
hệ thống là chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đây là sợi chỉ
đỏ xuyên suốt chu trình quản lý của tất cả các cơ sở. Có như vậy thì tính Đảng
trong chu trình quản lý mới đảm bảo. 13
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây là nguyên tắc quan trọng tạo khả
năng quản lý một cách khoa học có sự kết hợp chặt chẽ của cơ quan quyền lực
với sức mạnh sáng tạo của quảng đại quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu
quản lý. Tập trung dân chủ trong quản lý là toàn bộ hoạt động của hệ thống
được quyết định, chỉ đạo bởi cơ quan quyền lực cao nhất của hệ thống. Các
mục tiêu và giải pháp họ đề ra chính là mục tiêu giải pháp của cả hệ thống và
mọi thành viên trong hệ thống đều phải thực hiện theo. Vì vậy các nhà quản lý
cần phải phát huy nguyên tắc tập trung dân chủ trong quá trình quản lý của
mình. Điều đó phải được thể hiện bằng việc người quản lý phải xuất phát từ
nhu cầu chung của cả hệ thống để hoạch định mục tiêu, chiến lược và giải pháp
thực hiện để đạt mục tiêu. Tránh tình trạng quan liêu, độc quyền trong quản lý,

Quản lý GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và
nguyên lý GD của Đảng. Thực hiện được các tính chất của nhà trường XH chủ
nghĩa, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa hệ thống
GD đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất.
Từ những khái niệm khác nhau về quản lý GD ta có thể khái quát: quản lý
GD là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý GD trong việc vận
dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những
mục tiêu đề ra.
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia quản lý GD thành hai loại:
- Quản lý hệ thống GD: Quản lý GD được diễn ra ở tầm vĩ mô, trong
phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương (tỉnh, thành phố).
- Quản lý nhà trường: Quản lý GD ở tầm vi mô trong một đơn vị, một cơ
sở GD.
1.2.6. Khái niệm quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường là
cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về nội
dung khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức
cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác GD&ĐT thế hệ trẻ
tương lai của đất nước.

Trích đoạn Nguyên nhân thành công, hạn chế Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ Tăng cường công tác kế hoạch trong hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng học
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status