Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông thành phố điện biên phủ trong bối cảnh hiện nay - Pdf 30


i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÍ VĂN SỐP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN
PHỦ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2014

HÀ NỘI – 2014

iii
LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Giáo dục, Đại
học Quốc gia Hà Nội, được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy, cô
giáo và sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn khoa học này.
Tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo, cán bộ
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, tạo mọi điều kiện giúp đỡ
tác giả hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu của mình.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất
tới PGS. TS. Đặng Quốc Bảo, người hướng dẫn khoa học, người thầy uyên
bác, đầy trách nhiệm, tận tâm đã giúp đỡ tác giả trong việc định hướng
nghiên cứu cũng như trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các cán bộ quản lý, các nhà giáo, các
em học sinh và cha mẹ học sinh của Trường trung học phổ thông thành phố
Điện Biên Phủ, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện, cộng tác và ủng hộ tác giả
trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình.
Mặc dù đã nỗ lực hết mình trong học tập, nghiên cứu lý luận, khảo sát
thực tiễn, nhưng chắc chắn tác giả không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng
nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến đề tài này.
Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Tác giả

i

Danh mục viết tắt

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

vii

Danh mục biểu đồ

viii

Danh mục sơ đồ

ix

MỞ ĐẦU

1

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG


16

1.3. Bồi dưỡng HSG ở trường THPT và tầm quan trọng của việc bồi
dưỡng HSG ở trường THPT 18

1.3.1. Bồi dưỡng HSG ở trường THPT

18

1.3.2. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng HSG ở trường THPT

21

1.3.3. Bối cảnh hiện nay và yêu cầu đặt ra cho việc bồi dưỡng HSG ở
trường THPT 22

1.4. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT

24

1.4.1. Phát hiện, tuyển chọn HSG

24


28

1.5.3. Các điều kiện về cơ sở vật chất

29

1.5.4. Phối hợp các lực lượng trong quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG

29

1.5.5. Công tác thi đua khen thưởng đối với hoạt động bồi dưỡng HSG

31

1.5.6. Công tác duy trì sự thường xuyên, đa dạng trong hoạt động bồi
dưỡng HSG 32

Tiểu kết chương 1

33

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
Biên Phủ 41

2.3.1. Hoạt động bồi dưỡng HSG ở Trường THPT TP Điện Biên Phủ

41

2.3.2. Kết quả bồi dưỡng HSG của Trường THPT TP Điện Biên Phủ

49

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở Trường THPT TP
Điện Biên Phủ 52

2.4.1. Nhận thức của CBQL, GV, HS và CMHS về mục đích, tầm quan
trọng của hoạt động bồi dưỡng HSG 52vii
2.4.2. Công tác phát hiện, tuyển chọn HSG

55


2.5. Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở Trường
THPT TP Điện Biên Phủ 64

2.5.1. Ưu điểm

64

2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân

65

2.5.3. Thuận lợi

67

2.5.4. Khó khăn

68

2.5.5. Bài học kinh nghiệm

69

Tiểu kết chương 2

70


3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

73

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở Trường THPT
TP Điện Biên Phủ trong bối cảnh hiện nay 74

3.2.1. Biện pháp 1. Tổ chức quán triệt, nâng cao nhận thức cho CBQL, viii
GV, HS và CMHS về mục đích, tầm quan trọng của hoạt động bồi
dưỡng HSG

74

3.2.2. Biện pháp 2. Kế hoạch hóa việc phát hiện, tuyển chọn HSG đảm
bảo chọn đúng HSG một cách kịp thời 77

3.2.3. Biện pháp 3. Chỉ đạo cải tiến nội dung, phương pháp bồi dưỡng
HSG
Tiểu kết chương 3

96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

97

1. Kết luận

97

2. Khuyến nghị

98

TÀI LIỆU THAM KHẢO

101

PHỤ LỤC

104


Bảng 2.6. Kết quả khảo sát GV về phương pháp bồi dưỡng HSG

48

Bảng 2.7. Thống kê số giải, tỷ lệ đạt giải HSG cấp tỉnh

49

Bảng 2.8. Thống kê loại giải HSG cấp tỉnh 5 năm học gần đây

50

Bảng 2.9. Thống kê số giải HSG cấp tỉnh từng môn học trong 5 năm

51

Bảng 2.10. Kết quả khảo sát CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt
động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 52

Bảng 2.11. Kết quả khảo sát CBQL, GV, HS và CMHS về mục đích
hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 54

Bảng 2.12. Kết quả khảo sát GV về biện pháp phát hiện HSG


94x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. So sánh tỷ lệ HS đạt giải trong Kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh
của trường và toàn tỉnh trong 5 năm học gần đây 50

Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ các loại giải HSG cấp tỉnh 5 năm học gần đây

51

Biểu đồ 2.3. Kết quả khảo sát CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt
động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 53

Biểu đồ 2.4. Kết quả khảo sát CBQL, GV, HS và CMHS về mục đích
bồi dưỡng HSG ở trường THPT 54

Biểu đồ 2.5. Đánh giá của GV và HS về việc trao thưởng cho HS đạt
giải và GV có HS đạt giải trong các cuộc thi



xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
.
11

Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng HSG ở Trường THPT TP Điện Biên Phủ 90
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh toàn diện công
cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại. Để đạt được những mục tiêu tổng quát đó,
chúng ta cần huy động mọi nguồn lực. Trong đó, yếu tố quyết định đến sự
thành công của công cuộc đổi mới đất nước chính là nguồn lực con người.
Nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao được Đảng ta xác
định là khâu đột phá chiến lược cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục
và đào tạo được xem là khâu then chốt quyết định chất lượng nguồn nhân
lực. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã
hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã nêu “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh

trường đã đạt được nhiều thành tích đáng trân trọng. Trường luôn là đơn vị có
số giải, tỷ lệ HS đạt giải HSG cấp tỉnh cao nhất trong số các trường THPT
không chuyên toàn tỉnh.
Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng HSG của nhà trường vẫn còn bộc lộ
một số hạn chế nhất định, trong đó phải kể đến hiệu quả hoạt động bồi dưỡng
chưa cao ở một số bộ môn, kết quả chưa xứng tầm với tiềm năng của đội ngũ
và của HS, rất ít HS đạt giải cao trong kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt
động bồi dưỡng học sinh giỏi ở Trường Trung học phổ thông thành phố
Điện Biên Phủ trong bối cảnh hiện nay” làm Luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản
lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng HSG ở Trường THPT TP
Điện Biên Phủ trong bối cảnh hiện nay. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở Trường THPT TP Điện Biên Phủ.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng HSG ở Trường THPT TP Điện Biên Phủ trong
những năm học qua đã đạt được một số thành tích đáng khích lệ. Tuy nhiên,
trong bối cảnh hiện nay hoạt động này còn gặp phải những khó khăn nhất
định dẫn tới việc chất lượng chưa ổn định ở một số bộ môn, số giải cao trong
các Kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh còn thấp, kết quả của một số bộ môn chưa
tương xứng với tiềm năng của GV và HS. Nếu đề xuất được và tổ chức áp
dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản lý bám sát vào các chức năng và

7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Dùng các phần mềm thống kê để tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
thu được từ nhiều nguồn khác nhau.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
ở trường trung học phổ thông.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở
Trường trung học phổ thông thành phố Điện Biên Phủ.
Chương 3. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở
Trường trung học phổ thông thành phố Điện Biên Phủ trong bối cảnh hiện
nay.

5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Công tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng HSG đã được thực hiện từ
rất lâu và rất được coi trọng ở nhiều nước trên thế giới.
Ở Hoa Kỳ, việc phát hiện, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài được xác
định thành chiến lược quốc gia, được đầu tư lớn và áp dụng rộng rãi từ HS
phổ thông cho đến những người trưởng thành và thành đạt, trong đó khâu đào
tạo và bồi dưỡng nhân tài trẻ tuổi được thực hiện rất hiệu quả thông qua các
chương trình đào tạo nhân tài phổ biến trong các trường đại học lớn. Hình
thức giáo dục linh hoạt đối với HSG được ghi nhận ở Mỹ đầu tiên là việc cho
phép một số HSG được học chương trình 6 năm chỉ trong vòng 4 năm tại
Trường St. Public School Louis 1868. Trong Thế kỷ XX, tại Mỹ có hàng loạt

trọng gửi sinh viên, cán bộ tài năng đi du học và tu nghiệp dài hạn, ngắn hạn
ở những nước phát triển.
Như vậy, hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề phát hiện và bồi
dưỡng HSG trong chiến lược phát triển giáo dục phổ thông. Nhiều nước ghi
riêng thành một mục dành cho HSG hoặc coi đó là một dạng của giáo dục đặc
biệt. Việc quan tâm thực hiện công tác phát hiện, bồi dưỡng HSG ở các nước,
nhất là các nước phát triển đã giúp cho các nước này có được nhiều nhà khoa
học với tài năng được nở rộ, góp phần quan trọng trong việc đưa đất nước họ
ngày càng phát triển đi lên.
1.1.2. Ở Việt Nam
Nhân dân ta có truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo. Truyền thống
đó đã ghi dấu ấn sâu đậm trong mỗi người con Việt Nam. Chính vì thế, ở mọi
nơi, mọi lúc, dù trong hoàn cảnh nào đi nữa, những người có “đức”, có “tài”,
những HSG, những bậc hiền tài đều được coi trọng.

7
Khi được giao soạn bài văn bia cho bia tiến sĩ đầu tiên khoa Nhâm Tuất
(1442), Thân Nhân Trung đã viết về mục đích các khoa thi nho học, và đã nêu
bật được tầm quan trọng của giáo dục nhân tài đối với việc hưng thịnh của đất
nước: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước
mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các
đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén
chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên” [36].
Coi trọng người hiền tài đã trở thành truyền thống của dân tộc ta. Kế
thừa và phát huy truyền thống đó, ngày 20/11/1946, trong bài viết “Tìm người
tài đức” đăng trên Báo Cứu Quốc, Hồ Chủ Tịch đã viết “Nước nhà cần phải
kiến thiết. Kiến thiết cần phải có nhân tài. Trong số 20 triệu đồng bào chắc
không thiếu người có tài, có đức.” Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời
kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã nêu “Giáo
dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi

2011 đã đề cập đến quản lý công tác bồi dưỡng HS năng khiếu trong trường
THPT chuyên.
- Luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung
học cơ sở Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định trong bối cảnh hiện nay” của tác
giả Hoàng Khắc Tiệp, năm 2012 và luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
học sinh giỏi ở trường Trung học Cơ sở Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên” của tác
giả Nguyễn Thị Thanh Nam, năm 2012 đã đề cập đến quản lý hoạt động bồi
dưỡng HSG ở trường THCS chất lượng cao.
- Luận văn “Quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong các trường
trung học cơ sở quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng” của tác giả Đào Thị
Trang, năm 2013 đã đề cập đến quản lý công tác bồi dưỡng HSG ở các trường
THCS.
Tuy nhiên, các tác giả nêu trên còn chưa được đề cập đến vấn đề quản
lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT không chuyên trong bối cảnh
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay. Ngoài ra, trên địa
bàn tỉnh Điện Biên, một tỉnh miền núi còn có nhiều khó khăn về kinh tế - xã

9
hội, với tỷ lệ HS là người dân tộc thiểu số tương đối cao, chưa có tác giả nào
nghiên cứu về đề tài này. Hơn nữa, trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ quản lý
giáo dục, việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở
Trường THPT TP Điện Biên Phủ sau khi nghiên cứu lý luận và khảo sát thực
tiễn là một vấn đề mới.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân
hướng tới những mục tiêu chung của một tổ chức khi con người không thể đạt
được với tư cách cá nhân. Sự cần thiết của quản lý được C. Mác mô tả như
sau: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên

qua các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra làm cho tổ chức
vận hành ổn định và phát triển nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
Như vậy, hoạt động quản lý được hiểu là tác động qua lại giữa chủ thể
quản lý và khách thể quản lý. Điều này khác với cách hiểu hoạt động quản lý
chỉ là tác động một chiều mà không có thông tin phản hồi, không có hoạt
động tự quản lý. Cũng theo định nghĩa này, quản lý có bốn chức năng chính là
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Quản lý một tổ chức là làm cho tổ
chức đó ổn định, phát triển nhưng đích cuối cùng vẫn là đạt được mục tiêu.
Như vậy, để quản lý tốt tổ chức của mình, nhà quản lý phải xác định chính
xác, tường minh mục tiêu của tổ chức mình. Nếu mục tiêu được xác định quá
cao so với khả năng thì không thực hiện được, ngược lại nếu mục tiêu xác
định quá thấp thì không cần nỗ lực, cố gắng vẫn đạt được mục tiêu và như vậy
sẽ gây ra sự chán nản. Chính vì vậy, mục tiêu phải vừa sức, đảm bảo phải nỗ
lực mới đạt được. Khi đạt được mục tiêu, tất cả các thành viên trong tổ chức
mới thấy được sự tự hào, cảm thấy tự tin và gắn bó với tổ chức mình. Khi đó,
tổ chức sẽ ổn định và phát triển.
Điều cần chú ý đối với người quản lý là bốn chức năng của quản lý
có quan hệ chặt chẽ với nhau, được thực hiện liên tiếp tạo thành chu trình

11
quản lý. Trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý, yếu tố thông tin
có vai trò rất quan trọng. Nhà quản lý cần có thông tin chính xác, toàn diện,
kịp thời. Để ra những quyết định quản lý phù hợp, nhà quản lý còn phải
biết phân tích, xử lý tốt những thông tin nhận được.
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý được minh họa trong sơ đồ
dưới đây:


cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo
dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [22,
tr. 16]
Từ những khái niệm quản lý giáo dục nêu trên, chúng ta thấy rằng các
yếu tố cơ bản của quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý giáo dục; Khách
thể quản lý giáo dục; Mục tiêu quản lý giáo dục; Phương pháp quản lý giáo
dục; Công cụ quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy
luật của chủ thể quản lý ở các cấp lên tất cả các mắt xích của hệ thống giáo
dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục
phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng.
Quản lý giáo dục bao gồm các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra. Trong quản lý giáo dục có tác động từ chủ thể quản lý giáo dục
tới khách thể quản lý giáo dục, nhưng cũng có thông tin phản hồi từ khách thể
tới chủ thể quản lý giáo dục. Điều này giúp cho chủ thể quản lý giáo dục có
thể điều chỉnh để đạt được hiệu quả cao hơn. Quản lý giáo dục thực chất là
quản lý con người. Chính vì vậy, không thể sử dụng những mệnh lệnh cứng
nhắc, máy móc mà phải tôn trọng họ, phát huy tính tự chủ, sáng tạo của họ.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, là đơn vị cơ sở nằm
trong hệ thống giáo dục quốc dân. Chức năng của nhà trường là đào tạo nguồn
nhân lực theo yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân cho tương lai. Trường
học với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tính giáo dục vừa
mang tính xã hội.

13
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [14,

thành tố của quá trình dạy học.
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Người dạy và
người học vừa là đối tượng, vừa là chủ thể quản lý. Họ chịu tác động của chủ
thể quản lý, đồng thời họ là những người tham gia chủ động, tích cực vào
hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý.
1.2.2. Nhà trường, Trường trung học phổ thông
1.2.2.1. Nhà trường
Theo Từ điển tiếng Việt: “Nhà trường hay trường học là nơi tiến hành
công tác giảng dạy, đào tạo toàn diện hay về một lĩnh vực chuyên môn nào đó
cho những tập thể học sinh, học viên” [33].
Từ điển Bách khoa - Tâm lý học, Giáo dục học Việt Nam do tác giả
Phạm Minh Hạc làm chủ biên đã xác định rằng nhà trường được xem xét từ
hai góc độ thiết chế và môi trường. Theo đó, nhà trường là một thiết chế xã
hội, tức là một tổ chức nhất định của hoạt động xã hội và các quan hệ xã hội
được thực hiện bằng những hệ thống ăn khớp của các hành vi con người với
các chuẩn mực, quy phạm của xã hội. Từ góc độ thứ hai, môi trường nhà
trường là tập hợp những con người, cơ sở vật chất kỹ thuật và những phương
tiện quản lý, tương tác với nhau một cách thường xuyên nhằm tạo điều kiện
cho sự thành công của công việc học ở nhà trường [15, tr. 669].
Nhà trường là một thiết chế xã hội chuyên biệt thực hiện chức năng cơ
bản là tái sản xuất sức lao động, phát triển nhân cách theo hướng duy trì, phát
triển xã hội. Nhà trường có chức năng hình thành và phát triển nhân cách thế
hệ trẻ thông qua hoạt động dạy học, giáo dục. Tri thức trong nhà trường là
những kinh nghiệm của nhân loại đã được chọn lọc và tích lũy. Nhà trường có
chức năng truyền thụ tri thức đó cho thế hệ trẻ một cách phù hợp với đặc điểm

Trích đoạn Bồi dưỡng HSG ở trường THPT Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng HSG ở trường THPT Bối cảnh hiệnnay và yêu cầu đặt ra cho việc bồi dưỡng HSG ở Phát hiện, tuyển chọn HSG Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status