SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ - Pdf 29

i
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT chuyên LƯƠNG THẾ VINH
Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Người thực hiện: BẠCH NGỌC LINH
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: 
- Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2014-2015
x
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: BẠCH NGỌC LINH
2. Ngày tháng năm sinh: 15-4-1967
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 291 đường 30 / 4 – Khu phố 4 – Phường Quyết Thắng – Thành phố
Biên Hoà – Tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613 828 107 (CQ); ĐTDĐ: 0983 825 672
6. E-mail: [email protected]
7. Chức vụ: Phó bí thư chi bộ – Chủ tịch Công đòan – Tổ phó chuyên môn tổ
Vật lý

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 6
BẢNG THỐNG KÊ 6
SƠ ĐỒ 6
BIỂU ĐỒ 7
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 8
Mục đích nghiên cứu 10
Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10
Giả thuyết khoa học 10
Nhiệm vụ nghiên cứu 11
Phương pháp nghiên cứu 11
Phạm vi nghiên cứu 12
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 13
CHƯƠNG 1 13
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH
GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 13
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 13
1.1.1. Vấn đề bồi dưỡng HSG, đào tạo và phát triển nhân tài 13
1.1.1.1. Vấn đề bồi dưỡng HSG, đào tạo và phát triển nhân tài ở nước ngoài 13
1.1.1.2. Vấn đề bồi dưỡng HSG, đào tạo và phát triển nhân tài ở nước ta 14
1.1.2. Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG 15
1.2. Các khái niệm cơ bản 16
1.2.1. Quản lý nhà trường 16
1.2.1.1. Quản lý 16
1.2.1.2. Nhà trường 17
1.2.1.3. Quản lý nhà trường 18
1.2.2. Hoạt động dạy học 21
1.2.3. Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 21
1
1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 22

2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 39
2
2.2.1. Mục đích khảo sát 39
2.2.2. Nội dung khảo sát 39
2.2.3. Đối tượng khảo sát 39
2.2.4. Phương pháp khảo sát 40
2.3. Thực trạng HĐBDHSG ở một số trường THPT chuyên vùng ĐNB 40
2.3.1. Thực trạng đội ngũ GV và kết quả BDHSG ở 3 trường khảo sát 40
2.3.2. Hiệu quả của mục đích, nguyên tắc, nội dung, hình thức và thời gian tổ
chức hoạt động bồi dưỡng HSG ở 3 trường khảo sát 42
2.4. Thực trạng quản lý HĐBDHSG ở một số trường THPT chuyên vùng ĐNB
47
2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về HĐBDHSG 47
2.4.2. Thực trạng QL việc xây dựng kế hoạch dạy BDHSG của GV 52
2.4.3. Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện hoạt động dạy BDHSG của GV 53
2.4.4. Thực trạng quản lý việc chỉ đạo, phối hợp các lực lượng giáo dục 55
2.4.5. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy BDHSG của GV.57
2.4.6. Thực trạng quản lý hoạt động học bồi dưỡng trên lớp của HSG 58
2.4.7. Thực trạng quản lý hoạt động tự học của HSG 60
2.4.8. Thực trạng QL các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy và học BDHSG 62
2.4.8.1. Quản lý các điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học 62
2.4.8.2. Quản lý việc huy động nguồn kinh phí dành cho HĐBDHSG 64
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG 65
2.5.1. Chất lượng tuyển sinh đầu vào 65
2.5.2. Trình độ, năng lực của đội ngũ GV 66
2.5.2.1. Năng lực quản lý, tổ chức thực hiện của tổ trưởng chuyên môn 66
2.5.2.2. Thái độ, sự nhiệt tình và năng lực chuyên môn của GV dạy chuyên 66
2.5.2.3. Năng lực quản lý, tổ chức thực hiện của GV chủ nhiệm 66
2.5.3. Công tác thi đua khen thưởng 67
2.6. Nhận định đánh giá chung về thực trạng 68

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
VII. PHỤ LỤC
4
BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
1 BGH Ban Giám hiệu
2 CBQL Cán bộ quản lý
3 CMHS Cha mẹ học sinh
4 CSVC Cơ sở vật chất
5 ĐNB Đông Nam bộ
6 ĐTB Điểm trung bình
7 GD-ĐT Giáo dục - đào tạo
8 GV Giáo viên
9 GVCN Giáo viên chủ nhiệm
10 HĐ Hoạt động
11 HĐBDHSG Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
12 HS Học sinh
13 HSNK Học sinh năng khiếu
14 HSG Học sinh giỏi
15 HSGQG Học sinh giỏi quốc gia
16 HT Hiệu trưởng
17 KHKT Khoa học kỹ thuật
18 NCKH Nghiên cứu khoa học
19 PP Phương pháp
20 QL Quản lý
21 QLGD Quản lý giáo dục
22 SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
23 SL Số lượng
24 TB Trung bình
25 THPT Trung học phổ thông

Bảng 2.18. Đánh giá mức độ đáp ứng của các điều kiện CSVC 63
Bảng 2.19. Đánh giá mức độ và hiệu quả việc sử dụng trang thiết bị dạy học 63
Bảng 2.20. Đánh giá mức độ thực hiện việc quản lý CSVC 64
Bảng 2.21. Các hình thức khen thưởng HSG 67
Bảng 3.1. Tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp 93
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa bốn chức năng quản lý 17
6
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. So sánh số HSG quốc gia của vùng Đông Nam bộ qua các năm 39
Biểu đồ 2.2. Tỉ lệ % tuổi giáo viên dạy chuyên ở vùng Đông Nam bộ 41
Biểu đồ 2.3. So sánh tổng số HS đạt giải HSGQG của 3 trường khảo sát 41
Biểu đồ 3.1. So sánh ĐTB tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 94
7
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Về mặt lý luận
Ngày 14/11/1945, trên báo Cứu Quốc, chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Kiến
thiết cần có nhân tài”. Bác Hồ xem việc đào tạo nhân tài là một quá trình liên tục
và việc đào tạo này không chỉ nhằm mục đích giải phóng đất nước, giải phóng con
người, mà còn phát triển năng lực của mỗi con người. Người đã chỉ thị phải tuyển
chọn những thanh niên có đủ những tiêu chí cần thiết, gửi sang Trung Quốc, Liên
Xô, Đông Âu học tập để đào tạo thành trí thức bậc cao cho đất nước; ra quyết định
mở Trường khoa học cơ bản, Trường sư phạm cao cấp trên đất bạn để tạo dựng
một lớp người có tài có đức, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc khi hòa bình lập lại.
Từ năm 1484, tiến sĩ Thân Nhân Trung, người quê Việt Yên, Bắc Giang đã
viết sớ dâng vua Lê Thánh Tông để chiêu nạp hiền tài: “Hiền tài quốc gia chi
nguyên khí”. Thật vậy, thời đại nào thì hiền tài cũng là nguyên khí của quốc gia.
Nhưng chưa có thời đại nào chúng ta lại cần nhiều hiền tài, nhân tài như thời đại
này. Bởi chính họ, những nhân tài là “cỗ máy” quan trọng sản xuất ra tri thức, biến

để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế”.
1.2. Về mặt thực tiễn
Bồi dưỡng nhân tài là một vấn đề bức xúc mà xã hội đặt ra cho ngành giáo
dục trong bối cảnh nước ta đang cần rất nhiều hiền tài để xây dựng đất nước và để
hội nhập thành công.
Trong tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, việc khẳng định vai trò
giáo dục là thực sự cần thiết. Đối với loại hình trường THPT chuyên, bên cạnh chất
lượng tốt của giáo dục đại trà như tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT thường xuyên là 100%,
tỷ lệ đỗ Đại học (nguyện vọng 1) thường trên 90% thì kết quả bồi dưỡng HSG là
một trong những tiêu chí quyết định để khẳng định uy tín và vị thế của trường
THPT chuyên. Điều này đã thu hút rất nhiều HS thi vào trường THPT chuyên.
Những năm gần đây, một số trường THPT chuyên vùng Đông Nam bộ
(ĐNB) đã đạt được những thành công nhất định về kết quả BDHSG. Tuy nhiên,
hoạt động (HĐ) BDHSG ở một vài trường THPT chuyên vẫn còn nhiều vấn đề tồn
tại. Trong tình hình chung của một vùng đang có nhiều khó khăn về các điều kiện
giáo dục như: năng lực dạy chuyên của đội ngũ giáo viên (GV) còn hạn chế, chưa
9
đều tay; chương trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo cho GV dạy BDHSG chưa
thống nhất; các chế độ chính sách cho GV và HS chưa thật sự phù hợp; cơ sở vật
chất (CSVC) nói chung, các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng
dạy của một số trường còn thiếu thốn chưa đáp ứng được với phương pháp giảng
dạy và học tập mới; quy định của Bộ GD-ĐT về việc tuyển thẳng vào Đại học cho
HSG quốc gia, quy chế tuyển sinh Đại học thường thay đổi đã ảnh hưởng đến tâm
lý, nhiệt huyết của HS và gia đình HS… là những khó khăn lớn cho các trường
THPT chuyên trong việc bồi dưỡng HSG.
Quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng HSG trong các trường THPT chuyên sẽ
nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ GV dạy chuyên; tạo hưng phấn nghiên
cứu khoa học, năng lực khám phá và sáng tạo của đội ngũ GV và HS, góp phần hạn
chế việc “chảy máu chất xám” như hiện nay ở học sinh THPT chuyên.

 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp luận: Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, người viết
dựa trên các phương pháp luận là quan điểm thực tiễn, quan điểm hệ thống cấu
trúc và quan điểm hoạt động - nhân cách.
- Quan điểm thực tiễn đòi hỏi trong quá trình tìm hiểu, người nghiên cứu phải
dựa trên nền tảng thực tiễn giáo dục Việt Nam, thực tiễn BDHSG và thực tiễn quản lý
HĐBDHSG ở các trường THPT chuyên vùng ĐNB để đảm bảo tính khách quan,
khoa học trong quá trình nghiên cứu. Do đó, đề tài nghiên cứu phải được xuất phát từ
nhu cầu của thực tế xã hội và vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn.
- Quan điểm hệ thống cấu trúc yêu cầu người nghiên cứu khi tiến hành tìm
hiểu vấn đề phải xem xét vấn đề nghiên cứu một cách toàn diện, trên nhiều khía
cạnh khác nhau và đặt trong nhiều mối quan hệ, trong trạng thái vận động phát triển
và trong những hoàn cảnh, điều kiện cụ thể.
- Quan điểm hoạt động - nhân cách nói lên mối quan hệ thống nhất giữa
nhân cách và hoạt động của con người. Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nhân cách
con người nói chung, người nghiên cứu phải xem xét và dựa vào yếu tố quan trọng
là hoạt động, hành động của con người.
+ Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp (PP) phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý
luận trong các tài liệu, văn kiện của Đảng và Nhà nước, văn bản chỉ đạo của Bộ GD-
ĐT, các tài liệu có liên quan đến công tác quản lý HĐBDHSG ở trường THPT chuyên,
nhằm xây dựng cơ sở lý luận về QL HĐBDHSG của HT các trường THPT chuyên.
+ Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát HĐBDHSG ở các trường THPT
chuyên vùng ĐNB và thực trạng quản lý hoạt động dạy và học BDHSG của Hiệu
11
trưởng các trường chuyên vùng ĐNB.
- Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp chính để khảo sát, đánh giá thực
trạng HĐBDHSG, thực trạng quản lý HĐBDHSG của Hiệu trưởng (HT) các trường
THPT chuyên vùng ĐNB làm cơ sở để đề xuất biện pháp quản lý HĐBDHSG ở các

HSG và tài năng. Năm 1920, hầu hết các thành phố lớn đều thực hiện chương trình
giáo dục HSG cho các HS có học lực tốt. Năm 2002, có 38 bang của nước Mỹ chính
thức ban hành một đạo luật về giáo dục HSG, trong đó 28 bang có thể đáp ứng đầy
đủ cho việc giáo dục, bồi dưỡng HSG trở thành nhân tài cho nước Mỹ. [32]
Ở Trung Quốc, từ đời nhà Đường, những trẻ em có tài đặc biệt được mời đến
sân Rồng để học tập và giáo dục với những hình thức đặc biệt. Từ năm 1985, Trung
Quốc cho phép các HSG có thể học vượt lớp. Năm 2003, Ban chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã có quyết định về tăng cường chính sách bồi
dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài. [32]
Ở Nhật Bản, việc tuyển chọn HSG vào học các trường đại học uy tín căn cứ
vào kỳ thi kiểm tra quốc gia thống nhất bắt buộc và kết quả học tập ở trường của
từng HS. Các trường đại học danh tiếng như Đại học tổng hợp Tokyo, Đại học kinh
tế Tokyo … tổ chức một kỳ thi hết sức nghiêm ngặt để tuyển HSG vào trường. Đặc
biệt, những sinh viên đạt loại giỏi ở các trường đại học này tiếp tục được lựa chọn
để bồi dưỡng trở thành những người lãnh đạo sau này. [32]
Ở Hàn Quốc, Chính phủ và nhân dân cùng quan niệm: HSG, HSNK là một bộ
phận không thể tách rời tổng thể tài nguyên quốc gia. Trí tuệ được coi là tài nguyên quý
nhất của dân tộc, là tài sản quý nhất ở tương lai. Giáo dục phổ thông Hàn quốc có một
chương trình đặc biệt dành cho HSG nhằm giúp chính quyền phát hiện tài năng từ rất
13
sớm. Giáo dục mũi nhọn rất được coi trọng và giáo dục năng khiếu, giáo dục tài năng là
một chiến lược phát triển ưu tiên số một so với bất kỳ ngành phát triển nào. [32]
1.1.1.2. Vấn đề bồi dưỡng HSG, đào tạo và phát triển nhân tài ở nước ta
Việt Nam có truyền thống trọng người tài. Nhờ có chính sách trọng dụng
người tài nên các triều đại Việt Nam tuyển dụng được nhiều người đích thực tài
giỏi, tạo dựng được thể chế của các vương quyền, tồn tại mấy trăm năm như Lý,
Trần, Lê… và nhiều người tài đã trở thành Lương đống quốc gia như: Lê Văn
Thịnh, Lương Thế Vinh, Lê Văn Hưu, Phùng Khắc Khoan, …
Trong cuốn sách “Nhân tài với tương lai đất nước”, tác giả Nguyễn Đắc
Hưng [16] đã tìm hiểu rất kỹ về nhân tài. Nhờ đó, chúng ta thấy rõ vai trò quan

- Tác giả Võ Anh Dũng, HT trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM
với bài “Bồi dưỡng nhân tài” đã khẳng định bồi dưỡng nhân tài là một trong ba mục
tiêu quan trọng của giáo dục Việt Nam. Bất cứ trường phổ thông nào cũng tìm cách
quản lý có hiệu quả HĐBDHSG nhằm khẳng định uy tín và vị thế của nhà trường,
hơn nữa là đáp ứng mục tiêu cung cấp lực lượng tiềm năng cho chiến lược phát triển
nhân tài của quốc gia. Mục đích của bồi dưỡng HSG là phát hiện, nuôi dưỡng, phát
triển những năng khiếu đặc biệt; các HS này phải có chế độ học tập đặc biệt, được
liên thông với đại học, có thể học nhiều các kiến thức và sớm được NCKH.
- Đề tài “Các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở một số trường
THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Đỗ Thị Ba, Đại học
Vinh, đã nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dưỡng HSG ở 3 trường THPT (Trung
Phú, Củ Chi và An Nhơn Tây); từ đó đề xuất 5 giải pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng HSG ở một số trường THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh với các
nguyên tắc: mục tiêu, toàn diện, thực tiễn và hiệu quả.
- Đề tài “Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động BDHSG ở
các trường THPT thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” của tác giả Hoàng Mạnh
Hùng, Đại học Huế, đã nghiên cứu thực trạng quản lý BDHSG ở 4 trường THPT
(Lý Tự Trọng, Nguyễn Văn Trỗi, Hoàng Văn Thụ và Hà Huy Tập); từ đó đề xuất 8
biện pháp QL HĐBDHSG ở một số trường THPT thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh
Hòa. Mỗi biện pháp vừa là tiền đề, vừa là hệ quả của các biện pháp còn lại.
Như vậy, vấn đề BDHSG, đào tạo và phát triển nhân tài đã được nghiên cứu
từ rất lâu trên toàn thế giới. Tuy nhiên, vấn đề QL HĐBDHSG ở các trường chuyên
thì ít được quan tâm, đặc biệt ở vùng ĐNB. Vì vậy, người nghiên cứu muốn đi sâu
tìm hiểu biện pháp QL HĐBDHSG của HT các trường THPT chuyên vùng ĐNB.
15
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý là một quá trình tác động có định
hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin

Thông
tin
Thông
tin
Thông
tin
Thông
tin
Chỉ đạo
Tổ chức
Kiểm tra
Lập
kế hoạch
- Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Hướng dẫn, chỉ đạo, điều khiển. Chức năng
này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành hoạt động của hệ thống nhằm thực
hiện đúng kế hoạch đã định để mục tiêu trong dự kiến trở thành hiện thực.
- Chức năng kiểm tra: Đó là việc thu thập những thông tin ngược từ đối
tượng quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống để đánh giá xem trạng thái của
hệ thống đã đến đâu? Xem mục tiêu dự kiến ban đầu đạt đến mức độ nào? Trong
quá trình kiểm tra, có thể phát hiện những sai sót để kịp thời sửa chữa.
Bốn chức năng quản lý trên đây có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau,
đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng
khác ở các mức độ khác nhau. Mối quan hệ giữa bốn chức năng cơ bản của quản lý
được thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa bốn chức năng quản lý
Qua sơ đồ 1.1 ta thấy trong mọi hoạt động quản lý thì thông tin quản lý đóng
vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như là “mạch máu” của hoạt động quản lý,
là “sợi chỉ đỏ” xuyên suốt quá trình quản lý.
1.2.1.2. Nhà trường
Nhà trường là một thiết chế xã hội - Nhà nước, là một đơn vị tổ chức hành

hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [11, tr.30]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác
động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác,
nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và
do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà
trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục
tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.” [23, tr.43]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con
người. Trong nhà trường, GV và HS vừa là đối tượng quản lý, vừa là chủ thể quản
18
lý. Với tư cách là đối tượng quản lý, họ là đối tượng tác động của chủ thể quản lý
(hiệu trưởng). Với tư cách là chủ thể quản lý, họ là người tham gia chủ động, tích
cực vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý. Quản lý
con người trong nhà trường là tổ chức một cách hợp lý lao động của GV và HS, là
tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc
đào tạo con người.” [20, tr.258]
Như vậy, QL nhà trường là QL đơn vị trực tiếp tổ chức quá trình dạy và học.
Mọi chủ trương của Bộ GD-ĐT có trở thành hiện thực được hay không là ở cấp
thực hiện này. Việc QL nhà trường là HĐ của chủ thể nhằm tổ chức các HĐ của GV
và HS, các lực lượng hỗ trợ khác, đồng thời phát huy hết khả năng của các nguồn
lực giáo dục để đạt được chất lượng cao trong GD-ĐT.
Mục đích của nhà trường là hình thành và phát triển nhân cách cho HS, sản
phẩm của nhà trường là những con người có những tri thức nhất định, có những xu
hướng, ý chí, lý tưởng, tình cảm, động cơ, thói quen theo một định hướng tích cực
nhất định; không phải là những hàng hoá hay sản phẩm vật chất đơn thuần. Chính vì
vậy, quản lý nhà trường đòi hỏi gắt gao hơn nhiều so với các ngành quản lý khác, vì
nó không cho phép tạo ra những sản phẩm hỏng.
Hiệu trường là người đứng đầu nhà trường, có vai trò lãnh đạo, đồng thời là
“thủ lĩnh” của một trường học, hiệu trưởng lập các kế hoạch hoạt động và điều hành

quan đoàn thể, đơn vị và cơ sở sản xuất xung quanh trường, với CMHS; tổ chức,
động viên các lực lượng xã hội tham gia tích cực vào sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ.
Trong việc quản lý nhà trường, HT thực hiện các chức năng quản lý sau:
- Chức năng lập kế hoạch: nêu lên mục tiêu phát triển nhà trường, xây
dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn nhằm đạt mục tiêu đó.
- Chức năng tổ chức: dựa vào quy định của ngành GD-ĐT và của lãnh đạo
cấp trên, HT xây dựng cơ cấu bộ máy, quy định mối quan hệ, sắp xếp GV, nhân viên
nhằm phát huy tối đa năng lực của họ và ưu thế của bộ máy, xây dựng các mối quan hệ
bên ngoài trường để phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức chính trị, xây dựng
các quy định nội bộ, các quan điểm thực hiện, nhằm tạo được sự đồng thuận.
- Chức năng chỉ đạo: điều khiển tập thể sư phạm thực hiện theo kế hoạch,
xác định mức ưu tiên tập trung nguồn lực cho việc thực hiện kế hoạch, phối hợp các
lực lượng giáo dục, sử dụng hợp lý ba biện pháp quản lý: tổ chức - hành chính, kinh
tế và tâm lý - giáo dục.
- Chức năng kiểm tra: xem xét việc thực hiện kế hoạch, tính phù hợp của
các quyết định QL. Chức năng này nhằm khuyến khích, động viên mọi thành viên
20
trong nhà trường hăng hái tích cực học tập, trau dồi kiến thức và nghiệp vụ sư phạm,
chủ động đổi mới PP dạy học; đồng thời giúp việc điều chỉnh trong QL được kịp thời,
ngăn chặn sai sót. Dựa trên cơ sở đánh giá việc thực hiện kế hoạch, HT có thể điều
chỉnh các HĐ sư phạm, xem xét lại các tiêu chuẩn đo lường kết quả thực hiện.
1.2.2. Hoạt động dạy học
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách
thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía con người, cả về phía thế giới.
Dạy - học là hệ thống những tác động qua lại lẫn nhau giữa nhiều nhân tố
nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành kỹ năng kỹ xảo tương ứng và rèn
luyện đạo đức cho người học. Chính những nhân tố hợp thành hoạt động này cùng
với hệ thống tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng đã làm cho dạy - học thật sự tồn
tại như một thực thể toàn vẹn.
Dưới góc độ của giáo dục học, “Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng

năng lực đặc biệt ở một môn học văn hóa hoặc một vài môn học văn hóa (có liên
quan), có khả năng sáng tạo, động cơ học tập mãnh liệt, có năng lực tự học và được
giáo dục với hình thức giáo dục đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng
lực của HS và đặc biệt là có thể đạt được kết quả cao trong các kỳ thi HSG các cấp.
Đây là lực lượng có thể bồi dưỡng để phát triển nhân tài cho đất nước. HSG có thể
học bằng nhiều cách khác nhau và tốc độ nhanh hơn bình thường, vì thế cần có một
chương trình chuyên sâu để đáp ứng được sự phát triển tài năng của họ.
Trong thực tế, có trường hợp HS đạt HSG ở dạng thứ nhất nhưng không đủ
điều kiện được chọn vào đội tuyển HSG ở dạng thứ hai và ngược lại. Trong phạm vi
của đề tài, đối tượng HSG mà chúng tôi nghiên cứu là đối tượng thứ hai.
Bồi dưỡng HSG là tạo ra môi trường và những điều kiện thích hợp cho người
học phát huy cao độ năng lực của mình. Hoạt động BDHSG là quá trình thực hiện
nhiệm vụ dạy học của GV với đối tượng HS có năng lực đặc biệt ở một trong các
môn học: toán, vật lý, hóa học, sinh học, ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ, tin học;
HS có khả năng sáng tạo, động cơ học tập mãnh liệt và đạt kết quả xuất sắc trong
học tập theo hướng nâng cao tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, đáp ứng được mục
tiêu “bồi dưỡng nhân tài” cho nước nhà.
1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
1.2.4.1. Quản lý hoạt động dạy học
QL hoạt động dạy học là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL tới khách thể QL trong quá trình dạy học. QL
22

Trích đoạn Mục đích hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT Nguyên tắc hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT Nâng cao nhận thức cho GV, HS và CMHS về sự cần thiết của hoạt Nhóm biện pháp 5: Tăng cường quản lý CSVC, phương tiện dạy học Nhóm biện pháp 6: Xây dựng và hoàn thiện chế độ đãi ngộ, tạo động lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status