Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục của hiệu trưởng các trường mầm non
thành phố Hải Phòng
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Lê
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý của hiệu trưởng đối với việc nâng cao
chất lượng giáo dục (GD) của trường mầm non. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực
trạng chất lượng GD của các trường mầm non thành phố Hải Phòng từ năm 2006 đến
nay. Đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng GD của
trường mầm non thành phố Hải Phòng.
Keywords: Quản lý giáo dục; Chất lượng giáo dục; Hiệu trưởng; Giáo dục mầm non;
Hải Phòng
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lí do khách quan : Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta khẳng định:
"Phát triển GD-ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã
hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. GDMN là bậc học đầu tiên của hệ thống GD
quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát
triển của nhân cách con người. Ngày nay giá trị con người ngày càng được nhận thức đúng và
đánh giá một cách toàn diện thì công tác chăm sóc GDMN càng mang một ý nghĩa nhân văn
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng GD của các trường MN thành
phố Hải Phòng từ năm 2006 đến nay.
- Đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng GD của
trường MN thành phố Hải Phòng.
5. Giả thuyết khoa học
Chất lượng GD của trường MN thành phố Hải Phòng sẽ được nâng cao, đáp ứng với
yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn mới nếu được sự tác động của một hệ thống các biện
pháp quản lý khoa học, hợp lý của người hiệu trưởng về triển khai thực hiện chương trình
GD, tăng cường xây dựng đội ngũ, quản lý tốt CSVC và các vấn đề có liên quan.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Chất lượng GD của trường MN phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong phạm vi luận văn,
tác giả chỉ nghiên cứu các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng
CSGD trẻ tại các trường MN trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
3
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Nhóm các phương pháp xử lý số liệu
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp quản lý nâng cao chất lượng GD của hiệu
trưởng trường MN.
Chương 2: Thực trạng chất lượng GDMN và công tác quản lý của hiệu trưởng trường
MN thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GD của hiệu trưởng trường
MN thành phố Hải Phòng.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
Nói tới các chức năng chủ yếu của quản lý, hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau,
nhưng nhìn chung đa số các tác giả đều thống nhất ở bốn chức năng cơ bản sau: kế hoạch hóa,
tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra:
1.2.1.3. Các nguyên tắc quản lý
Có nhiều lý thuyết về nguyên tắc quản lý, tuy nhiên các nhà quản lý cần tập trung đảm
bảo các nguyên tắc chủ yếu sau đây: Nguyên tắc tập trung dân chủ. Nguyên tắc kết hợp hài
hòa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể. Nguyên tắc hiệu quả. Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu.
Nguyên tắc kiên định mục tiêu.
1.2.1.4. Các biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý là tổng thể cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng
quản lý trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm giúp nâng cao khả năng hoàn thành có
kết quả các mục tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra.
1.2.1.5. Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
Quản lý là một khoa học bởi lẽ nó có đối tượng nghiên cứu là các quan hệ quản lý.
Quản lý lại là một nghệ thuật vì tâm lý và hoàn cảnh sống của con người diễn biến rất phức
tạp, môi trường quản lý luôn vận động biến đổi không ngừng. Khi chuẩn bị và hình thành
quyết định quản lý thì phải biết vận dụng một cách hệ thống các ý tưởng khoa học, xong khi
triển khai quyết định vào thực tế lại phải có nghệ thuật, phải biết công thủ, tiến thoái một cách
hợp lý theo nguyên tắc "Dĩ bất biến, ứng vạn biến".
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý trường mầm non
1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về lý thuyết QLGD, tuy có nhiều cách diễn đạt khác
nhau, nhưng đều giúp ta có cách hiểu thống nhất rằng: QLGD là những tác động có hệ thống,
có ý thức, hợp quy luật nhằm đạt mục đích nâng cao chất lượng GD.
1.2.2.2. Khái niệm về quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ
thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của nhà trường đã đề ra.
1.2.2.3. Khái niệm quản lý trường mầm non
Quản lý trường MN là tập hợp những tác động tối ưu của hiệu trưởng đến tập thể
Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường MN được quy định tại Điều lệ trường
MN ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT (Điều 16, chương 2).
1.3.3. Hiệu trưởng trường mầm non và vấn đề quản lý nâng cao chất lượng giáo dục của
trường mầm non
Hiệu trưởng trường MN là người lãnh đạo nhà trường, đại diện cho nhà trường về
quản lý, có trách nhiệm và có thẩm quyền cao nhất về hành chính và hoạt động chuyên môn
trong nhà trường. Chất lượng GD của mỗi nhà trường phụ thuộc vào năng lực điều hành, quản
6
lý của người hiệu trưởng.
Quản lý trường MN là một công việc khó khăn, phức tạp, bởi bậc học MN có những
đặc thù riêng biệt.
Chất lượng GD của trường MN được quy định bởi chất lượng của các thành phần:
công tác tổ chức, quản lý hoạt động của nhà trường; đội ngũ CBGVNV; điều kiện cơ sở vật
chất và trang thiết bị; quan hệ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; kết quả CSGD trẻ.
Chất lượng GD của trường MN chịu ảnh hưởng của những yếu tố: Yếu tố KT-XH,
quan điểm chỉ đạo xây dựng phát triển GDMN, quy mô trường lớp, CSVC. Ngoài ra, yếu tố
về mục tiêu, nội dung, phương pháp tuy là vô hình nhưng chúng là nền tảng của quá trình GD,
GV là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng GD.
Chất lượng GD của trường MN phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thiếu một trong những
yếu tố đó là thiếu điều kiện để đảm bảo chất lượng GD. Do vậy, Trong quá trình quản lý để
nâng cao chất lượng GD của nhà trường, người hiệu trưởng cần phải bám sát vào các yếu tố
cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng GD, trên cơ sở đó đề ra biện pháp tác động vào những yếu
tố này, đảm bảo chúng được vận hành đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế và phát huy tính
hiệu quả.
Tiểu kết Chương 1
Quản lý nói chung và quản lý trường MN nói riêng vừa mang tính khoa học vừa mang
tính nghệ thuật. Công việc này đòi hỏi người hiệu trưởng phải nắm vững những vấn đề cơ bản
về lý luận quản lý, quản lý GD, quản lý nhà trường. Trên cơ sở lý luận đó vận dụng một cách
bỏ nghề
Ban giám
hiệu
GV
Chia ra
Nhân viên
GVNT
GVMG
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
5/2006
5184
607
11.7
3671
70.8
1118
30.5
2553
20.1
20
0.5
5/2009
5785
640
11.1
3930
67.9
1119
28.5
2811
71.5
1215
21.0
27
0.7
5/2010
6236
659
10.6
4265
68.4
1209
28.3
3056
71.7
1312
21.0
39
giáo
GV nhà trẻ
GV mẫu giáo
SL
Định mức
trẻ/GV
SL
Định mức
trẻ/GV
5/2006
68,705
15,560
53,145
3,617
1,118
14
2,553
21
5/2007
68,087
14,736
53,351
3,769
1,109
13
2,660
20
5/2008
70,728
14,683
14
3,425
20
Bảng 2.3: Đánh giá số lƣợng GV so với nhu cầu hiện tại
TT
Nội dung
Tổng
số
Chia ra
Nhà trẻ
(24,4%)
3 tuổi
(72,3%)
4 tuổi
(92,7%)
5 tuổi
(100%)
1
Sè trÎ
85403
17198
19656
24198
24351
2
Sè líp hiÖn cã
2476
597
531
7
Sè gi¸o viªn cÇn (2GV/1 líp)
6267
1720
1310
1613
1623
8
Sè GV thiÕu so víi sè GV
hiÖn cã
1594
472
297
444
380 8
Phân tích các chỉ số thống kê ta thấy: Số lượng GV tăng nhưng định mức trẻ/1 GV
không giảm. So với sự phát triển về quy mô GD thì số lượng GV còn thiếu rất nhiều. Cơ cấu
GV có chiều hướng giảm về GVNT, tăng GVMG.
Nguyên nhân của việc thiếu GV: Do nhu cầu trẻ ra lớp cao. Do mức thu học phí thấp
nên tăng số cháu/GV, giảm số GV/ lớp bù đắp cho phần lương hiện vẫn đang quá thấp. Số
lượng GV bỏ nghề có chiều hướng gia tăng. Nguồn đào tạo GVMN không đủ để cung cấp
theo vùng. Trong các nguyên nhân trên thì nguyên nhân chính là do các trường không đủ kinh
phí nhận thêm GV là cơ bản, bởi cùng một lượng kinh phí thu từ học phí, nếu nhận thêm GV
thì lương GV sẽ bị giảm. Cần phải xây dựng quy hoạch đội ngũ GVMN với những giải pháp
thiết thực nhằm đảm bảo đủ GV, tránh được tình trạng thiếu GV triền miên.
2.1.1.2. Về chất lượng đội ngũ:
- Phẩm chất đội ngũ GVMN.
%
SL
%
SL
%
5/2006
607
387
63.8
220
36.2
0
0
3671
758
20.6
2669
72.7
244
6.6
5/2007
633
471
74.4
160
25.3
2
0.3
3769
1156
46.7
2011
51.2
84
2.1
5/2010
659
609
92.4
50
7.6
0
0
4265
2152
50.5
2037
47.8
76
1.8
5/2011
683
648
94.9
35
5.1
0
0
4673
2738
19
2,3
2
Khả năng tổ chức hoạt động CSGD trẻ đạt hiệu quả
157
143
2,5
3
Khả năng tạo môi trường cho trẻ đạt hiệu quả
88
191
21
2,2
4
Khả năng làm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ hoạt động
210
55
35
2,6
5
Kỹ năng phối hợp nhịp nhàng giữa cô chính và cô phụ
156
144
2,5
6
Khả năng CSGD giúp trẻ phát triển từng cá nhân
64
181
cần được bồi dưỡng và rèn luyện thêm.
Bảng 2.6: Nguyên nhân ảnh hƣởng đến năng lực chuyên môn của GVMN
TT
Các nguyên nhân
Mức độ
Điểm
TB
Quan
trọng
Ít
quan
trọng
Không
quan
trọng
1
Không đủ các kiến thức chuyên môn
201
63
36
2,5
2
Đã qua đào tạo SPMN nhưng chắp vá, thiếu hệ
thống
209
91
2,7
3
Thời gian, cường độ lao động căng thẳng
181
94
25
2,5
9
Thiếu sự giám sát, kiểm tra của ban giám hiệu
262
38
2,9
10
Ban giám hiệu chưa động viên kịp thời
263
37
2,9
10
11
Cơ chế chính sách chưa thoả đáng
289
11
3,0
- Tuổi đời của GVMN.
Bảng 2.7: Tuổi đời của đội ngũ GVMN
Thời điểm
Dưới 30
Từ 30 đến 40
40.2
1344
35.3
772
20.3
157
4.1
5/2009
1650
42
1405
35.8
724
18.4
151
3.8
5/2010
1739
40.8
1488
34.9
885
20.8
153
3.6
5/2011
2108
45.1
1525
32.6
Trong đó lớp ghép
NT
MG
NT
MG
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
5/2006
248
567
2310
612
26.5
1698
73.5
173
28.3
198
11.7
5/2007
250
553
2305
606
9.6
5/2010
264
539
2416
601
24.9
1815
75.1
144
24.0
168
9.3
5/2011
274
531
2476
597
24.1
1879
75.9
175
29.3
183
9.7
2.1.2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
11
Bảng 2.9: Thực trạng cơ sở vật chất GDMN
SL
%
SL
%
SL
%
5/2006
2331
1037
44.5
1272
54.6
22
0.9
272
185
68
28
11.3
1044
44.8
5/2007
2461
1127
45.8
1319
53.6
15
0.6
271
176
64.7
40
15.9
1251
52.3
5/2010
2452
1,256
51.2
1,166
47.6
30
1.2
284
155
54.6
41
15.5
1358
55.4
5/2011
2500
1,436
57.4
1,015
40.6
49
2
299
nhà trường.
- Hàng kỳ, số trẻ được tăng cân, chuyển kênh tăng. Tỷ lệ trẻ em SDD giảm xuống
dưới 10%, góp phần làm giảm tỷ lệ trẻ em SDD trong cộng đồng.
- Tuy nhiên, do mức tiền ăn cho trẻ/ngày còn thấp nên định lượng P trong khẩu phần
ăn chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn, sức khỏe của trẻ không nằm trong kênh nguy cơ nhưng tiềm
ẩn nhiều nguy cơ SDD ở các giai đoạn sau.
Bảng 2.10: Chất lƣợng nuôi dƣỡng chăm sóc sức khoẻ trẻ MN
Thời điểm
Trẻ được
khám sức khỏe
Trẻ được theo dõi
biểu đồ
Trẻ được
ăn tại trường
Trẻ
suy dinh dưỡng
12
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
5/2006
65209
94.9
68321
5237
7
5/2010
61,383
77.9
78,217
99.2
77,428
98.2
5,652
7.2
5/2011
66,239
77.6
85,364
100
84,978
99.5
5,407
6.3
2.1.4.2. Chất lượng giáo dục:
Việc đánh giá trẻ theo yêu cầu độ tuổi được coi trọng và duy trì thường xuyên trong
các trường MN Hải Phòng. Tỷ lệ trẻ em đạt chuẩn phát triển quy định của mỗi độ tuổi qua
từng năm học đạt kết quả tốt. Qua khảo sát phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ ở các nhóm
lớp, chất lượng các hội thi cho thấy nhận thức và các kỹ năng sống của trẻ được củng cố và
nâng cao. Tuy nhiên, chất lượng này thể hiện không đồng đều giữa các trường, các khu vực.
Đơn vị nào làm tốt công tác phong trào, có đủ điều kiện về đội ngũ, điều kiện trang thiết bị để
tiếp cận và triển khai thực hiện chương trình GDMN mới thì chất lượng GD là vượt trội so
với các đơn vị khác.
Phòng
2.2.1. Công tác kế hoạch
Việc tiến hành xây dựng kế hoạch năm học quá chậm. Đánh giá thực trạng chung
chung, chưa nêu được những khó khăn bức xúc cơ bản cần giải quyết trong năm học, các chỉ
tiêu phấn đấu thiếu cụ thể, không sát với khả năng thực thi. Điều kiện và biện pháp đưa ra
không thực tế, thiếu tính khả thi, phân công nhiệm vụ trùng lặp. Nhiều hiệu trưởng mượn kế
hoạch của trường khác, hoặc lấy kế hoạch năm học trước rồi “cắt - dán” thành kế hoạch năm
học mới của trường mình.
2.2.2. Công tác tổ chức
Vẫn còn một số vấn đề mà hiệu trưởng trường MN cần quan tâm về công tác này: việc
phân công GV còn cảm tính, chưa căn cứ vào năng lực để phân công đúng người, đúng việc,
đúng thời điểm. Có hiệu trưởng thì lại quá cứng nhắc không quan tâm đến sự linh hoạt cũng
như hoàn cảnh riêng của mỗi GV.
2.2.3. Công tác chỉ đạo
Còn có tư tưởng giao khoán cho cấp dưới, giao nhiệm vụ nhưng không quan tâm đến
điều kiện nguồn lực hỗ trợ cho các bộ phận thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, chưa huy động
được mọi thành viên tham gia quá trình quản lý nhà trường. Một số hiệu trưởng lạm dụng
quyền lực, một số khác không có kỹ năng tạo lập quan hệ, không đủ năng lực tham mưu với
cấp lãnh đạo địa phương, điều này dẫn đến công tác XHH không đạt kết quả mong muốn.
2.2.4. Công tác kiểm tra, đánh giá
Một số hiệu trưởng do năng lực hạn chế, xa rời chuyên môn, thiếu kỹ năng và kinh
nghiệm nên tính phát hiện trong quá trình kiểm tra chưa cao, không nhận diện được vấn đề,
đánh giá đôi khi kìm hãm sáng kiến của GV, không có những điều chỉnh hợp lý từ kết quả
kiểm tra mang lại. Chưa tạo được tinh thần, ý thức tự đánh giá cho toàn thể CBGVNV nhà
trường. Chưa nắm bắt và xử lý có hiệu quả các thông tin từ việc đánh giá ngoài. Chưa xây
dựng được tiêu chí đánh giá toàn diện, cụ thể ở các mảng công việc. Khi kiểm tra ít đối chiếu
so sánh với mục tiêu kế hoạch đã đề ra, thường chú ý đến thiếu sót hơn là tìm ra nguyên nhân
14
để có biện pháp khắc phục.
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNGGIÁO DỤC
CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
3.1- Định hƣớng và nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.1.1. Định hướng xây dựng biện pháp
- Định hướng phát triển KT-XH thành phố Hải Phòng và nhiệm vụ của GD&ĐT Hải
15
Phòng
- Định hướng phát triển GDMN thành phố Hải Phòng
- Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD trường MN
- Những công việc phát triển nhà trường mà hiệu trưởng cần bao quát
3.1.2. Nguyên tắc xây dựng biện pháp
- Nguyên tắc đồng bộ
- Nguyên tắc khả thi
- Nguyên tắc kế thừa
- Nguyên tắc khách quan
3.2- Hệ thống các biện pháp quản lý nâng cao chất lƣợng GD của hiệu trƣởng các
trƣờng mầm non phố Hải Phòng
3.2.1. Nhóm biện pháp quản lý thực hiện chương trình GD trẻ
3.2.1.1. Mục tiêu
Giúp hiệu trưởng quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn một cách chặt chẽ, quản
lý việc dạy học có nề nếp, thống nhất được biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của nhà
trường, các bộ phận cũng thấy được phạm vi phối hợp, rõ về trách nhiệm quyền hạn, chủ động
thực hiện theo kế hoạch.
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện
Biện pháp 1: Tăng cường công tác phối hợp giữa BGH, tổ chuyên môn và công đoàn
trong xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện công tác chuyên môn.
- Kế hoạch năm học phải được xây dựng trên cơ sở bàn bạc thống nhất và được triển
khai tới toàn thể CBGVNV nhà trường.
- Xây dựng các nguyên tắc hoạt động, phân công công việc trách nhiệm rõ ràng, có kế
Biện pháp1: Xây dựng và thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển đội ngũ GV
- Xác định số lượng CBGVNV cần có với những yêu cầu cụ thể
- Xác định số hiện có và sẽ tiếp tục công tác
- Lập kế hoạch tuyển mộ, phân công, thuyên chuyển thành viên nhà trường.
- Lập kế hoạch bồi dưỡng, phát triển CBGV nhằm làm vững mạnh đội ngũ.
- Hình thành mạng lưới chuyên môn của nhà trường.
Biện pháp 2: Phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực hoàn cảnh của từng
CBGVNV, thúc đẩy họ lao động sư phạm có hiệu quả.
- Kết hợp giữa năng lực, nguyên vọng với yêu cầu công việc.
- Luân phiên thay đổi nhân sự để các thành viên được rèn luyện ở nhiều mảng công
việc khác nhau qua đó nâng cao kỹ năng nghề, chia sẻ công việc.
- Chọn cử đúng người phụ trách các bộ phận, trong đó đặt những tiêu chuẩn phục vụ
chuyên môn lên hàng đầu.
Biện pháp 3. Tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng GV.
- Kế hoạch hóa, xác định đúng nội dung trọng tâm cần bồi dưỡng
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức bồi dưỡng
- Có chế tài quản lý chặt chẽ công tác bồi dưỡng và sau bồi dưỡng
Biện pháp 4. Thực hiện chế độ chính sách đối với CBGVNV
- Tham mưu về định mức kinh phí cần phải có cho mỗi trẻ đến trường MN là cơ sở
quyết định mức thu học phí cũng như mức đầu tư hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
- Tham mưu tuyển vào biên chế hoặc hợp đồng hưởng lương ngân sách đối với GV
17
nòng cốt về chuyên môn nghiệp vụ của nhà trường.
- Đảo đảm các chế độ, quyền lợi của đội ngũ GV, biệt là GV hợp đồng.
- Quản lý tốt chế độ lương, thưởng.
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện
Hiệu trưởng phải nắm vững các văn bản có liên quan đến chế độ chính sách cho
GVMN, chuẩn nghề nghiệp GVMN, các văn bản hướng dẫn về bồi dưỡng GV, các chỉ thị,
18
xã chỉ nên có nhiều nhất là 2 khu.
- Tham mưu chuyển đổi sở hữu những ”khu đất vàng” của nhà trường lấy những khu
đất rộng hơn, yên tĩnh hơn, phù hợp với cảnh quan môi trường sư phạm và nguồn kinh phí dôi
dư dùng phục vụ cho kiến thiết cơ sở hạ tầng nhà trường.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện
Huy động nguồn lực đầu tư CSVC phụ thuộc nhiều vào yếu tố khách quan. Hiệu
trưởng cần có kỹ năng tham mưu với chính quyền địa phương, am hiểu về cấu trúc thiết kế,
yêu cầu xây dựng, mua sắm CSVC cho trường MN.
3.2.4. Nhóm biện pháp xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý
3.2.4.1. Mục tiêu
Giúp hiệu trưởng khắc phục được bệnh quan liêu, là cơ sở đưa ra được quyết định
quản lý đúng đắn, kịp thời góp phần nâng cao chất lượng GD của nhà trường.
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện
Biện pháp 1. Tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý
- Tạo điều kiện cho GV học tập nâng cao trình độ tin học, đầu tư trang thiết bị tin học,
kết nối mạng Internet.
- Xây dựng Website, tăng cường khai thác sử dụng hệ thống thư điện tử
- Lắp đặt và sử dụng hệ thống camera giám sát nhằm quản lý và thúc đẩy ý thức tự
giác trong việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi thành viên.
- Ứng dụng có hiệu quả các phần mềm GD.
Biện pháp 2. Thực hiện dân chủ hóa trong nhà trường
- Thành lập ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ và phổ biến quy chế dân chủ trong
nhà trường.
- Thực hiện công khai tài chính, các quyền lợi, chế độ, chính sách của người lao động
và kết quả đánh giá định kỳ đối với CBGV.
- Tổ chức hội nghị cán bộ công chức, giao ban định kỳ, đổi mới hình thức tổ chức buổi
sinh hoạt chuyên môn.
- Giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền.
Thông qua việc nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý
nhằm nâng cao chất lượng GD của hiệu trưởng trường MN thành phố Hải Phòng, chúng tôi
rút ra một số kết luận sau:
- Trong những năm gần đây, chất lượng GD của các trường MN Hải Phòng được củng
cố tăng cường, từng bước tạo được niềm tin đối với các bậc phụ huynh và nhân dân thành
phố. Điều này có được là do đội ngũ CBGVMN không ngừng khắc phục khó khăn, mỗi nhà
trường MN kiên trì công tác tham mưu, làm tốt công tác XHHGD.
- Hiện nay, phần lớn đội ngũ hiệu trưởng trường MN Hải Phòng quản lý nhà trường
theo kinh nghiệm, lối mòn. Một bộ phận hiệu trưởng năng lực quản lý hạn chế, thiếu nhạy
bén. Để tiếp tục nâng cao chất lượng GD trường MN một cách bền vững trong điều kiện còn
nhiều khó khăn và bất cập hiện nay, một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho đội ngũ hiệu trưởng
trường MN đó là phải “thay đổi sự quản lý” để “quản lý sự thay đổi”.
- Chất lượng GD của trường MN phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thiếu một trong những
yếu tố đó là thiếu điều kiện để đảm bảo chất lượng GD. Vì vậy, người hiệu trưởng cần phải
bám sát vào các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng GD, đề ra biện pháp tác động vào
những yếu tố này, đảm bảo chúng được vận hành đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế và
20
phát huy tính hiệu quả.
- Từ việc nghiên cứu lý luận và thực trạng chất lượng GD của các trường MN, thực
trạng công tác quản lý của hiệu trưởng trường MN thành phố Hải Phòng, luận văn đề xuất
một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng GD trường MN thành
phố Hải Phòng gồm:
1. Nhóm biện pháp quản lý thực hiện chương trình GD trẻ
- Biện pháp 1: Tăng cường công tác phối hợp giữa Ban giám hiệu, tổ chuyên môn và công
đoàn trong xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện công tác chuyên môn.
- Biện pháp 2: Tăng cường công tác kiểm tra, điều chỉnh việc tổ chức thực hiện chương trình
GD.
- Biện pháp 3: Đổi mới cách đánh giá hoạt động CSGD của GV.
2. Nhóm biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ
xây dựng hệ thống trường chuẩn quốc gia, phát triển trường MN nông thôn, đào tạo bồi
dưỡng GV.
- Tăng quy mô và năng lực đào tạo của khoa Mầm non - trường ĐHSP Hải Phòng.
2.3. Với Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT
- Chủ động quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp, đội ngũ GV.
- Hướng dẫn các trường MN xây dựng kế hoạch năm học và tổ chức thực hiện chương
trình GDMN mới có hiệu quả.
- Tổ chức cho CBQL, GVMN cốt cán đi tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình
trường MN điển hình trong và ngoài nước.
- Tăng cường công tác thanh - kiểm tra các trường MN để phát hiện kịp thời những
yếu kém và có biện pháp khắc phục.
- Tăng quyền tự chủ cho các nhà trường trong quá trình đầu tư, mua sắm trang thiết bị
hợp lý, đúng mục đích sử dụng, phù hợp với các yêu cầu đặc thù của GDMN.
References
1. Bộ GD-ĐT (2008), Điều lệ trường mầm non. NXB Giáo dục.
2. Bộ GD-ĐT (2001), Chiến lược GDMN từ năm 1998 đến năm 2020. NXB Hà Nội.
3. Bộ GD-ĐT (2002), Một số văn bản về GDMN trong thời kỳ đổi mới. NXB Giáo dục.
4. Bộ GD-ĐT (2008), Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GD-
ĐT ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp GV mầm non.
5. Bộ GD-ĐT (2011), Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/04/2011 của Bộ GD-ĐT
ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.
6. Bộ GD-ĐT (2011), Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 của Bộ GD-ĐT
ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD trường mầm non.
7. Đặng Quốc Bảo (2006), Phát triển GD và quản lý nhà trường - Một góc nhìn. Tập bài
giảng lớp cao học quản lý GD.
8. Chủ Tịch nƣớc (2008), Luật Giáo dục. NXB Chính trị quốc gia Hà nội.
9. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng
cộng sản Việt Nam khóa VIII (1997). NXB Chính trị quốc gia.
10. Thủ tƣớng Chính phủ (2006), Quyết định 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 phê duyệt đề án
Hải Phòng.
26. Tạ Thị Ngọc Thanh (2004), Bàn về đánh giá chất lượng GDMN. Tạp chí Giáo dục số
92/2004.
27. Đinh Văn Vang (1996), Một số vấn đề quản lý trường mầm non. NXB Đại học quốc gia
Hà Nội.
28. Đặng Ứng Vận (2004), Bàn về công tác quản lý chất lượng GD. Tạp chí Giáo dục số
23
92/2004.