ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN DŨNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2015
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học
Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và
quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành chương trình cao học.
Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đối với
PGS.TS. Lê Kim Long, người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo, giúp đỡ tác giả
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Thái Bình; Ban giám hiệu Trường THPT Chuyên Thái Bình đã tạo điều
kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình triển khai luận văn. Xin cảm ơn các
đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý Thầy Cô, bạn bè đồng
nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Văn Dũng 2
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục … iii
Danh mục bảng ………vi
Danh mục sơ đồ … viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 15
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 15
1.2. Quản lý 16
1.2.1. Khái niệm 16
1.2.2. Chức năng 17
1.2.3. Quản lý giáo dục 22
1.2.4. Quản lý nhà trường 23
1.3. Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông 24
1.3.1. Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông 24
1.3.2. Bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông. 25
1.4. Trường trung học phổ thông chuyên và học sinh giỏi 26
1.4.1. Trường trung học phổ thông chuyên 26
1.4.2. Học sinh giỏi trường THPT Chuyên 27
1.4.3. Các hoạt động giáo dục trong trường chuyên 27
1.5. Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi trường trung học phổ thông chuyên 27
1.5.1. Vị trí của hoạt động bồi dưỡng HSG của trường THPT Chuyên 27
1.5.2. Mục đich bồi dưỡng 27
1.5.3. Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi THPT 28
1.5.4. Chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng HSG 29
1.6. Quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông chuyên 29
1.6.1. Quản lý việc phát hiện, tuyển chọn, thành lập đội tuyển 29
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý, bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học
phổ thông Chuyên Thái Bình 48
2.4. Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng 69
2.4.1. Những ưu điểm trong công tác QL hoạt động bồi dưỡng HSG 70
2.4.2. Những tồn tại trong công tác QL hoạt động bồi dưỡng HSG 70
2.4.3. Nguyên nhân 71
5
Kết luận chương 2 724
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BD HSG Ở TRƯỜNG
THPT CHUYÊN THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GD HIỆN
NAY 735
3.1. Căn cứ đề xuất các biện pháp 735
3.1.1. Mục tiêu phát triển của tỉnh Thái Bình và của nhà trường 73
3.1.2. Thực trạng của hoạt động bồi dưỡng HSG tại trường 73
3.1.3. Căn cứ vào nguyên tắc có tính phương pháp luận 74
3.2. Các biện pháp cụ thể 75
3.2.1. Biện pháp 1: Phát hiện, tuyển chọn, thành lập đội dự tuyển và đội tuyển
Quốc Gia 75
3.2.2. Biện pháp 2: Thu hút, tuyển chọn và bồi dưỡng giáo viên dạy chuyên 76
3.2.3. Biện Pháp 3: Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, tổ chức thực
hiện công tác HSG 81
3.2.4. Biện pháp 4: Đầu tư cơ sở vật chất cho công tác HSG 87
3.2.5. Biện pháp 5: Xã hội hóa trong công tác học sinh giỏi 90
3.2.6. Biện pháp 6: Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 92
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
3.4. Khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản
lý đề xuất 98
3.4.1. Mục đích 98
3.4.2. Nội dung và cách thức tiến hành 98
Bảng thống kê trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên ở các
môn, năm học 2012-2013. 35
Bảng 2.4. Bảng thống kê thành tích HSG từ năm 2005 đến 2014
36
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát động cơ khiến HS chọn THPT chuyên TB
38
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát động cơ phấn đấu vào đội tuyển cấp tỉnh 38
Bảng 2.7.
Kết quả khảo sát thực trạng HS không phấn đấu vào đội
tuyển Quốc Gia. 39
Bảng 2.8.
Kết quả khảo sát các hình thức hỗ trợ, khuyến khích đối
với HS đội tuyển.
Bảng 2.14.
Cách phân công giáo viên dạy đội tuyển và chủ nhiệm đội
tuyển
47
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát về quản lý chương trình dạy chuyên 49
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát việc tổ chức thực hiện chương trình 51
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát về bài soạn của GV. 52
Bảng 2.18.
Kết quả khảo sát về công tác quản lý thực hiện giờ lên lớp,
nề nếp dạy học của giáo viên. 53
7
Bảng 2.19. Kết quả khảo sát việc quản lý thời lượng học đội tuyển 54
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát việc QL nề nếp HS
55
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp.
92
Bảng 3.2.
Tương quan giữa tính cần thiết và tỉnh khả thi của các
biện pháp đề xuất.
96
9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Vai trò của bồi dưỡng và quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong
việc tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho giáo dục và đất nước
"Hiền tài là nguyên khí của quốc gia. Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh
và hưng thịnh. Nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn”. Đó là nguyên lý
sống còn để dựng nước và giữ nước của ông cha ta được tạc trên tấm bia đá đầu
tiên trong tổng số 82 tấm bia ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Nghị quyết các đại hội Đảng toàn quốc từ lần VIII đến XI Đảng ta đều xác
định và nhấn mạnh: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu là một trong những động
lực quan trọng tạo sự chuyển biến toàn diện trong phát triển giáo dục và đào
tạo”
Xuất phát từ quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục - đào tạo, thực hiện
Có thể nói, hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồi
dưỡng học sinh giỏi trong chiến lược phát triển giáo dục phổ thông. Nhiều nước
ghi riêng thành một mục dành cho học sinh giỏi hoặc coi đó là một dạng của
giáo dục đặc biệt.
Trên thế giới việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi đã có từ rất lâu. Ở
Trung Quốc, từ đời nhà Đường, được giáo dục bằng những hình thức đặc biệt.
Nước Mỹ mãi đến thế kỉ 19 mới chú ý tới vấn đề giáo dục học sinh giỏi và tài
năng. Năm 2002 có 38 bang của Hoa Kỳ có đạo luật về giáo dục học sinh giỏi
(Gifted & Talented Student Education Act) trong đó 28 bang có thể đáp ứng đầy
đủ cho việc giáo dục học sinh giỏi.
Nước Anh thành lập cả một Viện hàn lâm quốc gia dành cho học sinh giỏi
và tài năng trẻ và Hiệp hội quốc gia dành cho học sinh giỏi, bên cạnh website
hướng dẫn giáo viên dạy cho học sinh giỏi và học sinh tài năng.
Nhìn chung các nước đều dùng hai thuật ngữ chính là gift (giỏi, có năng
khiếu) và talent (tài năng). Luật bang Georgia (Hoa Kỳ) định nghĩa học sinh giỏi
như sau:
Học sinh giỏi là học sinh chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao/và có khả
năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt/ và đạt xuất sắc trong lĩnh
vực lý thuyết/khoa học; người cần một sự giáo dục đặc biệt/ và sự phục vụ đặc
biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của người đó - (Georgia Law).
11
Nhiều nước quan niệm rằng học sinh giỏi là những đứa trẻ có năng lực
trong các lĩnh vực trí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặc lĩnh
vực lí thuyết. Những học sinh này cần có sự phục vụ và những hoạt động không
theo những điều kiện thông thường của nhà trường nhằm phát triển đầy đủ các
năng lực vừa nêu trên. Có thể nói, hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề
đào tạo và bồi dưỡng học sinh giỏi trong chiến lược phát triển chương trình giáo
dục phổ thông. Nhiều nước ghi riêng thành một mục dành cho học sinh giỏi, một
số nước coi đó là một dạng của giáo dục đặc biệt hoặc chương trình đặc biệt.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý bồi dưỡng học sinh
giỏi ở trường trung học phổ thông.
3.2. Khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học
phổ thông Chuyên Thái Bình, tỉnh Thái Bình
3.3. Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học
phổ thông Chuyên Thái Bình, tỉnh Thái Bình
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
trung học phổ thông Chuyên Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung
học phổ thông Chuyên Thái Bình.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ
thông Chuyên Thái Bình hiện nay như thế nào?
- Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học
phổ thông Chuyên Thái Bình cần được tiếp cận như thế nào?
- Biện pháp nào cần cho quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi để đạt hiệu quả
cao trong tình hình đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục và hội nhập quốc tế?
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp sẽ nâng cao được
chất lượng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm đạt được nhiều giải quốc gia,
quốc tế và số học sinh được vào học các trường đại học chất lượng cao trong
nước và quốc tế.
13
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi của Hiệu trưởng trường THPT
Chuyên
kết quả nghiên cứu của luận văn.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết thực tiễn công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở
trường trung học phổ thông Chuyên Thái Bình, tỉnh Thái Bình, chỉ ra những bài
học thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy trình
quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các trường trung học phổ
thông khác trong cả nước. Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo
dục.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng học sinh giỏi và quản lý hoạt động
bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở
trường trung học phổ thông Chuyên Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
THPT chuyên Thái Bình, trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. 15
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
đoạn 2010-2020.
Trong những năm gần đây, có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu đề xuất
các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường nhằm đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao về nguồn lực cho xã hội. Bên cạnh đó, nhiều tác giả có
các tham luận, các bài viết về chuyên đề công tác bồi dưỡng chất lượng đội ngũ
giáo viên; bồi dưỡng học sinh giỏi…. trong các Hội nghị trường các trường
THPT chuyên vùng đồng bằng Bắc bộ (gọi tắt là C10). Nhìn chung, các công
trình nghiên cứu, các luận văn thạc sĩ dù mang tính khái quát hay chỉ đề cập tới
một khía cạnh nào đó có liên quan nhưng đều tập chung thống nhất ở vấn đề làm
thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục đâp ứng với thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên
các tài liệu này chủ yếu dừng ở vấn đề chung mang tính định hướng, chỉ đạo vấn
đề QL HDDH ở từng khu vực, từng trường THPT đặc biệt ở trường THPT
chuyên thì còn rất ít.
1.2. Quản lý
1.2.1. Khái niệm
Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các
hoạt động (Chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
Người quản lý (Manager) là nhân vật có trách nhiệm phân bố nguồn lực
và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức
để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích vì vậy người quản lý được
phân thành các cấp quản lý:
+ Người quản lý cấp thấp nhất (fist-line manager): Người quản lý tuyến
đầu,
+ Người quản lý cấp trung gian ( middle manager),
+ Người quản lý cấp cao (Top manager) : Chịu trách nhiệm định hướng,
xây dựng, xác định mục tiêu chính sách, chiến lược
+ Người quản lý theo chức năng (Function manager): giám sát, theo dõi
đôn đốc
17
18
Kế hoạch năm học là những cách thức được vạch ra để hỗ trợ cho việc
triển khai kế hoạch chiến lược cũng như đạt được các mực tiêu chiến thuật.
+ Kế hoạch tác nghiệp
Kế hoạch tác nghiệp là các biện pháp được hoạch định để triển khai kế
hoạch năm học và đạt được mục tiêu tác nghiệp. Nói chung loại kế hoạch này có
thời hạn dưới 1 năm, thậm chí có thời hạn tính theo tháng, tuần, ngày.
1.2.2.2. Công tác tổ chức
- Khái niệm:
Chức năng tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo
những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra.
- Vị trí, vai trò của chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục
Thông thường chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong một quá trình
quản lý. Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý nói chung và trong hoạt động của nhà
trường nói riêng có những việc, những vấn đề nảy sinh, để bổ xung hoặc hỗ trợ
cho các hoạt động của hệ thống hoặc của nhà trường, những hoạt động này đôi
khi có tính độc lập tương đối với tổ chức hoạc bộ máy quản lý đang hoạt động.
Khi đó chức năng tổ chức lại là khâu đầu tiên trong quá trình quản lý.
Vai trò: thứ nhất, hiện thực hóa các mục tiêu theo kế hoạch đã xác định.
Nếu chức năng kế hoạch cho phép người quản lý hình dung trước kết quả hoặc
đích cuối cùng cần đạt như thế nào, thì chức năng tổ chức cho phép họ khẳng
định rằng kết quả đó chắc chắn sẽ thành công hay không; thứ hai: chức năng tổ
chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của một tổ chức, cơ quan, đơn vị thậm trí
cả hệ thống, nếu việc tiếp nhận, sắp xếp phân phối các nguồn lực được tiến hành
khoa học, hợp lý, tối ưu. Sức mạnh mới của tổ chức có thể mạnh hơn nhiều lần
so với khả năng vốn có của nó, cho nên người ta còn nhấn mạnh vai trò này của
tổ chức bằng cụm từ " hiệu ứng tổ chức"
1.2.2.3. Công tác chỉ đạo
- Khái niệm:
hiện điển hình tốt để phổ biến, những khó khăn để khắc phục, những thiếu sót để
uốn nắn; Thúc đẩy các hoạt động phát triển: Xây dựng và duy trì những hoàn
cảnh, môi trường thúc đẩy mọi người ham thích, muốn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ và muốn duy trì năng suất lao động cao. 20
1.2.2.4. Công tác kiểm tra, giám sát
"Bất kỳ khâu nào của quản lý giáo dục cũng cần tới đánh giá. Không có
đánh giá thì hệ thống quản lý giáo dục sẽ trở thành một hệ thống một chiều. Đây
là một cơ chế quản lý giáo dục không khoa học và không hoàn thiện. Khi có
đánh giá, quản lý giáo dục mới nhận được phản hồi, mới kịp thời phát hiện ra
các vấn đề và giải quyết chúng. Giáo dục là một hệ thống quản lý hai chiều kiểu
khứ hồi. Như vậy có thể nói đánh giá là một nhân tố đảm bảo cho quản lý giáo
dục có tính khoa học và hoàn thiện" [13, tr.35].
KTĐG là công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra những sai sót và
có biện pháp điều chỉnh, đồng thời các hoạt động được thực hiện tốt hơn và giảm
bớt sai sót có thể nảy sinh.
KTĐG tạo ra căn cứ, bằng chứng cụ thể, rõ ràng phục vụ cho việc hoàn
thành các quyết định trong quản lý, góp phần đôn đốc việc thực hiện kế hoạch
với hiệu quả cao
KTĐG giúp cho việc khen thưởng chính xác những cá nhân, tập thể có
thành tích, đồng thời phát hiện được những lệch lạc để uốn nắn, sửa chữa kịp
thời.
KTĐG giúp cho tổ chức theo sát và đối phó kịp thời với những thay đổi
của môi trường. KTĐG tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới.
1.2.2.5. Công tác thông tin.
- Khái niệm:
Chức năng thông tin là phương tiện để thống nhất các hoạt động của hệ
Thông tin phải có tính pháp lý. Các thông tin dưới dạng chỉ thị đều phải
hợp lý, phù hợp với chủ trương của cấp trên. Các công văn, chỉ thị gửi cấp dưới
được coi như văn bản pháp quy.
Thông tin phải có tính kinh tế, yêu cầu này liên quan đến tính tối ưu, tính
hiệu quả trong hoạt động quản lý thông tin. Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ các chức năng quản lý
Kiển tra
Kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo
Thông
tin
22
1.2.3. Quản lý giáo dục
Nếu nói giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, vĩnh hằng thì quản lý
giáo dục cũng có thể nói như thế. Có nhiều quan niệm khác nhau về thuật ngữ “
Quản lý giáo dục”. Có thể kể đến “ Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp
tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành
bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và
mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” [21,tr.22]. ”Giáo dục là
[15,tr.5,6].
1.2.4. Quản lý nhà trường
"Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều
được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự
nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt
trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép
hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể
nhà trường được quy định tại các điều 50, 50a, 50b và Điều 51 của Luật này."
[tr.17,18].
Cũng như các hoạt động quản lý khác, quản lý nhà trường được thực hiện
thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Ngoài ra người
quản lý trường học cần lưu ý các kỹ năng gắn kết với các chức năng đó là: công
tác ra quyết định, điều chỉnh và xử lý phản hồi thông tin.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QL nhà trường là quản lý một thiết chế
vừa có tính sư phạm, vừa có tính kinh tế; trong đó nhà trường trung học phải
xác định sứ mệnh đào tạo HS trở thành người lớn có trách nhiệm tự lập với ba
giấy thông hành đi vào đời, đó là: giấy thông hành học vấn, giấy thông hành kỹ
thuật nghề nghiệp và giấy thông hành kinh doanh” [10,tr.19].Có thể nhận diện
về quản lý nhà trường theo sơ đồ dưới đây: