Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Thương Mại Điện Tử
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
“ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SIS VIỆT NAM”
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cách đây khoảng 7 năm về trước thương mại điện tử vẫn là một khái niệm khá
mới mẻ, nhưng vài năm gần đây thương mại điện tử khá phát triển. Nhưng theo cuộc
điêu tra của Bộ Công Thương với 2004 doanh nghiệp trên cả nước năm 2009 thì gần
như 100% các doanh nghiệp đã tổ chức triển khai ứng dụng thương mại điện tử ở
nhiều quy mô và mức độ khác nhau. Có 98% doanh nghiệp đã kết nối Internet dưới
nhiều hình thức khác nhau, trong đó 96% là kết nối bằng băng thông rộng (ADSL) và
đường truyền riêng (leased line). Thương mại điện tử càng ngày càng phát triển do đó
các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình các lợi thế cho riêng mình để tồn tại và phát
triển trong thị trường khốc liệt. Xúc tiến là công cụ quan trọng để các doanh nghiệp
tạo nên lợi thế cho mình,
Lợi ích mà các công cụ xúc tiến đem lại cho các doanh nghiệp áp dụng: quảng
bá rộng rãi hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp. Các công cụ xúc
tiến còn thúc đẩy tìm kiếm cơ hội mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ từ đó nâng cao
doanh số bán và nâng cao lợi nhuận hàng năm cho doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh
nghiệp sử dụng các công cụ xúc tiến có hiệu quả còn tạo lòng trung thành của khách
hàng với doanh nghiệp. Nhưng không phải hầu hết các doanh nghiệp đều có thể sử
dụng các công cụ một cách thường xuyên. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ: quy mô nhỏ,
nguồn lực tài chính hạn hẹp do đó các doanh nghiệp này thường ít sử dụng các
chương trình xúc tiến: khuyến mại, giảm giá, hay sử dụng các phương tiện truyền
thông để quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp. Còn các doanh nghiệp lớn, do tiềm
năng về tài chính của họ rất lớn vì vậy họ dễ dàng sử dụng các công cụ xúc tiến để
quảng bá hình ảnh sản phẩm, thương hiệu từ đó nâng cao doanh thu của công ty. Khi
Internet xuất hiện, nó đã mở ra một môi trường kinh doanh mới: kinh doanh toàn cầu.
Internet giúp cho doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng dễ dàng và truyền tải những
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
Xúc tiến thương mại điện tử là gì? Nội dung xúc tiến thương mại điện tử.
Các công cụ xúc tiến thương mại điện tử bao gồm:
• Quảng cáo trực tuyến
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
2
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Thương Mại Điện Tử
• Marketing quan hệ công chúng điện tử
• Xúc tiến bán hàng điện tử
• Marketing trực tiếp
Các công cụ xúc tiến thương mại điện tử được đề cập đến bao gồm Khái niệm,
nội dung, phân loại các hình thức của từng công cụ, ưu nhược điểm của từng hình
thức.
Tiêu chí đánh giá hiệu lực xúc tiến thương mại điện tử.
Thực trạng xúc tiến thương mại điện tử tại Công ty cổ phần SIS Việt Nam
Giải pháp tăng cường hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử
của Công ty cổ phần SIS Việt Nam
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại điện tử tập trung vào
các công cụ xúc tiến và chỉ tiêu đo lường hiệu lực xúc tiến của các công cụ đó.
- Tiếp cận đánh giá, phân tích thực trạng chương trình xúc tiến thương mại
điện tử tại Công ty cổ phần SIS Việt Nam. Tìm ra những hạn chế thiếu sót và nguyên
nhân của những hạn chế thiếu sót đó.
- Đưa ra giải pháp nhằm khắc phục hạn chế thiếu sót nhằm tăng cường
hiệu lực chương trình xúc tiến thương mại điện tử của Công ty cổ phần SIS Việt Nam
- Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả đối với mỗi công cụ xúc tiến thương
mại điện tử
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về không gian:
Thị trường mục tiêu: Trong cả nước
Khách hàng điện tử: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cả nước
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH PHẦN MỀM
2.1 Môt số khái niệm cơ bản
2.1.1. Marketing điện tử
2.1.1.1. Khái niệm
Tiếp cận marketing điện tử, chúng ta cần hiểu khái niệm marketing truyền
thống. Theo GS. Philip Kotler, Marketing là làm việc với thị trường để thực hiện
những vụ trao đổi với mục đích thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con
người. Hay marketing chính là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn các
nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi. Vậy với định nghĩa của marketing điện tử
truyền thống, ta sẽ đi nghiên cứu các quan điểm về marketing điện tử:
Theo Philip Kotler: “ Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm,
giá, phân phối và xúc tiến với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ
chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”
Theo các tác giả Joel Reedy và Schullo trong cuốn Electronic Marketing
(Intergrating electronic resources into the Marketing process): Marketing điện tử bao
gồm tất cả các hoạt động trực tuyến hay dựa trên hình thức trực tuyến giúp nhà sản
xuất có thể làm đơn giản hoá quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm
đáp ứng những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng. Marketing điện tử sử
dụng công nghệ mạng máy tính vào việc thực hiện phối kết hợp nghiên cứu thị trường,
hỗ trợ phát triển sản phẩm, các chiến lược và chiến thuật phát triển nhằm thuyết phục
người tiêu dùng mua hàng, cung cấp các hình thức phân phối trực tuyến, tạo lập và
duy trì các bản báo cáo về khách hàng, kiểm soát các dịch vụ khách hàng, và thu thập
các thông tin phản hồi từ khách hàng. Marketing điện tử thúc đẩy các chương trình
Marketing toàn cầu phát triển và hỗ trợ cho các mục tiêu về TMĐT của doanh nghiệp
Theo Strauss: Marketing điện tử là sự ứng dụng hàng loạt những công nghệ
thong tin cho việc:
- Chuyển đổi chiến lược marketing nhăm gia tăng giá trị khách hàng thong
qua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hóa và định vị hiệu quả hơn
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
5
định nghĩa khác nhau về xúc tiến thương mại:
- Theo cách truyền thống, xúc tiến thương mại được hiểu là hoạt động trao đổi và
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
6
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Thương Mại Điện Tử
hỗ trợ trao đổi thông tin giữa người bán và người mua, hoặc qua khâu trung gian nhằm
tác động tới thái độ và hành vi mua bán qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng
hóa và dịch vụ chủ yếu nhằm mở rộng và phát triển thị trường.
- Trong cuốn “Essentials of Marketing” Jerome và William định nghĩa như sau:
“xúc tiến thương mại là việc truyền tin giữa người bán và người mua hay những khách
hàng tiềm năng khác nhằm tác động vào hành vi và quan điểm của người mua hàng.
Chức năng xúc tiến thương mại chính của nhà quản trị marketing là mách bảo cho
khách hàng mục tiêu biết đúng sản phẩm, đúng chỗ và đúng giá.”
- Còn Dennis W. Goodwin thì định nghĩa như sau: “Xúc tiến thương mại là một
lĩnh vực họat động Marketing đặc biệt có chủ đích được định hướng vào việc chào
hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp với các đối
tác và tập khách hàng tiềm năng nhằm triển khai các chính sách thuộc chương trình
Marketing hỗn hợp đã lựa chọn của doanh nghiệp”.
- Theo Điều 3 “Giải thích từ ngữ” Luật Thương mại Việt Nam được nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27/6/2005, “ Xúc tiến thương mại là
hoạt động thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động
khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ,
triển lãm thương mại”
Từ các định nghĩa và phân tích nêu trên, chúng ta có thể đi đến kết luận:
Xúc tiến thương mại là một bộ phận quan trọng không thể tách rời của
Marketing hỗn hợp, làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tác động trực tiếp hay gián
tiếp đến hành vi mua hàng thông qua các hoạt động cung cấp thông tin, thuyết phục và
nhắc nhở.
2.1.2.2 Nội dung
Hoạt động xúc tiến thương mại là sự tổng hợp của các hoạt động sau:
Chiến lược Marketing thương mại điện tử chính là một kế hoạch trong dài hạn,
có thể coi là một tập hợp các quyết định và hành động để doanh nghiệp có thể đạt
được các mục tiêu Marketing dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.
Chiến lược Marketing TMĐT về mặt cơ bản giải quyết những vấn đề sau:
- Cung cấp những chỉ dẫn cho các hoạt động marketing điện tử trong
tương lai của doanh nghiệp
- Tiến hành phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức và các nguồn lực
bên trong nhằm đưa ra chiến lược
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
8
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Thương Mại Điện Tử
- Cụ thể các mục tiêu marketing điện tử nhằm hỗ trợ đạt mục tiêu
marketing của tổ chức
Bao gồm đưa ra sự lựa chọn chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu Marketing
điện tử và tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt cho doanh nghiệp
Bao gồm việc đưa ra các lựa chọn chiến lược marketing quan trọng như thị
trường mục tiêu, định vị và việc vận dụng marketing hỗn hợp 4P
Chỉ rõ những nguồn lực sẽ được triển khai và doanh nghiệp sẽ được cấu trúc thế
nào để hoàn thành chiến lược
2.2.2 Nội dung của xúc tiến thương mại điện tử
Các công cụ xúc tiến thương mại điện tử bao gồm:
- Quảng cáo trực tuyến
- Marketing quan hệ công chúng điện tử
- Xúc tiến bán hàng điện tử
- Marketing điện tử trực tuyến
2.2.2.1 Quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo trực tuyến là hoạt động truyền thông tin thông tin phi cá nhân được
thực hiện thông qua nền tảng Internet như website, email, banner quảng cáo…
Bản chất của quảng cáo trực tuyến: Do có nhiều hình thức và cách sử dụng
quảng cáo trực tuyến nên khó có thể khái quát những đặc điểm đặc thù của nó với tính
mọi người. Với chi phí khiêm tốn (quảng cáo luôn xuất hiện 24/24h trong một tháng)
doanh nghiệp đã có thể sử dụng hình thức quảng cáo trực tuyến một cách có hiệu quả.
So với việc bỏ ra 1 số lượng tiền khá lớn để quảng cáo trên tivi hay trên các tạp chí lớn
Nhược điểm của quảng cáo trực tuyến: đây là một hình thức quảng cáo mới cho
nên chưa được khai thác được nhiều, dịch vụ còn nhiều thiếu sót, và khách hàng vẫn
còn nghi ngờ về các thông tin mà quảng cáo gửi tới.
Các mô hình quảng cáo trực tuyến gồm có: Quảng cáo qua thư điện tử, quảng
cáo không dây và banner quảng cáo
i. Quảng cáo qua thư điện tử
Hiện này quảng cáo qua Email là một trong những phương pháp tiếp thị online
khá phổ biến. Do số lượng người sử dụng Email khá lớn và ngày càng có xu hướng
tăng lên, điều này giúp cho việc truyền các thông điệp quảng cáo đến với khách hàng 1
cách hiệu quả hơn. Nội dung quảng cáo qua thư điện tử có thể tùy biến nội dung 1
cách nhanh chóng và phân phối tới khách hàng với chi phí thấp. Nội dung quảng cáo
ngắn, thường là text-link gắn lồng vào nội dung thư của người nhận.
Hình thức quảng cáo này các doanh nghiệp thực hiện quảng cáo phải mua các
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
10
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Thương Mại Điện Tử
không gian trong Email được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ email như Gmail,
Yahoo mail, Hotmail…
Để đạt được hiệu quả quảng cáo qua thư điện tử cao. Trong quá trình thực hiện
các doanh nghiệp cần phải nắm vững các vấn đề sau đây:
- Biết rõ đối tượng khách hàng của mình .
- Cung cấp cho khách hàng những thông tin hữu ích
- Đặt mục tiêu cho từng chiến dịch bán hàng
- Tuân thủ những quy tắc viết thư thường lệ
- Chú ý tới phản hồi của khách hàng
Quảng cáo qua thư điện tử có một số ưu điểm như: Chi phí thấp, hình thức cách
thức thực hiện đơn giản nên bất cứ doanh nghiệp nào cũng có khả năng thực hiện, nội
hình ảnh, âm thanh hoặc video clip… Khi người tiêu dùng click vào các quảng cáo thì
sẽ được chuyển tới site của doanh nghiệp. Để tăng tính hiệu quả của các banner quảng
cáo tương tác, doanh nghiệp có thể đưa ra những banner gắn liền với trò chơi hoặc tạo
ra sự bắt mắt khi người sử dụng đến gần banner.
Mô hình quảng cáo tài trợ
Là mô hình quảng cáo của doanh nghiệp trên website của bên thứ ba nhưng
thay vì phải trả tiền, doanh nghiệp tài trợ nội dung trên website đó.
Ưu điểm: Tạo sự phong phú và đa dạng cho website.Các website coi hoạt động
tài trợ chính là nguồn thu quảng cáo lớn do đem lại khả năng tương tác cao.
Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí
Là loại hình quảng cáo trực tuyến mà qua đó doanh nghiệp quảng cáo có thể lựa
chọn vị trí để quảng cáo trên website của nhà cung cấp nội dung.
Ưu điểm: giúp doanh nghiệp có được vị trí mong muốn trong những trang kết
quả của các công cụ tìm kiếm hoặc có được vị trí siêu liên kết lợi thế hơn, nhờ đó đạt
được hiệu quả cao.
Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian
Quảng cáo dựa trên nền tảng công nghệ Java, xuất hiện khi người sử dụng đang
trong quá trình download nội dung.
Ưu điểm: gây sự chú ý của người sử dụng.
Hạn chế: người sử dụng có toàn quyền quyết định với việc xem hay không xem
chương trình quảng cáo.
Mô hình quảng cáo Shoskele
Quảng cáo xuất hiện khi người sử dụng download nội dung miễn phí, mô hình
quảng cáo này bắt buộc người sử dụng phải xem hết để có thể tiếp cận với nội dung.
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
12
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Thương Mại Điện Tử
Lợi thế: thu hút người sử dụng.
Hạn chế: liệu quảng cáo có thông điệp phù hợp với tập khách hàng vào đúng
thời điểm họ cần hay không.
Là hình thức đưa ra các chương trình trò chơi, thi đua có thưởng nhằm khuyến
khích và thuyết phục người sử dụng chuyển từ trang này sang trang khác trong website
nhằm làm tăng sự kết dính giữa người sử dụng với website.
Các chương trình khuyến mại phải thường xuyên thay đổi, cập nhật để thu hút
người sử dụng quay lại với website.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả của hình thức xúc tiến bán điện tử
2.2.2.3 Quan hệ công chúng điện tử
Khái niệm: Quan hệ công chúng điện tử là một loạt các hành động được thực
hiện dựa trên nền tảng Internet nhằm tạo cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản
phẩm doanh nghiệp với các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp.
Các hoạt động của Marketing quan hệ công chúng điện tử:
Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp theo hướng tối ưu hóa
công cụ tìm kiếm.
Website được coi là công cụ của marketing quan hệ công chúng điện tử vì nó
như một cẩm nang cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp cũng như sản phẩm
dịch vụ hiện thời của doanh nghiệp.
Website muốn được nhiều người truy cập và sử dụng thì phải thực hiện được 2
vấn đề: Một là nội dung website thỏa mãn nhu cầu tìm kiếm thông tin của khách hàng.
Hai là tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm để khách hàng có thể tìm ra website của doanh
nghiệp 1 cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Để sử dụng tốt công cụ này doanh nghiệp cần tiến hành thường xuyên các hoặt
động sau:
o Thường xuyên cập nhật và làm mới website
o Đăng ký vị trí đứng đầu tại các trang công cụ tìm kiếm
o Sử dụng những từ khóa có thể có trong website
o Đưa ra một nhóm hoặc một tiêu đề mà người sử dụng có thể gõ vào khi
tìm kiếm. Ví dụ phần mềm kế toán hay phan mem ke toan. Các từ khóa, tiêu đề có thể
viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt có dấu hoặc tiếng Việt không dấu.
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
14
15
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Thương Mại Điện Tử
2.2.2.4 Marketing điện tử trực tiếp
Bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến người nhận là khách
hàng của doanh nghiệp, được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhận được những hồi đáp
dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin hay một cuộc viếng
thăm gian hàng của doanh nghiệp nhằm mục đích mua sản phẩm, dịch vụ đặc thù của
doanh nghiệp
Các hoạt động marketing trực tiếp bao gồm
Email Marketing
Là hình thức được cả các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh sử dụng, với ưu
điểm chi phí khá thấp, hầu như không mất tiền thực hiện 1 cách đơn giản, khả năng hồi
đáp trực tuyến nhanh, có thể gửi thư tự động đã được cá nhân hóa theo từng đối tượng
sử dụng.
Việc gửi email marketing cũng gặp phải khó khăn khi tìm danh sách gửi email
phù hợp, bởi không phải bất kỳ cá nhân nào và bất kỳ khách hàng nào cũng muốn
nhận email quảng cáo, việc gửi email marketing quá nhiều không gây khó chịu cho
người nhận tạo ra các phản ứng không tốt của khách hàng mỗi khi nhận được email
marketing.
• Các hình thức Email:
Email opt-in: Những người yêu cầu sử dụng mà đồng ý nhận thư điện tử thương
mại từ những website mà họ yêu thích. Để có thể nhận được email opt-in thì người sử
dụng chỉ cần click vào một module nhỏ và điền địa chỉ email của mình ở đó. Thường
thì những email opt-in có tỷ lệ phúc đáp cao khoảng 90%.
Email opt-out: Những người sử dụng không đồng ý tiếp tục nhận email thương
mại từ website của doanh nghiệp.
Spam: Là hình thức gửi thư điện tử không được sự đồng ý của người nhận, làm
cho người nhận cảm thấy khó chịu dẫn tới người nhận sẽ xóa email và báo cáo spam,
chuyển email vào thùng rác ngay lập tức chứ không đọc và không để ý đến nội dng
thư. Trong thư rác tồn tại nhiều hình thức thư lừa đảo, thư độc hại có kèm virus. Tác
vừa gửi SMS, vừa nhận SMS ) do Fibo phát triển lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam,
điều này cho phép tương tác 02 chiều giữa Người gửi – Người Nhận.
• Hệ thống tự động gửi tin nhắn xác nhận.
• Các báo cáo thống kê về chiến dịch quảng cáo.
Với các tính năng trên, bằng các cách tiếp cận khác nhau, việc quảng cáo có
thể tiến hành nhanh chóng, và đạt hiệu quả rất cao vì có mẫu quảng cáo đến trực tiếp
khách hàng.
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
17
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Thương Mại Điện Tử
Doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống cho bất kỳ chiến dich nào cần đến sự
quan tâm của nhiều đối tượng khác nhau. Với gần 170 triệu thuê bao di động tại Việt
Nam (theo số liệu thống kê 2010 ) thì SMS là cách liên lạc phổ thông nhất, dễ tiếp cận
khách hàng nhất.
Đặc biệt, tại Việt Nam trong thời điểm hiện tại, hệ thống quảng cáo dựa trên
SMS vẫn chưa được phát triển mạnh, nên nếu đi đầu trong việc ứng dụng SMS
marketing sẽ là một lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả của hình thức Marketing điện tử trực tiếp
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu những năm gần đây
2.3.1 Trên thế giới
Gary Vaynerchuk, Năm 2010, Đam mê khám phá, NXB Lao động xã hội &
Alphabook. Tác giả đã tham khảo về các thức tổ chức và quản trị các công cụ E-
Markting hiệu quả nhất
“The essential guide to online marketing” Rob Stokes Tác giả tham khảo những hướng
dẫn để xúc tiến thương mại điện tử hiệu quả
“Electronic Marketing” giả Joel Reedy và Schullo Tác giả tham khảo khái niệm về
xúc tiến thương mại điện tử
Bí quyết kinh doanh trên mạng (Phan Lan _ Nhà xuất bản Văn hóa thông
tin):Cuốn sách trình bày về một nền tảng cơ sở để tạo ra phương pháp đo lường, phân
tích, đánh giá phù hợp nhất đối với các hoạt động kinh doanh trên mạng, và làm thế
Xã hội
Báo cáo TMĐT 2007, 2008, 2009, 2010 (Bộ công thương)
Tình hình phát triển và hoàn thiện các nền tảng cho TMĐT và tình hình ứng
dụng TMĐT năm qua các năm 2007,2008 , 2009, và 2010 của xã hội
2.4Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
2.4.1 Mô hình
Bảng 2.1 Mô hình xúc tiến thương mại điện tử
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
Mục tiêu
xúc tiến
TMĐT
Thiết lập
công cụ xúc
tiến TMĐT
Kế hoạch
hóa nguồn
lực
19
Kiểm tra
Mục tiêu
Marketing
TMĐT
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Thương Mại Điện Tử
2.4.2 Nghiên cứu khách hàng
Khi quyết định sử dụng một chương trình xúc tiến thương mại thi cần phải hiểu
được hành vi của khách hàng trên Internet. Cả trong thương mại truyền thống và
thương mại điện tử các doanh nghiệp đều coi trong vấn đề nghiên cứu khách hàng “
nghiên cứu khách hàng chính là nền tảng cho sự thành công của doanh nghiệp”. Do
vậy như nghiên cứu khách hàng truyền thống doanh nghiệp phải xác định: ai là khách
hàng trực tuyến, mục tiêu và nhu cầu cũng như hành vi của họ là gì?. Doanh nghiệp có
Xúc tiến điện tử gồm 4 công cụ: Quảng cáo trực tuyến, marketing quan hệ công
chúng điện tử, xúc tiến bán điện tử và marketing điện tử trực tiếp. Chúng đều là những
công cụ hiệu quả giúp doanh nghiệp đưa hình ảnh, thương hiệu đến gần hơn với người
tiêu dùng đặc biệt trong nền kinh tế đang dần được “số hóa” hiện nay.
Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể sử dụng hiệu quả cả 4
công cụ trên. Tùy thuộc vào sản phẩm doanh nghiệp cung cấp, mô hình kinh doanh
ứng dụng và nguồn lực hiện có, mỗi doanh nghiệp nên lựa chọn cho mình công cụ phù
hợp, có thể tập trung sử dụng nhiều hơn một công cụ so với 3 công cụ còn lại, hoặc
cũng có thể đồng thời sử dụng cả 4 công cụ để khai thác triệt để hiệu quả của chúng,
gia tăng sức mạnh truyền thông của doanh nghiệp.
Đối với sản phẩm là phần mềm trong phạm vi khóa luận tác giả đề cập trung
chủ yếu vào các hình thức của các công cụ xúc tiến như:
Quảng cáo trực tuyến chỉ tập trung vào hình thức banner quảng cáo
Marketing quan hệ công chúng điện tử tập trung vào cả 3 hình thức: xây dựng
nội dung trên website của doanh nghiệp theo hướng tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, xây
dựng cộng đồng điện tử, xây dựng các sự kiện điện tử
Xúc tiến bán hàng điện tử chỉ tập trung vào hình thức hàng mẫu và chương
trình khuyến mại
Marketing điện tử trực tiếp chỉ tập trung vào Email marketing
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
21
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Thương Mại Điện Tử
2.4.6 Kiểm tra và đánh giá hiệu lực xúc tiến của các công cụ xúc tiến
Đánh giá hiệu lực xúc tiến của các công cụ xúc tiến căn cứ trên mục tiêu của
chương trình xúc tiến. Mục tiêu cụ thể của việc sử dụng các công cụ xúc tiến điện tử.
Sau đó đối chiếu với những kết quả đạt được
Đánh giá hiệu lực xúc tiến thương mại điện tử đối với mặt phần mềmlà việc làm
cần thiết nhằm mục đích chỉ ra các công cụ xúc tiến hiệu quả đối với mặt hàng này để
tiếp tục sử dụng và phát huy hiệu quả của các công cụ đó. Đồng thời xem xét loại bỏ
các công cụ mang lại liệu quả thấp để tránh lãng phí thời gian và nguồn lực. Việc đánh
Đối tượng tham gia điều tra thực nghiệm là: Các nhân viên hiện đang làm
việc tại công ty cổ phần SIS Việt Nam
3.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Đây là phương pháp thu thập thông tin nhanh dựa trên cách đưa ra những câu
hỏi cho đối tượng được phỏng vấn để thu thập thông tin cần thiết. Mục đích của
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
23
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Thương Mại Điện Tử
phương pháp là thu thập thông tin, ý kiến của người được phỏng vấn về một vấn đề
nào đó.
Phương pháp này có ưu điểm thu thập được thông tin nhanh, kịp thời nhưng kết
quả của phương pháp này có thể phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của người phỏng vấn
và người được phỏng vấn.
Khóa luận này sử dụng phương pháp phỏng vấn nhằm tìm hiểu phần những
hạn chế và nguyên nhân những tồn tại, đồng thời cũng là nêu lên một số đề xuất của
người được phỏng vấn về thực trạng hiệu lực xúc tiến thương mại điện tử của công ty
cổ phần SIS Việt Nam
Đối tượng phỏng vấn:
- Ông Lương Thế Vinh – Giám đốc công ty cổ phần SIS Việt Nam
- Ông Huỳnh Hữu Lộc – Trưởng phòng Kinh doanh của công ty cổ phần
SIS Việt Nam
Nội dung phỏng vấn:
- Thực trạng mục tiêu xúc tiến thương mại điện tử tại Công ty cổ phần SIS
Việt Nam
- Thực trạng về triển khai và hiệu quả của các công cụ xúc tiến cụ thể mà
Công ty đang áp dụng
- Thuận lợi khó khăn khi sử dụng các công cụ xúc tiến thương mại điện tử
tại doanh nghiệp
- Định hướng phát triển của công ty trong 5 năm tới
3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Tên gọi đầy đủ Tên đầy đủ: Công ty cổ phần SIS Việt Nam
Tên tiếng Anh: SIS Viet Nam joint Stock Company
Tên giao dịch: SIS Việt Nam
Trụ sở công ty Số 17/183 Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: +84-4-5117787
Fax: +84-4-5117787
Email: [email protected]
Website:www.sisvn.com-www.phanmemketoan.net
Chi nhánh TP. HCM A917 Chung cư CC HAGL 357, Lê Văn Lương, Q7,
TP.HCM
Tel: +84-8-2230 345
Fax: +84-8-2230 456
Email: [email protected]
Đinh Thị Ngọc Hân Lớp: K43I2
25