Phát triển hoạt động tư vấn ứng dụng Thương mại điện tử tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng công nghệ BSI - Pdf 46

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Kinh Doanh
MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................2
CHƯƠNG I.......................................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CÔNG
NGHỆ BSI.........................................................................................................5
CHƯƠNG II....................................................................................................18
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ỨNG DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG CÔNG NGHỆ BSI .............................................................................18
CHƯƠNG III...................................................................................................43
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ỨNG DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG CÔNG NGHỆ BSI..............................................................................43
THAY LỜI KẾT.............................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................65
1
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Kinh Doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21,công nghệ thông tin và Công nghệ phần mềm
đang phát triển như vũ bão trên toàn cầu và đến nay nó đã trở thành một trong
những ngành công nghiệp quan trọng đóng góp một tỷ trọng lớn trong tổng
sản phẩm quốc dân của nhiều quốc gia trên thế giới. Internet - Một từ rất đơn
giản nhưng đã trở nên nổi tiếng và được nói tới hầu khắp trên thế giới. Trong
vài thập kỷ qua, tốc độ bùng nổ của Internet đang ở mức gây kinh ngạc, mỗi
năm số người sử dụng Internet trên thế giới tăng thêm hàng trăm triệu người.
Giờ đây, người ta vào Internet không chỉ để gửi và nhận E-mail, tìm kiếm
thông tin mà còn tham gia vào nhiều hoạt động khác, trong đó có việc giao
dịch thương mại trên mạng - còn được biết tới với tên gọi “Thương mại điện

Kết cấu bài gồm ba phần chính:
Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng công nghệ
BSI.
Chương II: Thực trạng hoạt động tư vấn ứng dụng Thương Mại Điện tử tại
Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng công nghệ BSI
Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động tư vấn ứng dụng Thương mại
điện tử tại Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng công nghệ BSI
Mục đích của Chuyên đề thực tập này nhằm cung cấp một bức tranh
khái quát về sự hình thành và phát triển của hình thức kinh doanh mới -
Thương mại điện tử, cách thức tiến hành kinh doanh trên Internet và một cái
nhìn khái quát về tình hình ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh ở
Việt Nam nói chung, ở Hà Nội và Miền Bắc nói riêng.
3
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do vấn đề đặt ra phức tạp trong
khi quỹ thời gian nghiên cứu hạn chế nên khó tránh khỏi thiếu sót. Rất mong
sự đóng góp ý kiến nhận xét của cô giáo – Thạc sĩ Ngô Thị Việt Nga để bản
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, Ngày 01 tháng 2 năm 2012.
4
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Kinh Doanh
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ BSI.
I – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ BSI
1 - Thông tin chung

Điện thoại: 07102460786 Fax: 07103753786
2 - Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Công nghệ BSI được thành lập
năm 2007 bởi các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm chuyên môn trong
lĩnh vực công nghệ thông tin và tài chính ngân hàng, với mục tiêu nghiên cứu
và triển khai các hạ tầng công nghệ thông tin, cũng như các dịch vụ và sản
phẩm trong lĩnh vực công nghệ,tài chính – ngân hàng. Mới ngày đầu chưa
chuyển đổi sang hình thức công ty Cổ phần, cơ sở còn nghèo nàn, số lượng
nhân viên còn ít, nguồn vốn còn hạn hẹp. Hiện nay, công ty đã có cơ sở hiện
đại, quy mô được mở rộng, trang thiết bị tiên tiến, với đội ngũ nhân viên trẻ
trung năng động, nguồn vốn tương đối dồi dào...
Quá trình thành lập và phát triển qua các thời kỳ công ty luôn luôn bảo
toàn và phát triển toàn diện về mọi mặt. Hiện nay, Công ty được xếp doanh
nghiệp hạng II; Công ty đang phấn đấu không ngừng để duy trì thế mạnh sẵn
có và phát triển đảm bảo yêu cầu trong nền kinh tế thị trường.
3 - Lĩnh vực hoạt động
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Công nghệ BSI hoạt động kinh
doanh cụ thể ở lĩnh vực :
• Tư vấn và triển khai các hệ thống công nghệ thông tin,
• Phát triển phần mềm ứng dụng.
6
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Kinh Doanh
• Các dịch vụ tư vấn và đào tạo nghiệp vụ.
• Các dịch vụ thuê mua và outsourcing.
• Kinh doanh và trang trí nội - ngoại thất,máy móc và thiết bị.
• Quảng cáo thương mại
• Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa; kinh doanh vận tải.
Nhưng lĩnh vực tư vấn và triển khai các hệ thống công nghệ thông tin,phát
triển các phần mềm ứng dụng ,đầu tư xây dựng, quảng cáo thương mại là bốn

- Được quyền điều động nhân sự trong công ty.
II – ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Bộ máy điều hành Công ty là Hội đồng quản trị và ban Giám đốc
Công ty có một vai trò rất lớn, là người chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty.
Trên thực tế, Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Công nghệ BSI có cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý rất gọn nhẹ và đơn giản, được tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng.Được thể hiện rõ qua sơ đồ bên dưới đây .
S ơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công Ty Cổ Phần Phát Triển Hạ
Tầng Công Nghệ BSI
8
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
BSI Hà nội
BSI Hồ Chí
Minh
BSI Đà Nẵng
Tổ chức cán
bộ
Kế toán – Văn
phòng
Kinh doanh và
Quản trị dự án
Khối Dịch vụ
ATM-POS
Khối Giải pháp
Ngân hàng
BSI Bắc Ninh
Khối Hạ tầng
Hệ thống
Trung tâm DR
Bắc Ninh

doanh và các dự án đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ thiết bị của Công
ty. Đồng thời
G
i
ám

đốc
đại diện Công ty để ký kết các hợp đồng kinh tế
với khách hàng, với nhà cung ứng và đối tác.
* Bộ phận kinh doanh
1- Khối Hạ tầng Hệ thống
Khối Hạ tầng Hệ thống cung cấp các giải pháp và dịch vụ cho:
⇒ Hạ tầng Trung tâm dữ liệu và Trung tâm Dữ liệu dự phòng.
⇒ Các giải pháp cho máy chủ và Tử lưu trữ dữ liệu.
⇒ Hạ tầng Mạng và Bảo mật Hệ thống.
Hiện tại,Công ty là đối tác của các nhà cung cấp giải pháp hàng đầu trên thị
trường như HP, IBM, Sun Microsystems, APC, Emerson,vv…. Đội ngũ kỹ sư
của BSI được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có nhiều năm kinh nghiệm
trong việc thiết kế hệ thống, triển khai và hỗ trợ sau bán hàng.
2- Khối Dich vụ ATM – POS
Đội ngũ chuyên gia của BSI được chính hãng đào tạo và cấp chứng
chỉ, bảo đảm cung cấp mọi dịch vụ hỗ trợ về phần cứng / phần mềm đối với
các dòng sản phẩm tại Việt Nam.
10
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3 - Khối Giải pháp Ngân hàng
Các giải pháp và dịch vụ cho ngành Ngân hàng – Tài chính là trọng tâm
hoạt động của công ty BSI. Đội ngũ cán bộ của BSI là các chuyên gia có kiến
thức chuyên sâu và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

5 - Card Service International Co. Ltd - CSI
Công ty Dịch vụ Thẻ quốc tế (CSI) được thành lập tháng 11 năm 2007
bởi một nhóm các chuyên gia tài chính có nhiều năm kinh nghiệm họat động
trong lĩnh vực thị trường bán lẻ, với muc tiêu phát triển các chương trình dịch
vụ và hạ tầng cho thuê phục vụ cho việc chăm sóc khách hàng thường xuyên
(loyalty) và kết nối mạng lưới thanh toán phi tiền mặt tới các hê thống bán lẻ
tại Việt Nam.
6 – Tổ chức cán bộ
Giúp cho ban giám đốc trong việc tổ chức ổn định lao động sản xuất
trong công ty. Cân đối lưc lượng lao động, dự thảo các quy định về tiền
lương, tiền thưởng,... và các vấn đề liên quan đến bảo hiểm, an toàn lao động,
hướng dẫn các tổ chức sản xuất trong việc bố trí sắp xếp lao động để giải
quyết các vấn đề ký kết các hợp đồng tổ chức các cuộc thi cho lực lượng lao
động để tìm ra các lao động giỏi, tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng, đào tạo
lại cho nhân viên lao động để nâng cao tay nghề.
7 – Kinh doanh và quản trị dự án
Chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin khách hàng và xử lý thông tin.
Đưa thông tin đên các phòng ban có liên quan để xử lý công việc trong
12
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Kinh Doanh
khoảng thời gian xác định.Giám sát quá trình làm việc các phòng ban khác
nhằm đảm bảo thời gian và chất lượng sản phẩm cam kết cùng khách hàng.
Ngoài ra, phòng kinh doanh và quản trị dự án có nhiệm vụ lập kế hoạch phát
triển sản xuất, kế hoạch xây dựng cơ bản; phụ trách soạn thảo các hợp đồng
kinh tế, hợp đồng giao khoán cho các phòng ban, thanh lý hợp đồng kinh tế.
8 - Phòng Kế toán - Tài chính –văn phòng
Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý vật tư - tài sản - tiền vốn, các
quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật và có hiệu quả cao.
Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh Kế toán - Thống kê, tổ chức hạch toán kế

C.lệch
T.trọng
(%)
C.lệch
T.trọng
(%)
1, DT bán hàng và cung
cấp ĐƠN Vị 2,146.65 3,476.30 5,837.48 1,329.65 61.94 2,361.19 67.92
2, Các khoản giảm trừ 104.48 120.37 160.76 15.90 15.21 40.39 33.55
3, DTT bán hàng và cung
cấp DV 2,042.17 3,355.92 5,676.72 1,313.75 64.33 2,320.80 69.16
4, GVHB 1,162.98 1,892.48 2,637.76 729.50 62.73 745.29 39.38
5, Lợi nhuận gộp 879.19 1,463.45 3,038.96 584.26 66.45 1,575.51 107.66
6, DT từ hoạt động tài
chính 153.57 198.44 173.28 44.87 29.21 -25.15 -12.67
7, Chi phí tài chính 112.66 167.88 147.71 55.22 49.01 -20.16 -12.01
Trong đó: chi phí lãi vay 112.66 167.88 147.71 55.22 49.01 -20.16 -12.01
8, Chi phí bán hàng 290.78 417.65 947.51 126.87 43.63 529.86 126.87
9, Chi phí quản lý doanh
nghiệp 346.83 596.78 1,124.21 249.96 72.07 527.43 88.38
10, LNT từ hoạt động KD 282.49 479.57 992.80 197.08 69.77 513.23 107.02
11, Thu nhập khác 102.30 347.87 254.87 245.56 240.03 -92.99 -26.73
12, Chi phí khác 96.57 301.43 187.44 204.85 212.13 -113.99 -37.82
13, Lợi nhuận khác 5.73 46.44 67.43 40.71 710.05 20.99 45.20
14, Tổng lợi nhuận trước
thuế 288.22 526.01 1,060.24 237.79 82.50 534.22 101.56
15, Thuế thu nhập DN 80.70 131.50 265.06 50.80 62.95 133.56 101.56
16, Lợi nhuận sau thuế 207.52 394.51 795.18 186.99 90.11 400.67 101.56
17, Lãi cơ bản trên cổ
phiếu 1.54 1.97 2.38 0.43 27.56 0.42 21.20

tương đối cao, tức là khả năng tạo ra 1 đồng của doanh thu là chấp nhận được.
Qua đó ta có thể thấy rằng hiệu quả của việc quản lý nguồn vốn trong hoạt
động sản xuất và kinh doanh của công ty là có hiệu quả.
- Năm 2008, ROE của công ty là 20.66%; trong năm tiếp theo ROE của công
ty bị sút giảm xuống chỉ còn ở mức 14.82% là do việc đầu tư vốn lớn nhưng
lại vào TSCĐ nên chưa thể mang lại hiệu quả kinh tế ngay được; năm 2010,
chỉ số này của công ty đã tăng được lên mức 19.24%. Hiệu quả sử dụng vốn
chủ sở hữu của các cổ đông trong công ty đã đạt được hiệu quả khả quan, vì
thế trong những năm tới hội đồng quản trị công ty cần cố gắng hơn nữa để
tình trạng chỉ số ROE được nâng cao hơn nhằm đáp ứng được kỳ vọng của
các cổ đông trong công ty.
16
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi mà Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Công nghệ BSI có
được chính là vai trò của Chủ tịch hội đồng quản trị và ban Giám đốc đã
những mối quan hệ với các đối tác, bạn hàng truyền thống và với đội ngũ kỹ
sư và công nhân lành nghề, sự gắn kết từng thành viên tạo nên một tập thể
đoàn kết, năng động, sáng tạo, đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng.
Giá trị gia tăng
Giá trị mà khách hàng nhận được khi ký kết hợp đồng với công ty đó là: Chất
lượng được đảm bảo, sự thuận tiện, chế độ bảo hành bảo trì chu đáo và chăm
sóc khách hàng mọi lúc mọi nơi...
Lợi thế cạnh tranh
- Doanh thu năm 2008: 2,147 tỷ; Lợi nhuận ròng: 0,208 tỷ;
- Doanh thu năm 2009: 3,476 tỷ; Lợi nhuận ròng: 0,395 tỷ; tăng so với năm
2008 là 90,11%.
- Doanh thu năm 2010: 5,837 tỷ; Lợi nhuận ròng: 1,06 tỷ; tăng so với năm
2009 là 101,56%; tăng so với năm 2008 là 268%.

Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn của cả nước có môi trường phát triển
rất thuận lợi. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2005-2009
đạt 12,47%, năm 2010 tăng 11,04%. Cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển
dịch theo hướng tích cực: ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng
47,59%; ngành dịch vụ 49,4%; ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản 3,01%, đời
sống nhân dân ngày càng được cải thiện. Hiện tại các nhà đầu tư đang chú
trọng phát triển đến thị trường Miền Bắc, đặc biệt là Hà Nội Với khoảng
30.000 doanh nghiệp trong đó có đến 93% là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Giá
19
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
Năm
2008 2009

2010
Tốc độ tăng trưởng GDP (%) 8,38 6,23 5,2
Thu nhập bình quân đầu người
(USD)
1.000 1.024 1.050
Lạm phát (%) 12,6 22 9,4
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Kinh Doanh
trị sản xuất công nghiệp năm 2010 tăng 17,6% so với năm 2009. Hoạt động
thương mại - xuất nhập khẩu của thành phố trong những năm gần đây đã có
những chuyển biến tích cực. Kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên
qua các năm với tỉ lệ tăng trưởng bình quân 10,37%/năm (giai đoạn 2001-
2010). Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ năm 2010 đạt 905,11
triệu USD, tăng 19,6% so với năm 2009. Đây là thị trường tiềm năng cho lĩnh
vực kinh doanh của công ty (nguồn www.gov.vn).
Đối với thu hút quảng cáo thông qua thương mại điện tử thì hầu như
chưa có doanh nghiệp nào triển khai mà hầu hết làm theo kiểu truyền thống.
Do đó nếu doanh nghiệp nào đi tiên phong khai phá lĩnh vực này thì chắc

Xã hội đang phát triển theo chiều hướng chú trọng vào công nghệ, nhất
là công nghệ thông tin. Hà Nội là một trong ba trung tâm bưu chính viễn
thông lớn của đất nước, có trạm cáp quang biển quốc tế SE-ME-WE 3, đường
truyền quốc tế tốc độ 355Mbps với chất lượng tốt hàng đầu các nước Đông
Nam Á.
Sự ra đời của Internet đã giúp cho việc kinh doanh của công ty thuận
lợi hơn nhưng đó cũng là một thách thức cho công ty. Internet giúp cho việc
tìm kiếm khách hàng thuận lợi hơn, giúp khách hàng có những thông tin về
công ty và cũng là phương tiện chăm sóc khách hàng rất hiệu quả.
1.5- Thị trường mục tiêu
Được công ty xác định là các tổ chức, công ty tại khu vục Miền Bắc và
chú trọng nhất là thị trường tại Hà Nội. Nơi này luôn thu hút được nhiều sự
quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Các doanh nghiệp được
21
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Kinh Doanh
thành lập mới nhiều nên có tác động tích cực đến hoạt động của công ty. Hiện
tại các doanh nghiệp tại địa bàn Hà Nội đã bắt đầu chú ý đến việc xây dựng
thương hiệu và marketing nên là điều kiện thuận lợi cho công ty trong lĩnh
vực đầu tư xây dựng và quảng cáo.
1.6 - Khách hàng
Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Công nghệ BSI xác định đối tượng
khách hàng chính của mình là các công ty, tổ chức có nhu cầu về đầu tư xây
dựng và lắp đặt bảng hiệu quảng cáo tại Hà Nội và các tỉnh thành lân cận. Do
đó các doanh nghiệp luôn luôn nhận thức được rằng phải quan tâm đến việc
quảng bá thương hiệu và sản phẩm của mình, tiếp thị hình ảnh của mình đến
với khách hàng là việc làm thường xuyên, liên tục, và quan trọng hơn cả đó là
không cho phép hình ảnh của công ty xuất hiện trước khách hàng một cách
“méo mó”, hoặc “tả tơi” mà lúc nào cũng phải đẹp, sang trọng, quyến rũ, tươi
mới trong lòng khách hàng nên nếu có bị hư hỏng cũng phải khẩn trương

Ngân hàng Sacombank Bảng quảng cáo, quà lưu niệm
Ngân hàng Nông nghiệp & PT Nông Thôn Bảng quảng cáo, quà lưu niệm
Tập đoàn Jestar Pacific chi nhánh Hà Nội Bảng quảng cáo, quà tặng
Các công ty, doanh nghiệp khác Đầu tư xây dựng, quảng cáo
1.8- Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh
Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Công nghệ BSI xác định đối thủ
cạnh tranh của mình là các công ty hoạt động trong các lĩnh vực: Đầu tư xây
dựng, quảng cáo, thương mại. Trong các lĩnh vực này có các công ty được xác
định là đối thủ cạnh tranh chính gồm có:
Bảng 6: Danh sách đối thủ cạnh tranh của Công Ty
Tên công ty Lĩnh vực cạnh tranh
23
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Công ty Công nghệ truyền thông
Vinaweb

Thiết kế mạng và TMĐT.
Các dịch vụ: Thiết kế website,
Đăng ký tên miền, Cho thuê
máy chủ, Quảng bá website,
Quản trị web
Công ty Cổ phần
Phát triển Thương mại Điện tử
Việt Nam
Chuyên đăng ký tên miền,
thiết kế trang web, cung cấp
giải pháp thương mại điện tử, in
thiết kế đĩa CD
Công ty TNHH quảng cáo và nội thất Cọ Vàng

25
Chuyên Đề Thực Tập Đỗ Thị Thu Hiền – QTKDTH.B – K11
Nội dung Chỉ tiêu so sánh Công Ty BSI Đối thủ cạnh tranh
Điểm mạnh
(Strengths)
Chi phí Thấp, tiết kiệm Cao hơn
Thiết kế sản phẩm Độc đáo, đẹp Ít độc đáo
Dịch vụ sau bán Tốt, chu đáo Chưa tốt
Nhà CC NVL Uy tín, ổn định Ổn định
Điểm yếu
(Weaknesses
Nghiên cứu thị trường Chưa tốt Chưa tốt
Cơ cấu vốn Bất ổn Tốt
Mối quan hệ nội bộ Chưa hiệu quả Tốt
Cơ hội
(Opportuniti
es)
Cơ chế chính sách Thông thoáng Thông thoáng
Gói kích cầu Tận dụng tốt Tận dụng tốt
Hành vi của khách hàng Tận dụng tốt Chưa tốt
Nguồn tín dụng ưu đãi Tận dụng tốt Chưa tốt
Mở rộng thị trường Đang mở Chưa mở
Đe dọa
(Threats)
Xuất hiện nhiều ĐTCT Gặp khó khăn Gặp khó khăn
Suy giảm kinh tế Khó khăn Khó khăn
Bùng nổ công nghệ mới Đi trước Đi sau

Trích đoạn Phương án thanh toán điện tử Giải pháp tuyển dụng đào tạo nhân lực Giai đoạn 2 của dự án: Mục tiêu đời sống của cán bộ nhân viên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status