ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG - Pdf 23


Bộ giáo dục và Đào tạo
Trường Đại học Ngoại Thương
 


Công trình dự thi Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng
Năm 2008
Tên công trình: ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG

Nhóm ngành:XH1b Họ và tên sinh viên 1: Lê Thị Mai Khuyên Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp: A2 Khóa K45 Khoa Quản trị kinh doanh

Họ và tên sinh viên 2: Nguyễn Hoàng Lan Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp: A1 chất lượng cao Khóa K45 Khoa Quản trị kinh doanh
Họ và tên sinh viên 3: Dương Minh Thắng Nam Dân tộc: Kinh
Lớp: Nhật 1 Khóa K45 Khoa Quản trị kinh doanh
Giảng viên hướng dẫn :
Thạc sỹ NGUYỄN TƯỜNG ANH - Trưởng bộ môn Kinh tế Vi mô, Khoa

3.4. Xây dựng quan hệ với đối tác 10
3.5. Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức 10
4. Những trở ngại đối với doanh nghiệp khi ứng dụng TMĐT 10
4.1. An ninh, an toàn trong giao dịch 11
4.2. Thanh toán điện tử 12
4.3. Nhận thức xã hội 13
4.4. Môi trƣờng pháp lý 14
4.5. Nguồn nhân lực CNTT 15
Chương II. Hiện trạng ứng dụng TMĐT của các doanh
17
nghiệp gốm sứ Bát Tràng
1. Tổng quan về làng gốm Bát Tràng 17
1.1. Lịch sử làng nghề và dân cƣ 17
1.2. Sản phẩm 18
1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh 20
2. Sự cần thiết phải ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh của 23
các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng
3. Hiện trạng ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp gốm sứ Bát 24
Tràng

ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG
3.1. Thực trạng 24
3.2. Đánh giá 31
ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG - 1 -
LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài
Bát Tràng từ lâu đã đƣợc biết đến là một làng nghề thủ công nổi
tiếng và lâu đời với trên 500 năm tuổi, thuộc địa giới hành chính huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội. Trong vài năm trở lại đây, làng nghề đã có những
khởi sắc đáng kể. Nhờ những nỗ lực từ phía địa phƣơng và hỗ trợ của nhà
nƣớc, cùng động lực nền kinh tế thị trƣờng, Bát Tràng không chỉ thành
công trong việc khôi phục lại làng nghề truyền thống, mà còn hứa hẹn tiềm
năng phát triển kinh tế cho địa phƣơng dựa vào chính những sản phẩm

web đã phải ngừng hoạt động. Hiện nay nƣớc ta đã gia nhập vào tổ chức
thƣơng mại thế giới WTO, vì vậy hoạt động thƣơng mại quốc tế sẽ ngày
càng phát triển. Thị trƣờng nƣớc ngoài sẽ là các thị trƣờng hết sức tiềm
năng đối với các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng. Việc xây dựng và phát
triển các hoạt động TMĐT trở thành ƣu tiên hàng đầu hiện nay.
Do tính cấp thiết của vấn đề, nhóm chúng tôi xác định đối tƣợng
nghiên cứu trong đề tài này là: “Ứng dụng Thương mại điện tử trong
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng
”.
Trong đó, nhóm nghiên cứu xin chỉ ra những vấn đề nổi cộm trong việc
nhận thức và ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp thông qua tìm hiểu
thực
tiễn, thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp vấn đề. Song song với đó, chúng
tôi xin đƣợc đƣa ra một số biện pháp và kiến nghị với hy vọng sẽ góp phần giải
quyết đƣợc phần nào những vấn đề nan giải đang đặt ra trƣớc mắt ngành
kinh doanh gốm sứ Bát Tràng hiện nay. ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG - 3 - 2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu


ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG - 4 -

Chương I. Tổng quan về Thương mại điện tử

1. Khái niệm
Thƣơng mại điện tử (TMĐT) là một khái niệm mới. Mặc dù ra đời
chƣa lâu nhƣng nó đã nhanh chóng khẳng định đƣợc vị thế của mình nhờ
sức hấp dẫn cũng nhƣ đà phát triển khá ngoạn mục. Cùng với sự phát triển
chóng mặt của Internet, TMĐT đang có những bƣớc tiến rất nhanh với tốc
độ ngày càng cao.
Cuối những năm 1990, TMĐT vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ ở
nƣớc ta. Nhƣng dƣới sức lan tỏa rộng khắp của TMĐT, các công ty Việt
Nam cũng đang từng bƣớc làm quen với phƣơng thức kinh doanh hiện đại
này.
Để hiểu rõ khái niệm “Thƣơng mại điện tử” đƣợc dùng phổ biến nhƣ
hiện nay không phải là điều dễ dàng. Có rất nhiều khái niệm đã đƣợc đƣa
ra. Dƣới đây là 2 khái niệm mà chúng tôi cho là dễ hiểu và rõ ràng hơn cả.

“Thuật ngữ Thƣơng mại cần đƣợc diễn giải theo nghĩa rộng để bao
quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thƣơng mại dù có
hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thƣơng mại bao gồm các
giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thƣơng mại nào về cung cấp
hoặc trao đổi hàng hóa dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý
thƣơng mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình;
tƣ vấn; kỹ thuật công trình; đầu tƣ; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa
thuận khai thác hoặc tô nhƣợng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác
công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng
đƣờng biển, đƣờng không, đƣờng sắt hoặc đƣờng bộ.”
Nhƣ vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thƣơng mại điện tử rất rộng,
bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và
dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thƣơng mại điện
tử. Theo nghĩa hẹp thƣơng mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thƣơng mại

ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG - 6 -

đƣợc tiến hành trên mạng máy tính mở nhƣ Internet. Trên thực tế, chính các
hoạt động thƣơng mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ
Thƣơng mại điện tử.
“Thƣơng mại điện tử gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch
vụ qua phƣơng tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng,
chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá
thƣơng mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp
thị trực tuyến tới ngƣời tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng. Thƣơng mại
điện tử đƣợc thực hiện đối với cả thƣơng mại hàng hóa (ví dụ nhƣ hàng

các
công ty có thể mua bán hàng hoá trên cơ sở sử dụng một nền công
nghệ
chung. Khách hàng có thể chào mua, chào bán sản phẩm đồng thời có thể
nhận đƣợc những giá trị gia tăng nhƣ dịch vụ thanh toán hay dịch vụ
hậu mãi,
nhận các bản tin tức kinh doanh, tham gia thảo luận trực
tuyến...Ngoài
ra, thƣơng mại điện tử B2B còn có nhiều tác nghiệp khác giữa các công ty với
nhau trong đó có việc quản lý dây chuyền cung ứng, từ nhà cung cấp đến công
ty và từ công ty tới khách hàng.

2.2. Thị trường B2C (business to customer)
"B2C" là: các giao dịch kinh doanh trực tiếp giữa nhà cung cấp và
khách hàng thông qua mạng Internet. Giao dịch loại này còn đƣợc gọi là giao
dịch thị trƣờng giúp doanh nghiệp tiếp cận với ngƣời tiêu dùng để từ đó chào
bán các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ cho khách hàng. Khi nói tới
thƣơng mại
điện tử B2C, mọi ngƣời thƣờng nghĩ đến Amazon.com, một công ty bán
sách trực tuyến trên mạng đã thành công nhờ biết sử dụng
công cụ Internet.
Tuy nhiên, ngoài việc bán lẻ trên mạng, B2C đã phát triển
cả các dịch vụ nhƣ
ngân hàng trực tuyến, dịch vụ du lịch trực tuyến, đấu
giá trực tuyến, thông tin
về sức khoẻ và bất động sản…
Trên thế giới, xu hƣớng TMĐT B2B chiếm ƣu thế vƣợt trội so với B2C
trong việc chọn chiến lƣợc phát triển của các công ty kinh doanh trực tuyến.
B2B đƣợc coi nhƣ là một kiểu “phòng giao dịch ảo”, nơi sẽ thực hiện việc
mua bán trực tuyến giữa các công ty với nhau, hoặc cũng có thể gọi là sàn

sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng. Các doanh nghiệp
nắm
đƣợc thông tin phong phú về kinh tế thị trƣờng, nhờ đó có thể xây
dựng
chiến lƣợc sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trƣờng
trong nƣớc, khu vực và quốc tế. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay đang đƣợc nhiều nƣợc quan tâm, coi là một trong
những động lực kinh tế. ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG - 9 - 3.2. Giảm chi phí sản xuất
Thƣơng mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất trƣớc hết là chi phí
văn phòng. Các văn phòng không giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều,
chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong đó khâu in ấn
hầu nhƣ bỏ hẳn). Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lƣợc, là các nhân
viên có năng lực đƣợc giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập
trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đƣa đến những lợi ích to lớn lâu dài.

3.3. Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch
Thƣơng mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị.
Bằng phƣơng tiện internet/web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch
đƣợc với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử trên web phong phú hơn rất
nhiều và thƣờng xuyên cập nhật so với catalogue in ấn có khuôn khổ giới hạn

hội để lựa chọn hơn.

3.5. Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức
Trƣớc hết, thƣơng mại điện tử sẽ kích thích sự phát triển của ngành
công nghệ thông tin tạo cơ sở cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức. Lợi
ích này có ý nghĩa to lớn đối với các nƣớc đang phát triển: nếu không
nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảng một thập kỉ nữa,
nƣớc đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn. Khía cạnh lợi ích này mang
tính chiến lƣợc công nghệ và tính chính sách phát triển dành cho các nƣớc
công nghiệp hoá.

4. Những trở ngại đối với doanh nghiệp khi ứng dụng
TMĐT
So với các phƣơng thức kinh doanh truyền thống, TMĐT phải đối mặt
với
nhiều trở ngại đặc thù. Theo "Báo cáo thƣơng mại điện tử Việt Nam
năm
2007 ” của Vụ TMĐT, Bộ Công Thƣơng, hiện đang tồn tại 7 trở ngại
lớn nhất
đối với việc ứng dụng TMĐT. Kết quả điều tra trên 2000 doanh
nghiệp đƣợc
cho thấy trong bảng dƣới đây. ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG - 11 -


hại cho những doanh nghiệp nhƣ VietCo JSC, Nhân Hòa và nghiêm
trọng
nhất là chodientu.com (Peace Soft), thì tới năm 2007, an ninh mạng đã nổi lên
trở thành trở ngại hàng đầu.

ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG - 12 -

Đối với ngƣời tiêu dùng, do lo ngại dữ liệu cá nhân bị sử dụng bất
hợp pháp nên phần đông chƣa thực sự có đủ niềm tin để tham gia giao
dịch thƣơng mại điện tử. Trong khi đó doanh nghiệp lại chƣa thực sự quan
tâm tới lĩnh vực này. Còn hành lang pháp lý cho TMĐT vẫn chƣa hoàn
thiện, vấn đề an ninh mạng, tội phạm mạng chƣa có giải pháp tháo gỡ. Các
cơ quan, doanh nghiệp và các tổ chức chƣa ý thức đầy đủ về vấn đề bảo
mật nên kinh phí đầu tƣ cho an ninh mạng còn hạn chế. Thực trạng cho
thấy, sẽ không thể cụ thể hoá đƣợc tiềm năng to lớn của TMĐT nếu ngƣời
tiêu dùng chƣa tin tƣởng vào TMĐT, đặc biệt là vào khả năng bảo vệ dữ
liệu cá nhân khi tham gia giao dịch.

4.2. Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử trong thời gian qua đã có bƣớc phát triển mạnh với
việc kết nối sau rộng các liên minh thẻ, đa dạng hóa các loại hình thanh
toán
và mở rộng các ứng dụng TMĐT. Tháng 5 năm 2008, hai hệ thống
( Nguồn: Báo cáo thƣơng mại điện tử Việt Nam 2007 )
Năm 2006, Chính Phủ đã phê duyệt Đề án thanh toán không dùng
tiền
mặt giai đoạn 2006-2010 và định hƣớng năm 2020 nhằm giảm tỷ lệ
tiền
mặt/tổng phƣơng tiện thanh toán xuống còn 18% vào năm 2010, với hàng
loạt giải pháp: hoàn thiện khuân khổ pháp lý, trả lƣơng qua tài khoản, khuyến
khích doanh nghiệp xây dựng ứng dụng thanh toán điện tử, phát triển mạng
lƣới ATM và mạng lƣới chấp nhận các phƣơng tiên thanh toán
không dùng
tiền mặt… Điều đó sẽ tạo điều kiện cho thanh toán điện tử
phát triển bền
vững và trở thành một hình thức thanh toán phổ biến đối với doanh nghiệp và
ngƣời tiêu dùng.

4.3. Nhận thức xã hội
Việc các ngân hàng đẩy mạnh triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử
và nhiều nhà cung cấp dịch vụ thiết yếu nhƣ điện, nƣớc, điện thoại, dịch vụ
vận chuyển bắt đầu chấp nhận phƣơng thức thanh toán điện tử đã làm cho
nhận thức của ngƣời tiêu dùng về loại hình thanh toán này cũng ngày càng
đƣợc nâng cao. Thói quen sử dụng thẻ thanh toán của ngƣời tiêu dùng ở
các đô thị lớn bắt đầu đƣợc hình thành. Việc làm quen với thẻ thanh toán

định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính,
Quyết định số 25/2006/QĐ-BTM về việc ban hành quy chế sử dụng chữ ký
số của Bộ Thƣơng Mại.
Hiện nay theo các quy định của pháp luật Việt nam hình thức văn bản
đƣợc sử dụng nhƣ là một trong những hình thức chủ yếu trong các giao
dịch dân sự, thƣơng mại và đặc biệt là trong các hợp đồng kinh tế nó là
một yếu tố bắt buộc. Tuy nhiên, chúng ta vẫn chƣa có một khái niệm cụ thể

ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG - 15 -

và rõ ràng rằng thế nào là "văn bản". Theo quan niệm lâu nay của những
ngƣời làm công tác pháp lý thì họ vẫn hiểu trong một nền thƣơng mại
truyền thống thì văn bản đƣợc đồng nghĩa với giấy tờ (dƣới hình thức viết).
Nhƣ vậy, nếu các hình thức thông tin điện tử không đƣợc ghi nhận về mặt
pháp lý là một trong những hình thức của văn bản, thì các hợp đồng đƣợc
giao kết trên mạng máy tính giữa các chủ thể sẽ bị coi là vô hiệu theo pháp
luật của Việt nam, do không đáp ứng đƣợc các yêu cầu về mặt pháp lý của
hợp đồng. Nếu đòi hỏi các hợp đồng thƣơng mại, dân sự phải đƣợc thể hiện
dƣới hình thức viết và chữ ký tay thì những ƣu thế của các giao dịch thƣơng
mại điện tử sẽ không đƣợc tận dụng và phát huy. Chính vì vậy việc xoá bỏ
rào cản đầu tiên ảnh hƣởng đến sự phát triển của thƣơng mại điện tử là về
phía Nhà nƣớc cần phải có sự ghi nhận về mặt pháp lý đối với giá trị của
văn bản giao dịch thông qua phƣơng tiện điện tử.
Quá trình xây dựng pháp luật là một quá trình liên tục không phải cứ
ban hành một luật ra là đủ mà cần phải thƣờng xuyên cập nhật, chỉnh sửa
cho phù hợp với thực tế. Hiện tại thƣơng mại điện tử ở Việt Nam còn thiếu


ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG

ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG - 18 - 1.2. Sản phẩm
Ngày nay Gốm Bát Tràng đƣợc xem là một trong những sản phẩm
tuyệt hảo từ kiểu dáng đến chất liệu gốm. Nhiều loại gốm quý, màu men độc
đáo đã trở thành tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng. Nhƣ gốm Men Ngọc xuất hiện
đời Lý-Trần. Gốm Hoa Nâu ra đời vào cuối thời Trần, đầu thời Lê. Gốm Men
Rạn và Gốm Hoa Lam thời Lê-Trịnh. Ðặc biệt Gốm Hoa Lam với đặc trƣng men
trắng ngà, với lối vẽ phóng bút, khoáng hoạt trang trí hình,
hoa màu chàm
đen uyển chuyển, mang đậm dấu ấn thẩm mỹ, mộc mạc
nhƣng tinh tế nhƣ
tâm hồn ngƣời Bát Tràng.
Hầu hết, đồ gốm Bát Tràng đƣợc sản xuất theo lối thủ công, thể hiện

rệt tài năng sáng tạo của ngƣời thợ lƣu truyền qua nhiều thế hệ. Thợ
gốm
Bát Tràng thƣờng dùng bút lông vẽ trực tiếp trên nền mộc các hoa văn
hoạ tiết.
Thợ vẽ gốm có tay nghề cao, hoa văn học tiết hài hoà với dáng
gốm, các
trang trí hoạ tiết này đã nâng nghề gốm lên mức nghệ thuật, mỗi

lam có sắc độ từ xanh chì đến xanh sẫm.
Men nâu
Một trong số các loại men sử dụng đầu tiên ở Bát Tràng là men nâu,
sắc
độ màu của men phụ thuộc nhiều vào xƣơng gốm (xƣơng gốm Bát
tràng
dày và thƣờng có mầu nâu xám).
Trong các loại hình của nhóm đồ gốm men nhiều mầu thế kỷ 16-17,
men nâu đƣợc dùng xen lẫn với men xanh rêu, men ngà, tạo ra các sắc độ
khác nhau. Men nâu giữ vị trí các đƣờng chỉ chia băng, tô lên hoa sen hoặc
các hình rồng, đối với lƣ hƣơng chữ nhật men nâu tô lên phần chân đế...
Thế kỷ 19 là thời điểm đánh dấu men nâu đã chuyển sắc thành một loại
men bóng (thƣờng gọi là men da lƣơn), sử dụng rộng rãi ở Bát Tràng cho tới
tận ngày nay.
Men trắng (ngà)
Đây là loại men trắng, nhiều trƣờng hợp ngả màu vàng ngà, bóng khi
nhiệt độ nung đạt độ cao nhƣng cũng nhiều trƣờng hợp có màu trắng xám,
trắng sữa, đục. Cùng với kiểu dáng và trang trí, men trắng ngà cũng tạo
nên
một nét riêng biệt của đồ gốm Bát Tràng. Men trắng ngà đã thấy sử
dụng
phủ lên trang trí men lam hay men nâu, nhƣng trong rất nhiều đồ
gốm Bát
Tràng chỉ thấy dùng men trắng ngà.
Men xanh rêu
Thế kỷ 14-19 men xanh rêu đƣợc dùng khá nổi trội cùng với men
trắng ngà và nâu. Men xanh rêu, men ngà và nâu tạo ra loại Tam thái riêng của
gốm Bát Tràng thế kỷ 16-17.

ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

vi sóng). Trong vài năm gần đây, giá gas liên tục tăng cao đến chóng mặt,
chi phí cho mỗi lần nung lên tới 3 triệu đồng. Trong khi đó giá sản phẩm ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG - 21 -

tăng thì sẽ không cạnh tranh đƣợc trên thị trƣờng. Trƣớc thực trạng đó rất
nhiều cơ sở sản xuất đã quay trở về dùng lò than truyền thống.
Hiện nay nỗ lực tập trung phát triển kinh tế làng nghề là ƣu tiên
số một của nhân dân và chính quyền Bát Tràng. Các doanh nghiệp, các cơ
sở sản xuất gốm sứ Bát Tràng đang áp dụng mô hình kinh doanh theo kiểu
cộng tác, liên kết, thƣờng khoảng 5-7 nhà với nhau phổ biến kinh nghiệm,
tay nghề, chia sẻ bí quyết. Liên kết để ra mắt thƣơng hiệu chung sẽ rút
ngắn con đƣờng quảng bá sản phẩm sang thị trƣờng nƣớc ngoài. Liên kết
các nhà sản xuất gốm sứ hiện là cách tốt nhất để các doanh nghiệp nhỏ và
vừa có thể thực hiện mở rộng sản xuất trong điều kiện không cần trƣờng
vốn mà vẫn có thể sẵn sàng đáp ứng các đơn đặt hàng lớn.
Phƣơng thức quảng bá, giới thiệu sản phẩm làng nghề cũng đƣợc
làng nghề và nhà nƣớc hết sức quan tâm. Tháng 11 năm 2003, làng cổ Bát
Tràng khai trƣơng Chợ Gốm làng cổ Bát Tràng (Battrang ancient village
ceramics market), là nơi các hộ sản xuất kinh doanh mang sản phẩm tới
chợ vừa bán vừa trƣng bày, nhằm mục đích chính là giới thiệu sản phẩm.
Mô hình kết hợp sản phẩm địa phƣơng với du lịch và xuất khẩu tại chỗ cũng
đang phát huy hiệu quả cao tại làng gốm Bát Tràng. Nhà nƣớc cũng tạo
điều kiện thuận lợi cho mô hình du lịch văn hóa của Bát Tràng phát triển. Ví
dụ nhƣ việc cho ra đời tuyến xe bus số 47 Long Biên - Bát Tràng, nối liền

địa phƣơng mà còn thu hút khoảng 3.000 - 5.000 lao động với mức
lƣơng trung bình từ 600.000đ - 700.000đ mỗi tháng ở những khu vực lân
cận đến làm việc hàng ngày.
Tuy nhiên trong vài năm trở lại đây, tình hình sản xuất kinh doanh
gặp nhiều khó khăn do giá cả nguyên vật liệu tăng cao, khó khăn trong
việc tìm đầu ra cho sản phẩm và phải cạnh tranh với gốm sứ nƣớc ngoài
đặc biệt là gốm Trung Quốc. Rất nhiều hộ gia đình đã phải đóng cửa
ngừng sản xuất do hoạt động kinh doanh không đem lại hiệu quả. Thực
trạng này đòi hỏi các doanh nghiệp, tổ chức cũng nhƣ chính quyền địa

ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỐM SỨ BÁT TRÀNG

Trích đoạn Sự cần thiết phải ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng Những hạn chế Xác định nguyên nhân Hiệp hội gốm sứ xuất của nhóm tác giả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status