Ứng dụng thương mại điện tử trong EBA - Pdf 13

MỤC LỤC
Nội dung Trang
Danh sách nhóm…………………………………………………………..01
Chương 1: Giới thiệu về TMĐT
 Khái niệm……………………………………………………………...03
 Các loại hình ứng dụng TMĐT………………………………………..05
 Phân loại TMĐT………………………………………………………08
 Lợi ích của TMĐT…………………………………………………….10
 Hạn chế của TMĐT…………………………………………………....11
Chương 2: Ứng dụng TMĐT trong EBA
 Giới thiệu ……………………………………………………………..14
 Các phương thức thanh toán trong EBA………………………………19
1. Thanh toán tự động……………………………………………….19
2. Các phương thức thanh toán điện tử………………………...........19
 Phương thức giao dịch……………………………………......19
 Dịch vụ………………………………………………..............20
 Hạn mức giao dịch……………………………………............23
 Máy cà thẻ - POS…………………………………………......28
 Hợp tác và thành tích………………………………………………….30
Chương 3: Thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng TMĐT ở VN
 Thuận lợi……………………………………………………………....34
 Khó khăn……………………………………………………………....36
DANH SÁCH NHÓM
1. NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG (NT)
2. ĐẶNG THỊ THÙY LINH
3. HUỲNH NGỌC PHƯƠNG THẢO
4. ƯNG VŨ TRƯỜNG SINH
5. TRẦN THỊ TUYẾT TRINH
6. LƯU THỊ MỸ THƯƠNG
7. NGUYỄN HOÀNG OANH
8. HUỲNH KIM TÀI

mại điện tử là mọi hình thức giao dịch được hỗ trợ bởi các phương tiện điện
tử. Nói như vậy có nghĩa là tất cả mọi hoạt động kinh doanh hiện nay đều là
thương mại điện tử vì đều sử dụng điện thoại, fax hay email... và tất cả đều
là phương tiện điện tử?. Nhưng…trên thực tế thì không phải như vậy!
Trước hết, thuật ngữ thương mại điện tử chỉ mới được sử dụng khi có
một số người đã thực hiện được việc mua bán qua mạng Internet bằng cách
trả tiền bằng một loại tiền đã được mã hoá.
Vậy thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện được qua Internet hay hệ
thống các máy tính nối mạng?. Đúng như vậy, nhưng không phải giao dịch
nào trên Internet cũng được gọi là thương mại điện tử.
 Có 2 loại khái niệm về TMĐT
a. Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp:
Hoạt động thương mại đối với hàng hóa và dịch vụ thông qua các
phương tiện điện tử và mạng Internet.
-3-
b. Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng:
Toàn bộ quy trình và các hoạt động kinh doanh sử dụng các phương
tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa, liên quan đến các tổ chức
hay cá nhân.
Các ứng dụng kinh doanh trên Internet được chia là 4 mức độ khác
nhau:
 Brochureware (Quảng cáo trên Internet): Đưa thông tin lên
mạng dưới một website giới thiệu công ty, sản phẩm... Hầu hết các ứng dụng
trên Internet ở Việt Nam đều ở dạng này.
 eCommerce (Thương mại điện tử): Là các ứng dụng cho phép
trao đổi giữa người mua và người bán, hỗ trợ khách hàng và quản lý cơ sở
dữ liệu khách hàng hoàn toàn trên mạng. Đây là hình thức giao dịch giữa
người bán và người mua (Business To Customer hay viết tắt là B2C).
 eBusiness (Kinh doanh điện tử): Là ứng dụng cho phép thực
hiện giao dịch giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác và khách hàng

các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động. Thương mại điện tử B2B
đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi
phí về thu thập thông tin, tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán,
tăng các cơ hội kinh doanh…

 B2C
Loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các
phương tiện điện tử.
Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa,
dịch vụ tới người tiêu dùng. Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện
tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng. Giao dịch B2C tuy
chiếm tỷ trọng ít ( khoảng 10%) trong thương mại điện tử, nhưng có phạm vi
ảnh hưởng rộng. Để tham gia hình thức kinh doanh này, doanh nghiệp sẽ
thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ mình cung
cấp, tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người
tiêu dùng. Thương mại điện tử B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn
người tiêu dùng. Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí do bán hàng do
không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản
lý cũng giảm bớt hơn. Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện hơn vì không
phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng
một lúc
.
-6-
 B2G
Loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong
đó cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng.
Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước
được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà nước cũng có thể
thiết lập những website, tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua hàng của
các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu giá, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và

Loại thương mại điện tử thứ hai này tương đương với hình thức bán
hàng qua mạng. Cùng với sự phát triển của mạng www, thương mại điện tử
giữa các công ty và khách hàng cũng đạt được nhiều bước tiến. Hiện nay
trên mạng Interrnet có rất nhiều các trang bán hàng với đủ mọi loại mặt hàng
tiêu dùng từ bánh kẹo, rượu bia cho đến máy tính, xe hơi.

c. Thương mại điện tử giữa các công ty và chính phủ (B2A:
Business - Adminitration)
Thương mại điện tử giữa công ty và chính phủ bao gồm toàn bộ các
giao dịch giữa các công ty và các tố chức chính phủ. Hình thức này mới ra
đời song có thể sẽ phát triển nhanh chóng nếu như các chính phủ thúc đẩy sự
nhận thức và phát triển của thương mại điện tử trong các cơ quan của mình.
Ngoài các giao dịch mua bán hàng hoá, đây cũng là phương thức mà các
doanh nghiệp nộp thuế doanh thu và thuế giá trị gia tăng cho Nhà nước.
d. Thương mại điện tử giữa cá nhân và chính phủ (C2A:
Consumer - Administration)
Thương mại điện tử giữa cá nhân và chính phủ tuy chưa xuất hiện song cùng
với sự phát triển của các loại hình thương mại điện tử kể trên, các chính phủ
sẽ mở rộng quan hệ với các cá nhân trong các lĩnh vực chẳng hạn như chi
trảcác khoản trợ cấp xã hội.
-9-
e. Thương mại điện tử giữa các khách hàng với nhau
(C2C:Consumer- Consumer)
Thương mại điện tử giữa các khách hàng với nhau là hình thức đã
đang xuất hiện và ngày càng phổ biến rộng rãi như các web site đấu giá, mua
bán,rao vặt, hiệp hội các khách hàng mua sỉ để được hưởng các chính sách
ưu đãi của nhà sản xuất.
4. Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT)
 TMĐT giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú
về thị trường và đối tác

chính sách chưa thực sự hỗ trợ, tạo điều kiện để TMĐT phát triển.
 Các phương pháp đánh giá hiệu quả cuảTMĐT còn chưa đầy đủ,
hoàn thiện.
 Cần thời gian để chuyển đổi thói quen tiêu dùng và mua sắm của
khách hàng từ thực qua ảo.
 Số lượng người tham gia chưa thực sự đủ lớn để đạt lợi thế về quy
mô (hòa vốn và có lãi).
 Số lượng gian lận ngày càng tặngdo đặc thù của TMĐT.
 Thu hút vốn đầu tư lạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng
loạt của các công ty dot.com.
-12 -
CHƯƠNG II
trong
-13-
1. Giới thiệu
Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) được thành lập vào ngày
01/07/1992, với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Qua hơn 16 năm hoạt
động, DongA Bank đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần
phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc
triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực cho
cuộc sống hàng ngày.
Vốn điều lệ (tính đến 06/2009) là 3.400 tỷ đồng
Các cổ đông lớn
• Văn phòng Thành ủy TP.HCM
• Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)
• Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận
• Tổng Công ty May Việt Tiến
• Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
• Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)
Mạng lưới hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status