BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGH Ban giám hiệu
BCHTW Ban chấp hành Trung ương
CSVC - TB Cơ sở vật chất, thiết bị
CSVC - KT Cơ sở vật chất, kỹ thuật
CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục.
CBQL Cán bộ quản lý
CSVC Cơ sở vật chất
CNTT Công nghệ thông tin
CS,GD Chăm sóc, giáo dục
ĐCSVN Đảng Cộng sản Việt Nam
KT - XH Kinh tế - xã hội
KTXH, KH - CN Kinh tế xã hội, khoa học - công nghệ
KNSP Kỹ năng sư phạm
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
MN Mầm non
NCKH Nghiên cứu khoa học
QLNN Quản lý Nhà nước
QĐ Quyết định
QG Quốc gia
QL Quản lý
QLGD Quản lý giáo dục
TH Tiểu học
THCS Trung học cơ sỏ
THPT Trung học phổ thông
UBND Uỷ ban nhân dân
XHH Xã hội hóa.
MỤC LỤC
3.1 Các nguyên t c xu t bi n phápắ đề ấ ệ 62
3.2 Các bi n pháp qu n lý ho t ng b i d ng GV MN t i huy n V n ệ ả ạ độ ồ ưỡ ạ ệ ă
Lâm, t nh H ng Yên ỉ ư 63
3.3 M i quan h gi a các bi n phápố ệ ữ ệ 83
3.4 Kh o nghi m tính c p thi t v tính kh thi c a các bi n pháp ã ả ệ ấ ế à ả ủ ệ đ
xu tđề ấ 84
K t lu n ch ng 3ế ậ ươ 87
K T LU N VÀ KHUY N NGHẾ Ậ Ế Ị 88
1. K t lu nế ậ 88
2. Khuy n nghế ị 89
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 92
iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
S 1.1: M i quan h gi a ch th qu n lý v i t ng ơ đồ ố ệ ữ ủ ể ả à đố ượ
qu n lýả 8
S 1.2: M i quan h c a các ch c n ng trong chu trình ơ đồ ố ệ ủ ứ ă
qu n lýả 9
S 1.3 N i dung qu n lý ho t ng b i d ng GV MNơ đồ ộ ả ạ độ ồ ưỡ 27
S 3.1 M i quan h gi a các bi n pháp qu n lýơ đồ ố ệ ữ ệ ả 84
Bi u 3.2: M i t ng quan gi a tính c n thi t v tính kh ể đồ ố ươ ữ ầ ế à ả
thi
c a các bi n pháp xu tủ ệ đề ấ 86
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
B ng 2.1: S l ng các tr ng MNả ố ượ ườ 36
B ng 2.2: S l ng GV MNả ố ượ 37
B ng 2.3: Trình chuyên môn c a GV MNả độ ủ 38
B ng 2.4 Th c tr ng v trình c a GV MNả ự ạ ề độ ủ 38
B ng 2.5: tu i i ng GV MN ngo i công l pả Độ ổ độ ũ à ậ 39
B ng 2.6: Th c tr ng nh n th c c a CBQL v GV MN v ả ự ạ ậ ứ ủ à ề
B ng 2.13 T ng h p k t qu kh o sát vi c ng d ng ả ổ ợ ế ả ả ệ ứ ụ
CNTT v o qu n lý ho t ng b i d ng cho GV MNà ả ạ độ ồ ưỡ 55
Qua k t qu kh o sát th hi n b ng 2.13 cho ta th y: ế ả ả ể ệ ở ả ấ 55
v
B ng 2.14 Kh o sát v vai trò c a Hi u tr ng trong vi c ả ả ề ủ ệ ưở ệ
tri n khai ho t ng b i d ng GV MNể ạ độ ồ ưỡ 57
B ng 3.1: T ng h p k t qu kh o sát v tính c p thi t vả ổ ợ ế ả ả ề ấ ế à
tính kh thi ả
c a các bi n pháp qu n lý ho t ng b i d ng GVMNủ ệ ả ạ độ ồ ưỡ
84
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội XI của Đảng, trong Chiến lược phát triển kinh tế - Xã hội
2011-2020 đã chỉ rõ:“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,
trong đó, đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then
chốt”.[7, tr. 7]
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, MN là cấp học có vai trò quan
trọng, là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển
toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ
thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân.
Giáo dục MN thùc hiÖn viÖc nu«i dìng, ch¨m sãc, gi¸o dôc trÎ em tõ ba
th¸ng tuæi ®Õn s¸u tuæi, có đặc thù khác với các cấp học phổ thông, nó đòi hỏi
sự linh hoạt và sáng tạo trong quá trình lao động. Trẻ em càng nhỏ giáo dục
càng khó bởi vì vốn ngôn ngữ, hiểu biết của trẻ còn hạn chế, cơ thể đang trên
đà hoàn thiện và phát triển nên đòi hỏi GV phải có chức năng vừa chăm sóc,
vừa giáo dục vì thế GV MN đóng vai trò quan trọng như người mẹ, người
thầy giáo để có thể đảm bảo được trách nhiệm đối với trẻ. Như Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã nói: "Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ, muốn làm được thế
3.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN ở
cấp huyện.
3.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN tại huyện
Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
2
3.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN tại huyện
Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý bồi dưỡng GV MN tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN tại huyện Văn Lâm, tỉnh
Hưng Yên.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV MN tại
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên do Phòng GD&ĐT thực hiện, gồm các nội
dung sau:
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên hàng năm cho GV MN.
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng theo chuyên đề và nâng cao chuyên
môn, nghiệp vụ cho GV MN.
5.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát
Chuyên viên Phòng GD&ĐT phụ trách MN: 1 người
Cán bộ quản lý các trường MN: 33 người
GV MN : 255 người
Tổng số đối tượng tham gia khảo sát là: 289 người
5.3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
- Các biện pháp quản lý bồi dưỡng GV MN được giới hạn ở cấp
huyện và được đánh giá, kiểm nghiệm thông qua phương pháp chuyên gia.
- Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV MN được giới hạn ở
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN MẦM NON Ở CẤP HUYỆN
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của giáo dục và vai trò của
đội ngũ thầy, cô giáo trong việc tạo ra sản phẩm cho quá trình phát triển kinh
tế xã hội: “Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế.”
[21, tr.76] và Bác đã chỉ thị “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự
nghiệp Cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp
Đảng, chính quyền và địa phương phải thực sự quan tâm đến vấn đề này,
phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục của
nước ta lên những bước phát triển.” [21, tr. 163 ]. Trước thực trạng đó, nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa
ra mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011- 2015 về phát triển giáo
dục là: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng
nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức." [7, tr. 9]
Như vậy, hơn lúc nào hết, việc nâng cao chất lượng giáo dục là một
nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT trong công cuộc đổi mới đất nước,
tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại.
Trong giáo dục, GV luôn đóng một vai trò chủ đạo, then chốt, là nhân
tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục. Để đội ngũ
GV đủ mạnh, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, vấn đề nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV là hết sức cần thiết.
Việc đào tạo và bồi dưỡng GV MN hiện nay không những là nhiệm vụ
của các trường sư phạm mà còn là nhiệm vụ của các nhà QLGD, đặc biệt là
các nhà quản lý cấp học MN của Phòng GD&ĐT tại các huyện. Bồi dưỡng
5
chuyên môn, nghiệp vụ trong giáo dục MN là một vấn đề quan trọng,
không thể thiếu trong quá trình bồi dưỡng GV MN hàng năm, bởi thông
qua đó mà mỗi GV được rèn luyện nâng cao tay nghề.
Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của
mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người
có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự
bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ
thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [16. tr 33].
Tác giả Đặng Thành Hưng đưa ra khái niệm: “Quản lý là một dạng lao
động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người
khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc
nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao
động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự
thỏa mãn của những người tham gia” [23. tr 7].
Tác giả Trần Quốc Thành: "Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và
hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,
phù hợp với quy luật khách quan" [36, tr.11].
Tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm:“Quản lý là sự tác động có mục
đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất
định và mục đích đã định trước” [25, tr. 19].
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức cho rằng:“Quản lý là một quá
trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá
trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những
7
mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý
mong muốn”. [20. tr 17].
Từ những định nghĩa trên, ta có thể hiểu:
Quản lý là sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý trong quá trình hoạt động (lao động, học tập, nghiên cứu, ứng
dụng ) của một tổ chức, một đơn vị với các điều kiện nhất định (không gian,
thời gian, nguồn lực ) nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
lý. Trong công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói: “Không
có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo”. [21, tr. 136 ]
Chu trình quản lý theo sơ đồ sau:
Sơ đồ1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý
CHỨC NĂNG
QL
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC
CHỈ ĐẠO
KIỂM TRA
9
1.2.2 Quản lý giáo dục
Học giả nổi tiếng M.I. Kônđacốp cho rằng:“Quản lý giáo dục là tác
động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở
các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ GD&ĐT đến
nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ
trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như
các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ
em”[26, tr. 25].
Theo nhà khoa học V.A.Xukhômlinxki cho rằng: “Quản lý giáo dục là
tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể
quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ GD&ĐT
đến nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho
thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hoàn hảo” [44, tr. 26].
Tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành,
phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường
xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người.
Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân.”
[2,tr 35].
lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của
toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục đã định.
1.2.3 Quản lý nhà trường
1.2.3.1 Khái niệm Quản lý nhà trường
Theo tác giả M.I.Kônđacốp: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn
chỉnh chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội sư phạm
11
chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và
hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường,
nhằm đảm bảo vận hành tối ưu về mặt kinh tế, xã hội, tổ chức sư phạm của
quá trình dạy - học và giáo dục thế hệ trẻ”.[26, tr. 45]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc:“Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối của Đảng và Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục,
mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.
[26, tr.27]
Tác giả Đặng Thành Hưng: “Quản lý trường học là quản lý giáo dục tại
cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lý là các cấp chinh quyền và chuyên môn
trên trường, các nhà quản lý trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối
tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghiệp vụ,
nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất-kỹ thuật, tài chính, đầu tư
khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên
ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có". [24. tr 10]
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Bản chất của việc quản lý nhà
trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ
trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”.
[8, tr. 23]
Từ những quan niệm về quản lý nhà trường của các tác giả ngoài nước
và trong nước, chúng ta có thể thống nhất khái niệm quản lý nhà trường theo
cách hiểu sau: Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục tại cơ sở, trong đó
13
Xét theo nội dung quản lý về giáo dục thì biện pháp quản lý giáo dục
bao gồm các nhóm biện pháp cơ bản sau:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển giáo dục.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
giáo dục; ban hành Điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt
động của các cơ sở giáo dục khác.
- Quy định mục tiêu, nội dung giáo dục, chương trình, tiêu chuẩn nhà
giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in
và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng.
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục.
- Quy định việc tặng danh hiệu danh dự cho những người có nhiều
công lao đối với sự nghiệp giáo dục.
-Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục.
Việc ứng dụng khoa học quản lý vào quản lý giáo dục hiện nay là
nhiệm vụ rất cấp bách song cũng có ý nghĩa cơ bản và lâu dài trong khoa học
giáo dục. Không có lý luận khoa học về cải cách quản lý giáo dục thì sẽ khó
có thay đổi trong quản lý giáo dục.
1.2.4 Bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng
1.2.4.1 Bồi dưỡng
Theo tác giả Đỗ Ngọc Đạt: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề
nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng
14
cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp
ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [9, tr. 9].
công tác bồi dưỡng GV nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
+ Bồi dưỡng để chuẩn hoá trình độ đào tạo (Bồi dưỡng chuẩn hoá).
+ Bồi dưỡng để cập nhật kiến thức (Bồi dưỡng thường xuyên).
+ Bồi dưỡng để dạy theo chương trình và sách giáo khoa mới (Bồi
dưỡng thay sách).
+ Bồi dưỡng để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau chuẩn về
đào tạo.
Nhiệm vụ của bồi dưỡng là không ngừng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ cho GV, đáp ứng những yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục
trong tình hình mới. Hoạt động bồi dưỡng giúp GV có được thói quen tự học,
tự nghiên cứu, thực hành và vận dụng phương pháp dạy học mới để nâng cao
chất lượng và hiệu quả giáo dục. Nội dung của bồi dưỡng GV là tiếp nối
những tri thức đã được đào tạo ở trình độ ban đầu chứ không phải là sự khởi
nguồn. Do đó, nội dung bồi dưỡng phải phù hợp với mục tiêu và hình thức
của từng loại hình bồi dưỡng.
Đối tượng tham gia bồi dưỡng là những người đã qua đào tạo và đang
công tác tại các cơ sở giáo dục, chủ yếu là các GV đứng lớp tại các trường
MN. Thời gian bồi dưỡng thường là ngắn hạn, phần lớn các kỳ bồi dưỡng đều
được tổ chức vào dịp hè. Đây là thời điểm tốt để phát huy hiệu quả bồi dưỡng.
Phương pháp bồi dưỡng đòi hỏi độ linh hoạt, mềm dẻo và tiếp cận sâu với
phương pháp dạy học cho người lớn và nghiêng về cách dạy tự học. Phương
tiện bồi dưỡng cũng rất phong phú, đa dạng, có thể sử dụng và khai thác từ
nhiều kênh thông tin. Hiện nay, người ta đề cao việc khai thác những tiến bộ
16
ca khoa hc cụng ngh trong hot ng bi dng, c bit vi loi hỡnh t
bi dng, bi dng t xa.
Tng ng vi 3 loi hỡnh bi dng núi trờn l 3 hỡnh thc bi dng sau:
+ Bi dng tp trung: Bi dng theo khoỏ hc hay theo tng t ti
c s o to hay c s bi dng GV.
+ Bi dng ti ch: T chc bi dng ngay ti trng m GV ang
tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước.
1.2.5.2 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ trường MN
Vị trí, vai trò và nhiệm vụ trường MN được nêu tại điều 2 và điều 6,
Điều lệ trường MN [10, tr.2, tr.3]
- Nhà trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba
tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục MN do Bộ trưởng bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành.
- Huy động trẻ em lứa tuổi MN đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập
cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật.
- Quản lý cán bộ, GV, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc
theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.
- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
18
- Tổ chức cho cán CBQL, GV, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt
động xã hội trong cộng đồng.
- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục
trẻ em theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.2.6 Giáo viên
Tại khoản 3, điều 70 Luật Giáo dục (2005) nêu: “Nhà giáo giảng dạy
trong các cơ sở giáo dục MN, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình
độ sơ cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp được gọi là GV.”
Nhà giáo có những phẩm chất sau: Phẩm chất đạo đức tốt, tư tưởng tốt;
Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn sư phạm; Chuẩn về trình độ nghiệp vụ sư