ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THI ̣MÂY
QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TRƢỜNG MẦM NON
CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THI ̣MÂY
QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TRƢỜNG MẦM NON
CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. Bùi Minh Hiền
HÀ NỘI – 2015
CBQL
:CCán bộ quản lí
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CSVC
: Cơ sở vật chất
GD
: Giáo dục
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
GV
: Giáo viên
ĐDĐC
: Đồ dùng đồ chơi
ĐDTB
QLGD
: Quản lí giáo dục
TB
: Thiết bị
TBDH
: Thiết bị dạy học
TBGD
: Thiết bị giáo dục
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
XHH
: Xã hội hóa
XHHGD
: Xã hội hóa giáo dục
ii
Đào tạo. .....................................................................................................................27
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thiết bị giáo dục trường mầ m non của
Phòng Giáo dục và Đào tạo .......................................................................................28
1.5.1. Yếu tố khách quan ...........................................................................................28
iii
1.5.2. Yếu tố chủ quan ..............................................................................................28
Tiểu kết chương 1......................................................................................................29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ TRƢỜNG MẦM NON
CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO HUYỆN
HẢI HẬU, TỈNH NAM
ĐỊNH ........................................................................................................................30
2.1. Khái quát đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định ...........................................................................................................30
2.1.1. Vị trí địa lý, dân số, lao động huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định ......................30
2.1.2. Đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định ......30
2.2. Tình hình giáo dục mầ m non huyê ̣n Hải Hâ ̣u , tỉnh Nam Định ..........................31
2.2.1. Quy mô trường lớp ..........................................................................................32
2.2.2. Chất lượng giáo dục ........................................................................................33
2.2.3. Đội ngũ giáo viên. ...........................................................................................34
2.3. Thực trạng thiết bị giáo dục của các trường mầ m non huyê ̣n Hải Hâ ̣u , tỉnh Nam
Đinh
̣ ...........................................................................................................................39
2.3.1. Thực trạng đồ dùng đồ chơi ngoài trời ...........................................................39
2.3.2. Thực trạng đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị trong lớp ......................................41
2.3.3. Thực trạng đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho việc chăm sóc nuôi dưỡng...........42
thiết bị giáo dục trường mầm non của phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Hải Hậu , tỉnh Nam Định...............................................73
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về quản lí thiết
bị giáo dục trường mầm non. ....................................................................................73
3.2.2. Biện pháp 2: Lâ ̣p kế hoạch QL TBGD phù hợp với yêu cầu đổi mới GDMN
và tình hình thực tế của các trường MN ....................................................................77
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường đầu tư kinh phí, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực
sử dụng thiết bị giáo dục cho cán bộ quản lí, giáo viên các trường mầm non. .........79
3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức và chỉ đạo sâu sát hiệu trưởng các nhà trường quản lí
thiết bị giáo dục phù hợp với yêu cầu đổi mới GDMN và tình hình thực tế của các
trường MN. ................................................................................................................81
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá, xếp loại thi đua nhân điển hình
về quản lí thiết bị giáo dục của các trường mầm non. ..............................................84
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ............................................................87
3.4. Khảo sát nhận thức về tính cầp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88
3.3.1. Khảo sát nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi .......................................88
3.3.2. Đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ..........................89
Tiểu kết chương 3......................................................................................................92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................93
1. Kết luận .................................................................................................................93
2. Khuyến nghị ..........................................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................97
PHỤ LỤC ...............................................................................................................100
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.15: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý TBGD trường mầ m non
của Phòng GD&ĐT huyê ̣n Hải Hậu, tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2015 .............58
Bảng 2.16: Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện kế hoạch QL TBGD của Phòng
GD&ĐT .....................................................................................................................60
vi
Bảng 2.17: Thực trạng việc chỉ đạo các trường MN thực hiện kế hoạch quản lý
TBGD của Phòng GD&ĐT huyê ̣n Hải Hâ ̣u, tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2015 .61
Bảng 2.18: Đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch QL TBGD của Phòng GD&ĐT khi
giao cho các trường tự chỉ đạo thực hiện và khi Phòng GD&ĐT trực tiếp chỉ đạo..62
Bảng 2.19: Thực trạng kiểm tra , đánh giá quản lý TBGD trường mầ m non
của
Phòng GD&ĐT huyê ̣n Hải Hâ ̣u, tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2015 ....................64
Bảng 2.20: Đánh giá hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá của phòng GD&ĐT trong
công tác QL TBGD ...................................................................................................65
Bảng 3.1: Tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp..............................................88
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng giáo dục quyết định sự tồn tại và phát triển của các cơ sở giáo
dục và đào tạo nói chung và nhà trường nói riêng. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng, trong đó không thể không kể đến yếu tố thiết bị dạy học, giáo
dục. Ngoài các yếu tố như nội dung chương trình, đội ngũ cán bộ giảng dạy, công
chăm sóc, nuôi dưỡng - mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng vô cùng quan tro ̣ng đố i với trường mầ m non .
TBGD có vai trò quan trọng giúp trẻ phát triển nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, thẩm
mĩ, thể chất. Khi đã có thiết bị dạy học, giáo dục thì việc sử dụng của các nhà
trường lại vô cùng quan trọng. Sử dụng như thế nào cho có hiệu quả, sử dụng như
thế nào để tránh lãng phí, sử dụng gắn liền với việc tham mưu tư vấn cho việc bổ
sung, sửa chữa là vấn đề được nhiều trường, nhiều cấp quan tâm. Đó là vấn đề liên
quan đến quản lý thiết bị giáo dục đối với các trường mầm non.
Trên thực tế việc bảo quản và sử dụng thiết bị giáo dục ở các trường mầ m
non huyê ̣n Hải Hâ ̣u còn rất nhiều bất cập. Phòng Giáo dục và Đà o ta ̣o huyê ̣n la ̣i
chưa có biê ̣n pháp quản lý cu ̣ thể , chỉ giao cho các trường tự quản lý , khiế n cho mỗi
trường quản lý mô ̣t kiể u . Nhiều trường chưa có đủ cơ sở vật chất, phòng học, phòng
chức năng, trang thiết bị để phục vụ cho việc nuôi dưỡng, dạy dỗ; nhiều trường có
cơ sở vật chất, trang thiế t bi ̣thì viê ̣c sử dụng la ̣i chưa đa ̣t hiê ̣u quả , thậm chí không
sử dụng vì sợ hỏng, sợ cũ... dẫn đến việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
của các cơ sở còn hạn chế.
Xuấ t phát từ những lý lu ận và thực tiễn đã phân tích , là người làm công tác
quản lý cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo , tôi lựa chọn vấn đề: “Quản lý thiết bị giáo
dục trường mầ m non của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyê ̣n Hải Hậu, tỉnh Nam
Đinh”
làm đề tài nghiên cứu.
̣
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luâ ̣n và khảo sát thực trạng quản lý thiết bị giáo dục
của Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các trường mầm non huyện Hải Hậu , tỉnh
Nam Đinh
̣ , đề xuất biện pháp quản l ý thiết bị giáo dục của cơ quan quản lý cấ p
Phòng Giáo dục và Đào tạo góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tại
các trường mầm non huyện Hải Hậu , tỉnh Nam Đinh.
̣
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
non của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ năm 2010
đến 2015.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thiết bị giáo dục có vai trò như thế nào đối với việc nâng cao chất lượng
giáo dục mầm non?
- Về phương diện lý luận quản lý thiết bị giáo dục trường mầm non của
Phòng GD&ĐT bao gồm những nội dung gì?
- Thực trạng quản lý thiết bị giáo dục của Phòng GD&ĐT huyện Hải Hậu đối
với các trường mầm non trong huyện ra sao?
- Cần những biện pháp quản lý thiết bị giáo dục như thế nào của Phòng
GD&ĐT để nâng cao chất lượng chăm só c, giáo dục trẻ ở các trường mầm non
thuô ̣c huyê ̣n Hải Hậu, tỉnh Nam Đinh?
̣
7. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý thiết bị giáo dục các trường mầm non của Phòng GD
huyê ̣n Hải Hậu , tỉnh Nam Đinh
̣
&ĐT
còn có những hạn chế. Nếu đề xuất và thực
hiện những biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo tiếp cận các
chức năng quản lý cơ bản, phù hợp với yêu cầu thiết bị giáo dục MN và điều kiện
3
cụ thể của địa phương sẽ nâng cao chất lượng chăm sóc , giáo dục trẻ tại các trường
mầ m non thuô ̣c huyê ̣n Hải Hậu, tỉnh Nam Đinh
Giáo dục và Đào tạo huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý thiết bị giáo dục trường mầ m non của
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO DỤC
TRƢỜNG MẦM NON CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong quá trình dạy học, TBGD là công cụ lao động sư phạm của GV và HS,
yếu tố không thể thiếu được trong quá trình dạy học. Với tư cách là công cụ lao
động sư phạm của GV và HS, khi chúng ta sử dụng đúng quy trình, phù hợp với đặc
trưng của từng bộ môn, TBGD đóng vai trò cung cấp nguồn thông tin cho HS trong
học tập, tạo ra nhiều khả năng để GV trình bày nội dung bài học một cách sâu sắc,
thuận lợi, hình thành được ở HS những phương pháp học tập tích cực, chủ động,
sáng tạo.
Trực quan trong dạy học là một trong những nguyên tắc lý luận dạy học,
được nghiên cứu xuyên suốt qua các thời kỳ triết học: Trực quan trong triết học cổ
đại, trực quan trong triết học siêu hình cận đại, trực quan trong triết học biện chứng
duy tâm và trong triết học duy vật biện chứng.
Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lý học, giáo dục
học, lý thuyết về dạy học trực quan đã có những bước tiến mới nhận thức được vai
trò quan trọng của phương tiện dạy học trực quan. Tính trực quan trong dạy học
đóng vai trò minh họa trong bài giảng của giáo viên, giúp học sinh không chỉ nhận
biết được hiện tượng mà còn nắm rõ được bản chất của hiện tượng. Chính vì vậy,
công tác quản lý cơ sở vật chất trường học nói chung và công tác quản lý TBGD nói
riêng đã được nhiều tổ chức và cá nhân nghiên cứu.
Theo quan điểm của người Ấn Độ đã từng tổng kết: tôi nghe - tôi quên, tôi
trường phổ thông.
Năm 2013, trong cuốn tài liệu dùng cho học viên cao học chuyên ngành quản
lý giáo dục của tác giả Phạm Văn Thuần đã đề cập đến quản lý CSVC và TBGD,
đưa ra những vấn đề chung về CSVC-TBGD và nội dung quản lý CSVC – TBGD.
Năm 2013, đề tài luận văn thạc sỹ “Quản lý thiết bị giáo dục ở các trường
tiểu học huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Thị Minh
Huế.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý thiết bị giáo dục ở trường mầm non
còn rất ít đề tài đề cập đến, việc nghiên cứu về công tác quản lý thiết bị giáo dục
trường mầm non của Phòng Giáo dục và Đào tạo lại càng ít hơn. Đặc biệt ở huyện
Hải Hậu, tỉnh Nam Định công tác này còn nhiều hạn chế. Từ đó, tác giả nghiên cứu
đề tài: “Quản lý thiết bị giáo dục trường mầm non của Phòng Giáo dục và Đào
tạo huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định” nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất các
6
biện pháp quản lý TBGD góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường mầm
non của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong bối cảnh
hiện nay là hết sức cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Với nhiều cách tiếp cận khác nhau như kinh tế học, giáo dục học, xã hội
học,… nhiều tác giả trong và ngoài nước đã đưa ra những quan niệm tương đối
đồng nhất về khái niệm quản lý.
Theo quan niệm của các tác giả nước ngoài về quản lý:
Theo Harold Koonfz và Heinz Weihrich: “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự phối
hợp giữa cá nhân nhằm đảm bảo mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thời gian, công
sức, tài lực, vật lực ít nhất đạt được kết quả cao nhất” [39].
Theo H.Fayol (1841 - 1925), một kỹ nghệ gia người Pháp, xuất phát từ các
Từ đó, theo quan điểm của tác giả, khái niệm quản lý được định nghĩa như
sau: “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý bằng các hoạt động kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm đạt được
trạng thái mong muốn của tổ chức và để từ đó tiếp tục đưa tổ chức phát triển.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội. Bản chất
của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã
hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát
triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được thừa kế, bổ sung, hoàn thiện và trên
cơ sở đó không ngừng phát triển.
Quản lý giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, đã xuất
hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội. Trên khái niệm về quản lý, với những
cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra một số khái niệm về quản lý
giáo dục như sau:
Theo tác giả Brush T: “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là sự tác động
có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo
dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu
đề ra”.[30, Tr. 17].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”[1, tr. 8].
8
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể
quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống ở các cấp khác nhau (từ Trung ương
đến địa phương) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [26, tr.10].
tượng quản lý và huy động sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực
nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục và đào tạo với
cộng đồng và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong một môi
trường luôn luôn biến động” [23, Tr. 32].
Vậy, quản lý trường học là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và
có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu
quả.
Quản lý nhà trường cũng như các hoạt động quản lý khác được thực hiện
thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Quản lý nhà trường được nhìn nhận từ hai góc độ:
Thứ nhất: Quản lý nhà trường được hiểu là hoạt động của các cơ quan, các tổ
chức có trách nhiệm quản lý giáo như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và
các cấp chính quyền đối với một cơ sở giáo dục (nhà trường) cụ thể nào đó.
Thứ hai: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của chủ thể
quản lý một cơ sở giáo dục (hiệu trưởng hoặc người có chức vụ tương đương) đối
với các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục mà họ được giao trách nhiệm trực
tiếp quản lý.
1.2.4. Thiết bị giáo dục
Bất kỳ nhà trường, cơ sở giáo dục nào trong hệ thống giáo dục quốc dân khi
được nói đến là phải đề cập đến CSVC và TBGD. CSVC và TBGD là những hệ
thống các phương tiện vật chất và kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ việc
giáo dục và đào tạo toàn diện học sinh trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục. Đó là
những đồ vật, những của cải vật chất và khung cảnh sư phạm tự nhiên xung quanh
nhà trường.
TBGD là một bộ phận của cơ sở vật chất của kết cấu nhà trường. Nó phát
triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Khi xã hội kém phát triển thì nhà
trường ở trạng thái đơn giản, sơ khai và nội hàm của TBGD trong nhà trường nhỏ,
thô sơ, giản đơn được sử dụng trong quá trình dạy học. Nhưng khi xã hội phát triển
ở trình độ cao, sự tham gia rộng rãi của khoa học, công nghệ, viễn thông, thông tin
tượng chứa nội dung cần nhận thức.
Hiện nay TBGD được xem như một trong những điều kiện quan trọng để
thực hiện nhiệm vụ giáo dục - đào tạo. Sự phát triển nhanh chóng của thiết bị dạy
học đã và đang tạo ra tiềm năng sư phạm to lớn cho việc dạy học có hiệu quả. Các
11
phương tiện dạy học hiện đại đã đem lại chất lượng mới cho các phương pháp dạy
học.
Trong những năm gần đây nhà nước đã từng bước tăng ngân sách đầu tư cho
giáo dục. Cùng với việc tăng đầu tư ngân sách cho giáo dục, Đảng và nhà nước ta
còn khuyến khích mạnh mẽ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển giáo dục ở tất
cả các bậc học, cấp học. Vì vậy các địa phương đầu tư vốn để xây dựng TBGD
nhằm thực hiện tốt mục tiêu chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của xã hội.
Tuy nhiên để đạt được mục tiêu đã nêu trên, ngoài yếu tố khách quan thì
công tác quản lý TBGD trong các nhà trường đóng một vai trò hết sức quan trọng.
Vấn đề này làm cho những người quản lý, nhà giáo dục phải có những suy nghĩ,
trăn trở về trách nhiệm của mình trong công tác quản lý sử dụng TBGD một cách
hợp lí.
Thiết bị giáo dục là hệ thống các phương tiện vật chất và kỹ thuật khác nhau
được sử dụng để phục vụ việc giáo dục và đào tạo toàn diện học sinh trong nhà
trường hoặc cơ sở giáo dục. Đó là những đồ vật, của cải vật chất và khung cảnh tự
nhiên xung quanh nhà trường.
Thiết bị giáo dục bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập ở tại
lớp, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc – họa và
các thiết bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống. Nhằm
đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần thực hiện mục tiêu
giáo dục toàn diện.[37]
diện thông qua hoạt động chính là dạy – học thì trường mầm non lại có đặc thù
hoàn toàn khác. Nó bao gồm hai hoạt động chính là chăm sóc nuôi dưỡng và giáo
dục. Trong đó, chăm sóc nuôi dưỡng là phần chính, hoạt động giáo dục chủ yếu
thông qua các hình thức vui chơi, chơi mà học, học bằng chơi. Cho nên thiết bị giáo
dục của trường mầm non cũng hoàn toàn khác với các trường phổ thông.
Thiết bị giáo dục trường mầ m non bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và
học tập là các đồ dùng đồ chơi tại lớp học, các loại đồ dùng thiết bị phát triển vận
động, vui chơi ngoài trời đặt trong vườn trường, sân trường, các thiết bị âm nhạc,
mĩ thuật, máy tính, máy vui chơi trong các phòng chức năng (phòng giáo dục âm
nhạc, phòng giáo dục thể chất, phòng vui học kidsmart, phòng hội trường…) và các
thiết bị khác, nhằm bảo đảm cho việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ,
góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
Thiết bị giáo dục trường mầ m non còn bao gồm đồ dùng thiết bị chăm sóc,
nuôi dưỡng là các loại đồ dùng thiết bị đặt tại các phòng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ
13
em ở nhà bếp, phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng vệ sinh phục vụ cho hoạt
động chăm sóc nuôi dưỡng của các nhà trường.
Theo điều 23 của Điều lệ trường mầm non (văn bản số 05/VBHN-BGDĐT
văn bản hợp nhất ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy
định về thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm
non:
“1. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu hướng dẫn được sử dụng trong nhà
trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập có trách nhiệm trang
bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non;
khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng
Thứ ba, quản lý TBGD phải đảm bảo nguyên tắc về tính kế thừa và phát
triển: Do nước ta còn nghèo, không dễ dàng mỗi lúc có ngay các nguồn tài chính dư
dật để trang bị đủ các TBGD, lại càng không dễ dàng để hiện đại hóa mỗi thiết bị
này. Vì vậy các nhà trường cần có sự tổng rà soát TBGD của nhà trường mình,
thanh lý những cái đã quá cũ, nát, lạc hậu, nhưng đồng thời phải biết sửa chữa nâng
cấp những cái đang có thể sử dụng được để phát triển nó phù hợp với kế hoạch giáo
dục của nhà trường.
Cùng với quá trình này, các nhà trường cần khai thác các nguồn vốn có thể
được để từng bước hiện đại hóa thiết bị dạy học.
Các TBGD phải phục vụ cho mục tiêu phát huy tính tích cực của người học
và sự thực hành gắn bó với nhau. TBGD trong nhà trường không chỉ phục vụ cho
quá trình đào tạo nội bộ của nhà trường mà còn phải được phát triển để phát huy
ảnh hưởng đến các nhà trường trong đời sống cộng đồng.
Cuối cùng, quản lý TBGD phải tuân thủ nguyên tắc của chu trình quản lý:
Việc sử dụng TBGD trong các nhà trường không chỉ là công việc của giáo viên. Nó
gắn với các khâu cung cấp, bảo quản, với kế hoạch, dự toán thanh lý, nó liên quan
đến người quản lý nhà trường, nhà sản xuất, nhà cung cấp.
Sử dụng tốt TBGD trong các nhà trường phải tuân thủ theo các bước: Kế
hoạch hóa; Tổ chức thực hiện; Điều hành; Kiểm tra giám sát, điều chỉnh phân tích,
rút kinh nghiệm.
Quản lý TBGD phải đảm bảo và phù hợp với điều kiện của nhà trường, của
bậc học, nó phải đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của nhà trường và cũng phải
đảm bảo những quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, CSVC. Hơn nữa quản lý
15
TBGD trong nhà trường còn phải thúc đẩy được việc thực hiện mục tiêu giáo dục và
khích lệ được giáo viên trong việc sử dụng và bảo quản có hiệu quả.
Tóm lại, công tác quản lý TBGD trong trường giai đoạn hiện nay là công