ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––– HOÀNG THU HIỀN BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN YÊN HƢNG, TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS DƢƠNG THỊ DIỆU HOA
THÁI NGUYÊN – 2010
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm kính trọng và lòng biết ơn chân thành, tác giả xin được
gửi đến các thầy cô giáo khoa Tâm lý giáo dục, khoa Sau đại học trường Đại
7. Giới hạn và Phạm vi nghiên cứu …………………………………… 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ BỒI DƢỠNG NGHIỆP
VỤ QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề …………… 8
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu……… 9
1.3. Khái quát về quản lý và quản lý nhà trường………………… 12
1.4. Cơ sở pháp lý về bồi dưỡng NVQL cho đội ngũ HT trường THCS 19
1.5. Hiệu trưởng trường THCS và bồi dưỡng NVQL cho HT trường THCS 22
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN
LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA PHÒNG
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN YÊN HƢNG - TỈNH QUẢNG NINH
2.1 - Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của
huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh …………………… 34
2.2 - Khái quát chung về Giáo dục và đào tạo của
huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh …………………………… 36
2.3 - Kết quả khảo sát về NVQL của hiệu trưởng các trường THCS
huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh ………………………… 49
2.4 - Thực trạng về biện pháp bồi dưỡng NVQL cho hiệu trưởng trường
THCS huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh ………………………… 55
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN YÊN HƢNG TỈNH QUẢNG NINH
3.1 - Các nguyên tắc đề xuất biện pháp …… 72
3.2 - Một số biện pháp bồi dưỡng NVQL cho hiệu trưởng trường THCS
huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh …………………………… 74
3.3 - Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng NVQL
cho hiệu trưởng các trường THCS huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Trung học phổ thông
UBND : Uỷ ban nhân dân.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số lượng khối lớp, học sinh cấp THCS.
Bảng 2.2:Xếp loại hạnh kiểm của học sinh THCS năm học 2009-2010
Bảng 2.3:Xếp loại học lực của học sinh THCS năm học 2009-2010
Bảng 2.4: Thực trạng trình độ CBQL các trường THCS huyện Yên Hưng
Bảng 2.5: Thực trạng độ tuổi CBQL các trường THCS huyện Yên Hưng
Bảng 2.6: Thực trạng thâm niên quản lý của Hiệu trưởng các trường
THCS của huyện Yên Hưng
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp về kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực
quản lý của đội ngũ HT các trường THCS huyện Yên Hưng.
Bảng 2.8: Những khó khăn, hạn chế mà HT các trường THCS thường
gặp trong công tác quản lý nhà trường.
Bảng 2.9: Nguyên nhân của những khó khăn mà HT các trường THCS
gặp trong công tác quản lý nhà trường.
Bảng 2.10: Quan niệm về việc bồi dưỡng NVQL cho HT trường
THCS của CBQL phòng GD &ĐT và CBQL trường THCS
Bảng 2.11. Đánh giá của phòng GD &ĐT huyện Yên Hưng về những
biện pháp bồi dưỡng NVQL cho HT trường THCS đã thực hiện.
Bảng 2.12. Đánh giá của HT, phó HT trường THCS về những biện pháp
bồi dưỡng NVQL cho HT trường THCS đã thực hiện.
Bảng 2.13. Nhu cầu về hình thức tổ chức bồi dưỡng
Bảng 2.14. Nhu cầu về thời điểm tổ chức bồi dưỡng HT trường THCS
Bảng 2.15. Nhu cầu về địa điểm tổ chức bồi dưỡng HT trường THCS
Bảng 2.16: Nhu cầu về kinh phí tổ chức bồi dưỡng HT trường THCS
Bảng 2.17: Nhu cầu về chế độ sau khi được bồi dưỡng HT trường THCS
phải đương đầu với những thử thách không kém phần cam go ác liệt. Yêu cầu
phát triển quy mô nhưng phải đảm bảo chất lượng, nâng cao hiệu quả GD
&ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải
giải quyết từ mục đích giáo dục (GD), nội dung, chương trình, phương pháp
2
GD, từ cơ chế quản lý, hệ thống chính sách đến việc huy động các nguồn lực
để phát triển GD &ĐT đặc biệt là vấn đề bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý
(CBQL) giáo dục. Đây là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến chất
lượng GD &ĐT.
Trong việc bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQL giáo dục, quan điểm của
Đảng và Nhà nước ta là khẳng định vai trò quyết định của nhà giáo trong việc
nâng cao chất lượng giáo dục và tầm quan trọng của đội ngũ CBQL giáo dục
trong việc điều hành hệ thống GD đang mở rộng quy mô phát triển.
Hội nghị lần thứ VI của BCHTW Đảng khoá IX kết luận, tiếp tục thực
hiện Nghị quyết TW II khoá VIII, phương hướng phát triển GD &ĐT, khoa
học và công nghệ đồng thời cũng chỉ rõ xây dựng và triển khai chương trình:
“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn
diện” [17; tr32], đồng thời “Các cấp uỷ Đảng từ trung ương tới địa phương
quan tâm chỉ đạo thường xuyên công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục về mọi mặt, coi đây là một phần của công tác cán
bộ, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống của
nhà giáo. xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ GV và cán bộ
quản lý giáo dục, đảm bảo số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng thời
kỳ mới” [17;tr133].
Chính phủ đã có Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 về
việc phê duyệt đề án: “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”. Trong Đề án có nêu lên mục
tiêu tổng quát: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD theo hướng
chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
Quảng Ninh đã có những bước phát triển và đạt được nhiều thành tựu về
nhiều mặt: GD mũi nhọn học sinh giỏi có bước khởi sắc, GD đại trà có nhiều
chuyển biến tích cực. Sự nghiệp GD &ĐT đã thực sự góp phần vào việc nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên, bên cạnh đó giáo dục THCS còn
tồn tại những hạn chế, làm ảnh hưởng đến chất lượng hiệu quả giáo dục.
4
Những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây nên những hạn chế của giáo
dục THCS huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh thì có nhiều. Song một trong
những nguyên nhân rất cơ bản, chủ yếu là do công tác quản lý của cấp học
THCS còn có hạn chế và những bất cập, cụ thể như:
- Một số HT trường THCS chưa được đào tạo bồi dưỡng có hệ thống về
lý luận và nghiệp vụ QLGD.
- Một số HT trường THCS tuổi cao, việc tiếp cận với nội dung, chương
trình, sách giáo khoa mới và các phương pháp dạy học tích cực còn hạn chế,
đặc biệt là khả năng sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin vào
công tác quản lý nhà trường rất hạn chế.
- Một số HT trường THCS là GV giỏi, nhưng còn thiếu về kiến thức
quản lý nhà trường, về pháp chế, về quản lý tài chính, thiếu năng lực tổ chức
các điều kiện phục vụ mục tiêu giáo dục.
- Một số HT trường THCS dành nhiều thời gian và công sức cho công
tác quản lý tài chính và cơ sở vật chất, công tác chuyên môn hầu hết giao cho
Phó HT quản lý, thiếu sự kiểm tra đối với GV.
- Có HT trường THCS năng động tháo vát trên từng khâu cụ thể của việc
điều hành nhà trường, nhưng tầm nhìn của họ hạn chế nên không thúc đẩy
được nhà trường phát triển ổn định vững chắc…
Để khắc phục những tồn tại nêu trên, cần thiết phải có những giải pháp
mang tính chiến lược và một số biện pháp cụ thể nhằm bồi dưỡng NVQL cho
HT trường THCS của huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh, nhằm tạo ra được
3.3 - Đối tƣợng nghiên cứu:
Các biện pháp bồi dưỡng NVQL cho HT trường THCS của phòng GD
&ĐT huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh.
4 – Giả thuyết khoa học.
Trình độ NVQL của đội ngũ HT các trường THCS của huyện Yên
Hưng hiện nay đang còn những hạn chế nhất định, nếu đề xuất và thực hiện
6
được một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm kinh tế xã
hội và giáo dục THCS huyện Yên Hưng thì trình độ NVQL của HT trường
THCS sẽ được nâng lên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD
nói chung, giáo dục THCS nói riêng.
5 – Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1 - Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý và bồi dưỡng NVQL cho
HT trường THCS.
5.2 - Tìm hiểu thực trạng trình độ NVQL của HT, phó HT các trường THCS
và công tác bồi dưỡng NVQL cho đội ngũ này ở các trường THCS huyện Yên
Hưng, tỉnh Quảng Ninh.
5.3 - Đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng NVQL cho HT các trường THCS
nhằm xây dựng đội ngũ HT có đủ năng lực để hoàn thành tốt công tác quản lý
trường THCS đáp ứng yêu cầu phát triển của bậc học trong thời kỳ mới.
6 – Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
6.1 - Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận.
- Nghiên cứu các văn kiện, chính sách của Đảng và nhà nước về
công tác cán bộ, về những nhiệm vụ phát triển GD &ĐT trong giai đoạn
tới. Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề bồi dưỡng và
phát triển nguồn nhân lực nói chung, phân tích chọn lọc các quan điểm lý
thuyết, quan điểm khoa học có liên quan đến việc bồi dưỡng NVQL cho
* Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu biện pháp bồi
dưỡng những kiến thức, kỹ năng quản lý trường THCS cho HT các trường
THCS của phòng GD &ĐT huyện.
* Phạm vi nghiên cứu: Chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu đội ngũ HT của
các trường THCS công lập trên địa bàn huyện Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh.
8. Đóng góp mới của luận văn
Đây là một trong những công trình nghiên cứu một cách có hệ thống
thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng
8
Ninh và đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng NVQL cho HT trường THCS cả
về kiến thức và kỹ năng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý
trường THCS trên địa bàn huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh. 9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề:
Chất lượng GD của mỗi một trường học chịu ảnh hưởng trực tiếp của
người HT. Những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
được quán triệt tới đội ngũ GV hay không là do một phần lớn cách tuyên
truyền, phổ biến của HT. Sự nắm bắt chương trình và đổi mới phương pháp
dạy học của GV cũng phụ thuộc vào người HT. Do đó người HT phải nắm
vững những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, vững
vàng về chuyên môn, có trình độ lí luận và nghiệp vụ tốt thì mới có thể tổ
chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá được đội ngũ Có thể nói: người HT đóng
vai trò quan trọng, là trụ cột trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động GD
trong nhà trường.
cách có hệ thống nhằm nâng cao chất lượng quản lý của đội ngũ HT trường
THCS huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh. Với đề tài này tác giả sẽ phân tích
thực trạng công tác bồi dưỡng NVQL cho đội ngũ HT trường THCS của
phòng GD &ĐT huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh từ đó đưa ra một số biện
pháp bồi dưỡng NVQL cho HT trường THCS có hiệu quả góp phần vào việc
nâng cao chất lượng GD nhằm đưa sự nghiệp GD ở huyện Yên Hưng, tỉnh
Quảng Ninh nói chung và chất lượng giáo dục của bậc THCS nói riêng ngày
càng phát triển bền vững.
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm biện pháp:
Biện pháp là từ thường dùng rất phổ thông trong đời sống hàng ngày, cũng
như trong các văn bản, tài liệu thường đề cập đến.
Theo “Từ điển tiếng Việt” thì biện pháp là: Cách làm, cách giải quyết một
vấn đề cụ thể. [38; Tr78].
Chẳng hạn: Biện pháp hành chính; biện pháp kỹ thuật; dùng biện pháp đúng;.
1.2.2 - Khái niệm bồi dƣỡng:
11
Từ “bồi dưỡng” thuộc ngôn ngữ dùng thông dụng trong đời sống thường
nhật. Nó được dùng với những nghĩa khác nhau, thường thì nó được dùng một
trong hai trường hợp:
Thứ nhất: Bồi dưỡng, dùng để chỉ việc làm cho cơ thể thêm khoẻ mạnh
(bổ sung về vật chất - chất bổ).
Thứ hai: Bồi dưỡng, dùng để chỉ việc làm cho tốt lên về phẩm chất hoặc
năng lực (bổ sung về nhận thức).
Theo “ Từ điển tiếng Việt” thì bồi dưỡng, một là: Làm cho tăng thêm
sức của cơ thể bằng chất bổ. Chẳng hạn, như: Bồi dưỡng sức khoẻ. Tiền bồi
dưỡng (Tiền cấp cho ăn uống bồi dưỡng). Hai là: Làm cho tăng thêm năng
lực hoặc phẩm chất.[38; Tr95].
Tổ chức giáo dục khoa học văn -hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) định
nhau. Tuy nhiên để thực hiện tốt chức trách của mình, các nhà quản lý phải
tuân theo các nguyên tắc và phương pháp quản lý nhất định, phải thực hiện
các chức năng quản lý. Do đó, NVQL thực chất là những công việc, những
cách thức mà nhà quản lý phải làm để thực hiện chức năng quản lý, nội dung
quản lý trong một bộ máy. Nói cách khác, NVQL là công việc chuyên môn
của người quản lý.
* Bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý
Chuyên môn của người quản lý thể hiện trong việc thực hiện các chức
năng của người quản lý. Nhà quản lý muốn thực hiện được các chức năng
quản lý nhằm dạt được mục tiêu của bộ máy đòi hỏi nhà quản lý phải có kiến
thức, kỹ năng về lĩnh vực mình quản lý. Để thực hiện tốt chức trách của
mình, nhà quản lý cần được đậôt, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng đó. Tuy
nhiên từ nhiều năm nay, chúng ta thường bổ nhiệm những người lao động tích
cực, có nhiều thành tích vào các vị trí quản lý bộ máy. Hầu hết họ không
được đào tạo mà chủ yếu làm bằng kinh nghiệm tích luỹ được trong lao động.
Vị vậy họ cần được bồi dưỡng về NVQL để nâng cao năng lực quản lý, chỉ
đạo các hoạt động của đơn vị.
Bồi dưỡng NVQL là bổ sung các kiến thức, cập nhật kiến thức và kỹ
năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực
để người quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý, qua đó hoàn thành chức
trách được giao.
13
1.2.4. Biện pháp bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý:
Biện pháp là cách thức tác động của con người vào một đối tượng nào
đó. Biện pháp bồi dưỡng có thể hiểu theo nghĩa tương tự là: Cách thức làm
cho con người tăng thêm về kiến thức, kỹ năng hay một phẩm chất nào đó
đáp ứng được yêu cầu công tác. Biện pháp bồi dưỡng NVQL là cách thức tác
động vào các cán bộ quản lý làm cho họ tăng thêm về kiến thức, kỹ năng
quản lý nhằm giúp họ nâng cao năng lực quản lý một bộ máy, giúp họ hoàn
hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
chung [2, Tr176].
Khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu định hướng bằng nhiều
cách khác nhau nhưng về cơ bản có những điểm chung thống nhất như:
- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các
công việc qua những nỗ lực của người khác.
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả của người cộng sự khác
nhau trong cùng một tổ chức.
- Quản lý tác động có mục đích lên một tập thể người, thành tố cơ bản
của hệ thống xã hội.
- Một hệ Quản lý toàn vẹn bao gồm 2 bộ phận quan hệ gắn bó với nhau:
+ Bộ phận quản lý giữ vai trò chủ đạo trong hệ quản lý có chức năng tổ
chức, chỉ đạo, điều khiển làm cho hệ vận hành tới mục đích dự kiến.
+ Bộ phận bị quản lý giữ vai trò khách thể quản lý, chịu sự chỉ đạo,
điều khiển của bộ phận quản lý.
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong
một tổ chức. Vì vậy trong công việc phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành,
kiểm tra mà người đứng đầu (thủ trưởng) biết phối hợp nỗ lực các thành viên
trong nhóm để đạt được những mục tiêu đề ra.
Từ những quan niệm về quản lý đã nêu trên ta có thể hiểu: Quản lý là
một sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng 15
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để
đạt được các mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Ngày nay trước sự phát triển của khoa học kĩ thuật và biến động không
ngừng của kinh tế - xã hội, quản lý được xem là một trong năm nhân tố phát
triển kinh tế- xã hội (vốn- nguồn nhân lực lao động- khoa học kĩ thuật- tài
nguyên và quản lý) trong đó quản lý đóng vai trò cho sự thành công hay thất
hình thành, sắp xếp cơ cấu bộ máy phù hợp với yêu cầu của công việc. Phát
triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh, nhiệm vụ chính trị và hàng loạt các
mục tiêu đã đề ra.
* Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là chức năng của mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kết quả
hoạt động của hệ thống. Thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ
chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành hoạt động sửa
chữa, uốn nắn nếu cần thiết từ đó có những quyết định điều chỉnh cho phù
hợp với những chi phí bỏ ra. Thực chất công việc kiểm tra là gắn với sự đánh
giá, tổng kết kinh nghiệm và điều chỉnh mục tiêu.
Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý chính là cơ sở để phân công lao
động quản lý giữa những cán bộ quản lý và cũng là nền tảng để hình thành
cấu trúc của sự quản lý. Điều đáng chú ý là trong quá trình quản lý, nhà quản
lý phải thực hiện một dãy các chức năng kế tiếp nhau một cách logic, bắt đầu
từ việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý cho đến khi kiểm tra kết quả
đạt được và tổng kết quá trình quản lý. Mỗi quá trình quản lý xảy ra trong
thời gian cụ thể, nhất định. Trong một chu trình quản lý các chức năng kế tiếp
nhau và độc lập với nhau chỉ là tương đối bởi vì một số chức năng diễn ra
đồng thời hoặc kết hợp với việc thực hiện chức năng khác.
Đặc biệt, trong quá trình quản lý, thông tin là một chức năng trung tâm
để cùng với bốn chức năng QL đó điều khiển quá trình hoạt động của tổ
chức. Chủ thể phải sử dụng thông tin như là một công cụ để thực hiện các
chức năng.
Có thể biểu diễn chu trình QL thông qua các chức năng cơ bản như sau: 17
Hình 1.1. Sơ đồ các chức năng quản lý trong qúa trình quản lý:
Chỉ đạo
Thông tin
quản lí
18
Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật và chủ thể quản lý (Hệ giáo dục)
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [37, Tr58].
Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói
chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm
của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục
tiêu giáo dục, mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với
từng học sinh (22).
Hiểu một cách ngắn gọn thì quản lý giáo dục là sự tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ
chức giáo dục nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra.
Khái niệm quản lý giáo dục tuy đã được các nhà khoa học trong và
ngoài nước định nghĩa theo nhiều góc độ khác nhau, nhưng chúng đều
phản ánh những nét đặc thù, những bản chất chung nhất của hoạt động
quản lý giáo dục như:
- Tổ hợp những tác động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạnh của
chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong các cơ sở giáo dục.
- Duy trì, điều khiển sự vận hành của hệ thống giáo dục hướng đến các
mục tiêu giáo dục đã được xác định.
- Quản lý giáo dục với mục tiêu là đào tạo, rèn luyện nhân cách của thế
hệ trẻ người công dân mẫu mực, phải bám sát mục tiêu, nguyên lý, phương
châm giáo dục của Đảng.