tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trung học cơ sở của phòng giáo dục và đào tạo thành phố uông bí tỉnh quảng ninh - Pdf 22


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ MẠNH CƢƠNG TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
CHO HIỆU TRƢỞNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
văn này còn có những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành
của Thầy Cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2012
Tác giả

LÊ MẠNH CƢƠNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ii

MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU…………………………………………………….…………
1
1.
Lý do chọn đề tài ………………………………………………
3
2.
Mục đích nghiên cứu…………………………………………
3
3
Đối tượng và khách thể nghiên cứu ……………….…………

8
1.2.2.
Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường ………………………
13
1.3.
Bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý…………
17
1.3.1.
Khái niệm bồi dưỡng …………………………………………
17
1.3.2.
Nghiệp vụ quản lý và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý…
19
1.4.
Hiệu trưởng THCS và yêu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý của
hiệu trưởng THCS………………………………………….
21
1.4.1.
Hiệu trưởng trường THCS……………………………………
21
1.4.2.
Những yêu cầu bồi dưỡng NVQL của hiệu trưởng THCS …….
24
1.5.
Phòng giáo dục đào tạo với công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ
quản lý cho Hiệu trưởng THCS……………………………
30
1.5.1.
Vị trí, chức năng của Phòng giáo dục & đào tạo………………
30

2.2.
Thực trạng NVQL của đội ngũ hiệu trưởng THCS TP Uông Bí
33
2.2.1.
Số lượng và chất lượng đội ngũ hiệu trưởng THCS TP Uông Bí
33
2.2.2.
NVQL của hiệu trưởng THCS thành phố Uông Bí hiện nay
34
2.3.
Công tác tổ chức bồi dưỡng NVQL cho hiệu trưởng trường
THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Uông Bí hiện
nay
39
2.3.1.
Nhận thức của CBQL các cấp Sở, phòng và CBQL trường THCS
về việc bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng NVQL………
40
2.3.2.
Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng NVQL cho HT các
trường THCS thành phố Uông Bí……………………………….
41
2.3.3.
Nhu cầu bồi dưỡng NVQL của HT trường THCS TP Uông Bí
47
Kết luận chương 2……………………………………………………….
54
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG
THCS THÀNH PHỐ UÔNG BÍ

56
3.2.2.
Xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng NVQL của HT trường THCS….
59
3.2.3.
Đổi mới nội dung, hình thức và phương thức bồi dưỡng…….
63
3.2.4.
Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác bồi dưỡng………
67
3.3.
Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất…………………………
70
3.4.
Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp……………………………………………………….
71
3.4.1.
Mục đích khảo nghiệm………………………………………….
71
3.4.2.
Nội dung khảo nghiệm…………………………………………
71
3.4.3.
Phương pháp khảo nghiệm……………………………………
71
3.4.4.
Kết quả khảo nghiệm…………………………………………
72
Kết luận chương 3……………………………………………………….

Bộ Giáo dục và Đào tạo
CBGV
:
Cán bộ giáo viên
CBQL
:
Cán bộ quản lý
CĐSP
:
Cao đẳng sư phạm
CNH - HĐH
:
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSVC
:
Cơ sở vật chất
GD
:
Giáo dục
GD - ĐT
:
Giáo dục - Đào tạo
HĐGD
:
Hoạt động giáo dục
HT
:
Hiệu trưởng
NVQL
:

14

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục
16

Bảng 2.1: Cơ cấu đội ngũ CBQL các trường THCS trên địa bàn thành
phố Uông Bí
33

Bảng 2.2: Ý kiến của CBQL phụ trách THCS của Phòng GD-ĐT và Sở
GD-ĐT về năng lực QL của HT các Trường THCS
35

Bảng 2.3: Tự đánh giá của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường THCS về
năng lực quản lý nhà trường của mình
36

Bảng 2.4: Những khó khăn mà HT các trường THCS thường gặp trong
quản lý nhà trường
37

Bảng 2.5: Nguyên nhân của những khó khăn trong quản lý nhà trường
của HT trường THCS
38

Bảng 2.6: Nhận thức của CBQL cấp Sở, phòng về việc bồi dưỡng NVQL
40

Biểu đồ 2.1: Nhận thức của CBQL cấp Sở, phòng về việc bồi dưỡng
NVQL


Bảng 2.11: Nhu cầu về thời điểm bồi dưỡng của CBQL trường THCS
49

Bảng 2.12: Nhu cầu về địa điểm đặt lớp BD của CBQL trường THCS
50

Bảng 2.13: Nhu cầu về kinh phí tổ chức bồi dưỡng của CBQL trường THCS
50

Bảng 2.14: Nhu cầu về chế độ sau khi được bồi dưỡng của HT trường
THCS
51

Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa các biện pháp
70

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp bồi dưỡng NVQL cho hiệu trưởng
72

Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp bồi dưỡng NVQL cho hiệu trưởng
74

cho đội ngũ này. Bởi vì, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Muôn việc thành công
hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo
dục THCS là bậc học đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển ý thức cũng
như kiến thức của học sinh. Trong giai đoạn này học tập là hoạt động chủ đạo của
học sinh, nhưng vào tuổi thiếu niên, việc học tập của các em có những thay đổi cơ
bản. Việc học tập ở trường trung học cơ sở là một bước ngoặc quan trọng trong đời
sống của các em. Ở các lớp dưới, các em học tập các hệ thống các sự kiện và hiện
tượng, hiểu những mối quan hệ cụ thể và đơn giản giữa các sự kiện và hiện tượng
đó. Ở trường trung học cơ sở, việc học tập của các em phức tạp hơn một cách đáng
kể. Các em chuyển sang nghiên cứu có hệ thống những cơ sở của các khoa học, các
em học tập có phân môn… Mỗi môn học gồm những khái niệm, những quy luật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2

được sắp xếp thành một hệ thống tương đối sâu sắc. Điều đó đòi hỏi các em phải tự
giác và độc lập cao. Do đó, phát triển giáo dục THCS một cách vững chắc là nền
tảng cho sự phát triển nguồn lực con người, phục vụ cho phát triển giáo dục phổ
thông. Nhiệm vụ của giáo viên trường THCS rất nặng nề. Trong đó vai trò của hiệu
trưởng là hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nhà trường. Là người chịu
trách nhiệm toàn bộ các hoạt động trong nhà trường. Thực tế cho thấy hiệu trưởng
trường THCS đều được đề bạt từ giáo viên. nghiệp vụ sư phạm về chuyên môn
THCS thì được rèn luyện trong nhà trường sư phạm. Còn công việc của một người
quản lý thì hầu như chưa được huấn luyện một cách bài bản, hệ thống. Những quan
điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước nêu trên là cơ sở pháp lý cho
công tác chỉ đạo bồi dưỡng cán cán bộ quản lý giáo dục, trong khi đó đại đa số hiệu
trưởng trường THCS trên địa bàn thành phố Uông Bí đều chưa được bồi dưỡng về
nghiệp vụ quản lý một cách đầy đủ, hệ thống. Họ làm việc chủ yếu bằng kinh

Biện pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý của phòng giáo dục và đào
tạo thành phố Uông Bí cho hiệu trưởng các trường THCS.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Công tác tổ chức bồi dưỡng NVQL của phòng giáo dục và đào tạo TP Uông
Bí.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu đánh giá được đúng thực trạng nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng THCS,
xác định được nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý của họ và có biện pháp đổi mới
nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý phù hợp thì Phòng
giáo dục và đào tạo Thành phố Uông Bí có thể xây dựng được đội ngũ CBQL đáp
ứng tốt các nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường THCS và vai
trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho
hiệu trưởng trường THCS.
- Tìm hiểu thực trạng trình độ nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng các trường THCS và công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho đội
ngũ này của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Uông Bí.
- Đề xuất một số biện pháp góp phần tăng cường hiệu quả công tác tổ chức
bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường THCS Thành phố Uông
Bí, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của cấp học trong thời kỳ mới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4

6. Giới hạn của đề tài nghiên cứu
6.1. Giới hạn về thời gian khảo sát: Thực trạng khảo sát trong phạm vi đề tài
từ năm học 2006 - 2007 đến năm học 2010 - 2011.


8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục các tài liệu
tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí cho hiệu
trưởng các trường THCS.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu
trưởng các trường THCS của phòng GD-ĐT thành phố Uông Bí.
Chương 3: Biện pháp tăng cường hiệu quả công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ
quản lý cho hiệu trưởng các trường THCS Thành phố Uông Bí.
cũng đã xác định rõ mục tiêu, lộ trình phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL nhằm
đẩy mạnh sự phát triển của sự nghiệp Giáo dục nước nhà. Cụ thể là: Đến năm 2020,
100% số giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt trình độ đại học trở
lên… Đổi mới mạnh mẽ công tác đào tạo sư phạm, công tác bồi dưỡng nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục.Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7

nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng ở
các cơ sở GD&ĐT. Các công trình nghiên cứu này đã được xuất bản thành các sách
chuyên đề hoặ c đượ c chuyể n tả i dướ i dạ ng chuyên đề cho cao họ c QLGD . Có thể
kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả hàng đầu Việt Nam
xung quanh vấn đề này như các tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí,
Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Trọng Hậu, Đặng
Bá Lã m , Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết
Vượng Trong cuốn "Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI"
được giảng dạy cho học viên cao học QLGD trường Đại học Giáo dục, tác giả Trần
Khánh Đức cho rằng "Giáo dục Việt Nam trong những năm gần đây tuy số lượng về
trường lớp và số lượng học sinh, sinh viên tăng theo mỗi năm nhưng chất lượng và
hiệu quả về mặt bằng dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài thì còn thấp chưa
đáp ứng yêu cầu của đất nước trong quá trình đổi mới". Một số bài viết trong thờ i
gian qua cũ ng đề cậ p đế n vấ n đề nêu trên , điể n hì nh là bài viết của các tác giả
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính, “Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục-
Những vấn đề lí luận và thực tiễn”, Tham luận Hội thảo “Chuẩn và Chuẩn hoá
trong giáo dục - Những vấn đề lí luận và thực tiễn-Hà Nội 27/1/2005.
- Dự án phát triển Giáo dục THCS II (do Ngân hàng phát triển châu Á tài trợ,
Giám đốc Ban điều hành dự án: Trần Đình Châu). Mục tiêu của dự án bao gồm:

của phòng giáo dục và đào tạo Thành phố Uông Bí " nhằm nghiên cứu, đánh giá
thực trạng về đội ngũ và công tác bồi dưỡng CBQL giáo dục THCS của thành phố,
qua đó đề xuất những biện pháp thiết thực, khả thi nhằm tổ chức bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường THCS TP Uông Bí đáp ứng tốt cho công
cuộc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Khái niệm quản lý và quản lý nhà trƣờng
1.2.1. Quản lý và chức năng của quản lý
1.2.1.1. Quản lý
Từ khi con người sống thành xã hội có sự phân công hợp tác trong lao động
thì bắt đầu xuất hiện sự quản lý. Tính chất của việc quản lý thay đổi và phát triển
theo sự phát triển của xã hội loài người, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của xã hội. Vì thế có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9

Theo quan niệm truyền thống, quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ
thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý ) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy,
tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định.
Theo quan niệm hiện nay, quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định
hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu.
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ "quản lý" được định nghĩa là:
"Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan"
Theo K.Marx: "Quản lý là lao động điều khiển lao động". K. Marx đã viết:
"Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều
yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Một nhạc
sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng"
[6, tr.350]

lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt
được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất". Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý
Công cụ quản lý
Phương pháp quản lý
Chủ thể
quản lý
Khách thể
quản lý
Mục
tiêu
QL

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11

1.2.1.2. Chức năng quản lý
12

tượng quản lý trong bất kỳ hoàn cảnh điều kiện nào. Mặt khác việc quan tâm thu hút sự
tham gia của tập thể yêu cầu không thể coi nhẹ để tạo ra sự thống nhất ý chí của các chủ
thể với đối tượng để cùng hướng tới thực hiện mục tiêu của tổ chức.
- Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
Nguyên tắc này tạo cho mối quan hệ giữa các nhà quản lý với đối tượng quản lý có
sự cởi mở và tác động qua lại nhau một cách tích cực. Cần phải được kết hợp hài hòa các
lợi ích ngay từ khi hoạch định và phát triển tổ chức.
Thông qua giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích sẽ tạo nên tính thống nhất trong
tổ chức, đảm bảo cho tổ chức hoạt động đồng bộ thông suốt, ít nảy sinh các mâu
thuẫn cục bộ.
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cao
Tiết kiệm và hiệu quả là mục đích của mọi hoạt động quản lý. Hoạt động
quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích. Việc đạt được mục tiêu sẽ làm
thỏa mãn những lợi ích mà tổ chức mong muốn. Tuy nhiên để đạt tới lợi ích một
cách tối đa với các chi phí hợp lý nhất thì các nhà quản lý phải quan tâm đến tiết
kiệm và hiệu quả cao.
- Nguyên tắc thích ứng linh hoạt
Nhà quản lý phải có được tư duy mềm dẻo, linh hoạt, nhậy cảm và khách
quan trong việc nhìn nhận đánh giá vấn đề, tránh lối tư duy bảo thủ, trì trệ, cứng
nhắc, quan liêu, vì những thói quen này sẽ phá hỏng sự tồn tại của tổ chức và sự
phát triển của tổ chức.
- Nguyên tắc khoa học hợp lý
Hoạt động quản lý không thể dựa theo kinh nghiệm mà phải dựa vào những
căn cứ khoa học.
Dựa trên những vấn đề khoa học, đảm bảo tính khách quan và biện
chứng. Hoạt động quản lý không thể cứng nhắc mà phải có sự linh hoạt, đảm

triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em" [21, tr. 341]
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận
hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo
dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
chất" [33, tr. 341]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14

Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý. Các
công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến
một kết luận tương đối thống nhất về 5 chức năng cơ bản của quản lý là: kế hoạch
hóa; tổ chức; kích thích; kiểm tra; điều phối [27, tr. 146]
- Kế hoạch hóa: Lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch
- Tổ chức: Tổ chức triển khai, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm
- Kích thích: Khuyến khích tạo động cơ
- Kiểm tra: Kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân tích
- Điều phối: Phối hợp, điều chỉnh.
Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý,
nội dung làm việc của chủ thể quản lý, phương pháp quản lý và là cơ sở để phân
công lao động quản lý.
Vậy có thể khái quát sự quản lý giáo dục qua sơ đồ sau:


một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: Thế
hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi
trước đã tích lũy và truyền lại, đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh
nghiệm đó.
Trong tác phẩm cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục,
M.I.Kônđacốp đã viết: "Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu
quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm
chuyên biệt. Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch hướng
đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự
vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy
học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành" [25, tr. 337]
Theo GS.TS. Phạm Minh Hạc "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [20, tr. 337]
Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý tổ chức giảng dạy, học tập và
các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, tài chính,
nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục. [4]
Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại:
Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định
hướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển (Các
cấp quản lý nhà nước và sự hợp tác, giám sát xã hội, cộng đồng).
Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ chức
các chủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức chỉ đạo
và kiểm tra để đưa nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra (thực hiện các chức
năng quản lý của một tổ chức).
Tóm lại, quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi
xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.


trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ [23, tr. 63]
Vị trí của trường THCS được xác định trong Điều lệ trường trung học như
sau:“Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường
có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” [3, tr. 5]
Mục tiêu
GD
Người dạy
Quá trình Dạy - Học/Giáo dục
Người học
Tổ chức/hành chính
Chương trình/PPGD
Cơ sở vật chất/tài chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17

Có thể nói, giáo dục THCS là một bậc học quan trọng trong Hệ thống giáo
dục quốc dân. Đây là cấp học nối tiếp chương trình giáo dục tiểu học và là bước
chuẩn bị để HS có thể tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc học các trường
nghề, hay đi vào đời sống lao động.
- Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục THCS
+ Mục tiêu: Điều 27, Luật giáo dục năm 2005 quy định: Giáo dục THCS
nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có
học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng
nghiệp để tiếp tục học ở THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao
động” [23, tr. 7]
+ Nội dung: Điều 28, Luật giáo dục 2005 quy định: “ Giáo dục THCS phải
củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status