Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––
BÙI HẢI VƢỢNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THCS
CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Mã số: 14 05 THÁI NGUYÊN – 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác. Tác giả luận văn
Bùi Hải Vƣợng
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới
Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô
giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường.
Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán
bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thành phố Uông Bí cùng bạn bè,
người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI
VỚI CÁC TRƢỜNG THCS 6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 8
1.2.1. Hoạt động dạy học 8
1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học 8
1.2.3. Phương pháp dạy học 9
1.2.4. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học 9
1.3. Định hướng phát triển giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay 11
1.3.1. Định hướng phát triển giáo dục THCS và đổi mới quản lý hoạt động dạy học
cấp THCS của ngành giáo dục và đào tạo 11
1.3.2. Đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường THCS 13
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iv
1.3.3. Điều kiện áp dụng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt
động học tập của HS 16
1.4. Hoạt động quản lý đổi mới phương pháp dạy học của Phòng giáo dục và đào tạo
đối với các trường trung học cơ sở 19
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ phòng GD&ĐT 19
1.4.2. Quản lý hoạt động hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở của Phòng Giáo dục
và Đào tạo 21
1.4.3. Triển khai quản lí đổi mới phương pháp dạy học đối với các trường THCS của
Phòng GD&ĐT 21
1.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động đổi mới phương pháp
dạy học cấp THCS của phòng GD&ĐT 24
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THCS CỦA PHÒNG GIÁO DỤC
HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THCS CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH
PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012-2020 67
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 67
3.1.1. Nguyên tắc hệ thống 67
3.1.2. Nguyên tắc kế thừa 67
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 67
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 68
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của Phòng giáo
dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí 68
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 82
3.4.1. Mục đích 82
3.4.2. Nội dung và cách tiến hành 83
Tiểu kết chương 3 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
1. Kết luận 87
2. Khuyến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 93
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt
Viết đầy đủ
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
các trường THCS thành phố Uông Bí 35
Bảng 2.9: Thực trạng hoạt động học của học sinh các trường THCS Thành phố
Uông Bí 38
Bảng 2.10: Ý kiến đánh giá của giáo viên về công tác, quản lý đổi mới phương
pháp dạy học của các trường THCS thành phố Uông Bí 42
Bảng 2.11: Kết quả nhận thức của lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT về quản
lí đổi mới phương pháp dạy học của Phòng GD&ĐT đối với giáo viên 43
Bảng 2.12: Nhận xét của cán bộ quản lí, giáo viên về thực trạng lập kế hoạch
đổi mới phương pháp dạy học của Phòng GD&ĐT 46
Bảng 2.13: Ý kiến của cán bộ quản lí, giáo viên về công tác Chỉ đạo của Phòng
GD&ĐT Uông Bí về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đổi mới
phương pháp dạy học 47
Bảng 2.14: Ý kiến giáo viên, cán bộ quản lí về công tác chỉ đạo sử dụng thiết
bị dạy học, công nghệ thông tin của Phòng GD&ĐT 53
Bảng 2.15: Hình thức và kết quả thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo
(năm học 2011-2012) 57
Bảng 2.16: Ý kiến của cán bộ quản lí, giáo viên về công tác thanh tra, kiểm tra
về các hoạt động chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo 58
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp
quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của Phòng GD&ĐT đối
với các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 83
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quản lí các thành tố của quá trình dạy học [11] 9
Biểu đồ 2.1: Kết quả nhận thức về quản lí hoạt động dạy của Phòng GD&ĐT
đối với các trường THCS 44
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
Trong những năm qua, Phòng GD&ĐT Uông Bí đã thực hiện nhiều biện
pháp quản lí phong phú để chỉ đạo, điều hành hoạt động đổi mới phương pháp
dạy học và kiểm tra đánh giá các trường THCS duy trì nền nếp, kỷ cương, thực
hiện có chất lượng nội dung, chương trình dạy học, đảm bảo đúng mục tiêu giáo
dục. Tuy nhiên hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của cấp học vẫn còn một
số hạn chế như: Việc vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư
duy của học sinh chưa thường xuyên, liên tục, chưa thành nhu cầu của giáo viên;
việc đầu tư khai thác sử dụng thiết bị đồ dùng còn hạn chế, kiểm tra đánh giá học
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
2
sinh vẫn chưa sát với chất lượng thực tế, chất lượng kiểm tra giám sát hoạt
động dạy học của các trường còn hạn chế… Những hạn chế tồn tại đó đòi hỏi
Phòng GD&ĐT thành phố Uông Bí phải đổi mới, nâng cao chất lượng thực
hiện các biện pháp quản lí hoạt động dạy học của GV để hoạt động dạy học đạt
hiệu quả cao hơn.
Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt
động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS của Phòng Giáo dục
và Đào tạo thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn đóng góp
một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của
Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS, góp phần nâng cao chất lượng dạy
học của cấp THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2015,
định hướng 2020.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lí hoạt động dạy học ở các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
của đội ngũ giáo viên trong các trường THCS thành phố Uông Bí.
5 .
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá
và khái quát hoá các vấn đề lý luận từ các văn bản, tài liệu, Nghị quyết của
Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về quản lí hoạt động dạy học.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu định lượng
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
4
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra
với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng công tác
quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS hiện có,
phân tích những nguyên nhân thành công và hạn chế của thực trạng này.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp quan sát: Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về
công tác quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường đối với
giáo viên THCS.
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các lãnh đạo và chuyên viên Phòng
GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên các trường về thực trạng
quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS làm căn cứ
đề xuất những biện pháp quản lí hiệu quả.
Phương pháp chuyên gia: Thông qua lãnh đạo và chuyên viên Phòng
GD&ĐT, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên các trường, để xác định các
giải pháp tối ưu cho công tác quản lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở
các trường THCS.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc, nghiên cứu hồ sơ chuyên môn
được các nhà triết học cả phương Đông và phương Tây nghiên cứu và tổng kết.
Khổng Tử (551- 475 TCN) - nhà tư tưởng, nhà giáo dục lớn Trung Hoa cổ đại
đã ông đề cao việc phát huy tính tích cực sáng tạo, phát huy năng lực nội sinh,
dạy học sát đối tượng, cá biệt hoá đối tượng, kết hợp học với hành, lý thuyết
gắn với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chí của người học. Đến nay
phương pháp giáo dục của Khổng Tử vẫn là những bài học lớn cho cán bộ quản
lý và giáo viên chúng ta.
Nhà sư phạm J.A Cômenxki (1592 - 1670) khi đặt nền móng cho hệ
thống các nhà trường cũng đề cập đến vấn đề quản lí hoạt động dạy học của
người giáo viên Ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên.
Theo ông quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào
sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên
dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳ điều gì. Ông cũng đã
nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị lớn như: nguyên tắc trực quan;
nguyên tắc phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh; nguyên tắc hệ thống và
liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức; nguyên tắc dạy theo khả năng tiếp thu
của học sinh; Dạy học phải thiết thực; Dạy học theo nguyên tắc cá biệt…
Tiếp thu và phát triển những tư tưởng đó, các nhà nghiên cứu giáo dục thời
hiện đại đã cho ra đời nhiều những công trình nghiên cứu về hoạt động dạy học,
quản lí hoạt động dạy học và ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội loài người
quản lí giáo dục đã trở thành một khoa học và ngày càng phát triển toàn diện.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7
Ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám nhiều nhà khoa học đã đi sâu
nghiên cứu về khoa học quản lí giáo dục như công trình của tác giả Nguyễn
Minh Đạo “Cơ sở khoa học quản lý giáo dục”, “Quản lý, quản lý giáo dục tiếp
cận từ những mô hình” của tác giả Đặng Quốc Bảo. “Cơ sở khoa học quản lý”
của tác giả Nguyễn Quốc Chí, các nhà nghiên cứu như Nguyễn Cảnh Toàn,
Trần Kiểm, Hồ Ngọc Đại, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiều, Phạm Viết Vượng,
động học của học sinh, hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tác
động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhau nếu thiếu một trong hai hoạt động thì
không có hoạt động dạy học. Nếu không có hoạt động dạy thì chỉ còn hoạt
động tự học của học sinh, nếu không có hoạt động học thì hoạt động dạy cũng
không diễn ra, kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết quả
hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời
kết quả học tập của học sinh [11].
1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm
của nhà trường. Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều
hướng vào tiêu điểm này. Vì vậy quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá
trình sư phạm của thầy, hoạt động học tập - tự giáo dục của trò, diễn ra chủ
yếu trong quá trình dạy học.
Có thể hiểu quản lý hoạt động dạy - học thực chất là những tác động của
chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và
học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình
thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục.
Yêu cầu của quản lý hoạt động dạy học là phải quản lí các thành tố cấu
trúc của quá trình dạy học vì vậy nội dung quản lí dạy học bao gồm quản lí mục
tiêu, chương trình, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ
chức dạy học, giáo viên, học sinh, kết quả dạy học.
Ta có thể phân tích hoạt động dạy học của nhà trường như một hệ thống
gồm các thành tố và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
9
ĐK
M: Mục tiêu dạy học
N: Nội dung dạy học
P: Phương pháp dạy học
Th: Thầy
Tr: Trò
ĐK: Điều kiện
QL: Quản lý
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
10
chức bộ máy nhân sự, chỉ đạo thực hiện… đến việc kiểm tra, đánh giá và nắm
bắt thông tin phản hồi.
Nội dung quản lý đổi mới phương pháp dạy học nói chung và của đổi
mới phương pháp dạy học ở các trường Trung học cơ sở nói riêng bao gồm:
Một là: Đổi mới cách dạy của thầy trên quan điểm đổi mới.
Hai là: Đổi mới cách học của trò theo hướng chủ động, năng động, sáng tạo
Ba là: Tăng cường thực hành, thực hiện nguyên lý giáo dục.
Bốn là: Tăng cường mối quan hệ giữa trí tuệ và tâm hồn, tư duy và cảm xúc
Đổi mới phương pháp dạy học chỉ có thể thực hiện được khi nó trở thành
hoạt động thường xuyên của nhà trường, của gia đình, của xã hội. Người Hiệu
trưởng cần quản lý các tổ chức trong nhà trường, đặc biệt các tổ chuyên môn,
thông qua tổ chức để quản lý con người và công việc.
Mặt khác, đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục,
muốn nâng cao chất lượng giáo dục phải quan tâm đến công tác xây dựng đội
ngũ, đặc biệt là trong yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Vì vậy quản lý đổi
mới phương pháp dạy học không thể không gắn liền với công tác quản lý xây
dựng, phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
Quản lý đổi mới phương pháp dạy học cần gắn với quản lý cơ sở vật chất,
phương tiện dạy học, đảm bảo cho các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức phân luồng sau trung học cơ
sở và trung học phổ thông, chuẩn bị tốt cho học sinh học tập tiếp tục ở bậc sau
trung học hoặc tham gia lao động ngoài xã hội.
Đổi mới giáo dục THPT nhằm hình thành và phát triển ở học sinh nền
tảng tư duy của con người trong thời đại mới, bao gồm:
- Nhóm những kiến thức và kỹ năng cơ bản (viết, tính toán, những kiến
thức cơ bản của các môn học ở THPT).
- Nhóm các kỹ năng tư duy (biết cách suy luận, phát hiện, giải quyết vấn
đề, biết cách học, cách tự học, có tư duy sáng tạo).
- Nhóm các phẩm chất nhân cách và đạo đức (có lòng tự tin, có ý thức và
tinh thần trách nhiệm, trung thực, biết tự quản lý và làm chủ được bản thân, có
đời sống nội tâm phong phú và nhân cách cao đẹp).
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
12
Nguyên tắc đổi mới giáo dục THCS
- Quán triệt các mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
của cấp học.
- Đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với thực tiễn Việt Nam; tiếp thu những
thành tựu tiên tiến của giáo dục trên thế giới.
- Thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá trong giáo dục
- Bảo đảm thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng, tăng cường tính
liên thông với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục sau trung học;
- Có các phương án áp dụng chương trình, sách giáo khoa phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh của các địa bàn khác nhau
- Thực hiện đồng bộ đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp
dạy học với việc đổi mới về cơ bản phương pháp đánh giá, thi cử, đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên, quản lí giáo dục, nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng chuẩn
hoá, đảm bảo trang thiết bị và đồ dùng dạy học.
Chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học trong nhà
khăn…
Tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như: Bắt chước;
Tìm tòi; Sáng tạo
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Cách dạy chỉ đạo cách
học, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy
của thầy. Vì vậy, giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần
xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ
thấp lên cao. Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của
thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới
thành công.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
Các phương pháp dạy học tích cực có các đặc trưng sau:
a. Dạy và học không qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt
động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
14
hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám
phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức
đã được giáo viên sắp đặt. Được đặt vào những tình huống của đời sống thực
tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt
ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa
nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những
khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo. Dạy theo cách
này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành
động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích
cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.
b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học
lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuát hiện thực sự nhu cầu phối hợp
giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt động theo nhóm nhỏ
sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc
lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ.
d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận
định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều
kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trước đây
giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh. Trong phương pháp tích cực, giáo
viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh
cách học. Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học
sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt
động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà
trường phải trang bị cho học sinh.
Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con
người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh
giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã
học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết
những tình huống thực tế.