Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường mầm non thị xã phúc yên tỉnh vĩnh phúc - Pdf 36

Bộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
________2__________2_______________________2__________________ •

CHƯ THỊ NGA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THỊ XÃ PHÚC YÊN,
TỈNH YĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
________2__________2_______________________2__________________ •

CHƯ THỊ NGA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THỊ XÃ PHÚC YÊN,
TỈNH YĨNH PHÚC

LUẬN YĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 0114

Ngưòi hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Bùi Minh Đức


cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ

Chu Thị Nga


Ill

DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBQL
CNTT

Cán bộ quản lý
Công nghệ thông tin

GD

Giáo dục

GD&ĐT


7

MỤC LỤC
Trang

2.1.
Quy mô phát triển giáo dục

2.2.1.
2.2.2.
2.2.3.

PHỤ LỤC

2
7


8
2.2.4. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1.

Trong xu thế toàn cầu hóa, nền giáo dục Việt Nam cần đẩy nhanh

tiến trình đổi mới rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo
dục so vói các nước trong khu vực và trên thế giới. Sự bùng nổ tri
thức, công nghệ sản xuất mới và công nghệ thông tin - truyền thông
làm thay đổi nội dung giáo dục, yêu cầu người học phải thay đổi cách

phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã nêu: “Tiếp tục
đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều. Phát
huy phuơng pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thòi gian giảng lý
thuyết, tăng cuờng thòi gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh viên; gắn bó
chặt chẽ giữa học lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học,
sản xuất và đời sống”. Để đạt đuợc mục tiêu đó cần phải thực hiện đồng bộ việc
đổi mới phuơng pháp dạy học, kiểm tra đánh giá các bậc học nói chung và bậc
học mầm non nói riêng. Từ nhiều năm nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo
mạnh mẽ việc đổi mới nội dung và phuơng pháp dạy học ở tất cả các cấp học,
trong đó có bậc học mầm non. Cùng với việc đổi mới chuơng trình, chỉ đạo của
Sở GD&ĐT và các truờng mầm non thực hiện đổi mới phuơng pháp dạy học
theo huớng “Giáo dục lẩy trẻ làm trung tâm ” phát huy tính tích cực chủ động,
sáng tạo của trẻ. Bên cạnh đó, việc đổi mới phuơng pháp dạy học chua đồng bộ
và còn mang tính hình thức, hiệu quả chua cao. Hoạt động của tổ chuyên môn
có lúc, có nơi còn nặng về quản lí hành chính hơn là sinh hoạt chuyên môn dẫn
tới hoạt động đổi phuơng pháp dạy học chua thật hiệu quả. Việc sinh hoạt
chuyên môn của tổ chuyên môn chua đuợc thuờng xuyên, thuờng mới chỉ tập
trung chủ yếu vào các đợt thi giáo viên giỏi và hội thảo chuyên đề. Và đó là
nguyên nhân khiến cho các giáo viên mầm non dạy trẻ chua có nhiều cơ hội,
điều kiện học tập, bồi duỡng chuyên môn và bắt nhịp kịp đuợc việc đổi mới
phuơng pháp dạy học theo huớng tích cực. Chính vì vậy, cần có sự thống nhất
trong hoạt động đối mới phuơng pháp dạy học ở bậc học mầm non, đồng thời
qua đó nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ giáo viên.
1.3.

Việc đối mới phuơng pháp dạy học là một trong những nội dung

hoạt động quan trọng nhất ở các truờng mầm non trong thòi gian qua.
Toàn ngành và mỗi nhà truờng đã có nhiều cố gắng trong việc đổi
mới phuơng pháp dạy học với mong muốn tạo nên những buớc đột

sắc. Tuy nhiên, việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà nước về phát triển GDMN còn nhiều bất cập. Sự quan tâm về
chính sách đối với GDMN của chính quyền địa phương đã và đang tỏ
ra lạc hậu so vói nhu cầu phát triển GDMN và yêu cầu về chất lượng


1
1
CSGD trẻ. Mặt khác, chế độ chính sách tiền lương đối với đội ngũ
GV không tương xứng với lao động, không tạo động lực phấn đấu.
Nhiều GV trăn trở, âu lo không yên tâm với nghề. Công tác quy
hoạch đội ngũ CBGV mầm non còn yếu. Chỉ tiêu đào tạo GV hệ
chính quy thiếu so vói nhu cầu thực tế. Trình độ tay nghề, năng lực
sư phạm của đội ngũ GV không tương xứng với trình độ chuyên môn
được đào tạo. Đội ngũ GV tuy đã được chuẩn hoá về bằng cấp nhưng
phương pháp dạy học còn chậm đổi mới. GV trẻ còn thiếu kinh
nghiệm, một bộ phận GV trưởng thành thiếu động lực để gắn bó với
nghề, phần lớn GV cao tuổi ngại đổi mới... dẫn đến chất lượng GD
chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới GD hiện nay. Những bất cập
trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động và chất lượng GD tại các
trường Mầm non. Những bất cập trên, ngoài những nguyên nhân
khách quan không thể không nói đến nguyên nhân chủ quan đó là
những tồn tại trong công tác quản lý của hiệu trưởng trường mầm
non, bỏi vì "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách
mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ". Vì
vậy, để phát triển và đổi mới nâng cao chất lượng GDMN một cách
bền vững trong điều kiện còn nhiều khó khăn và bất cập hiện nay,
một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non
đó là phải “Đổi mói công tác quản lý giáo dục”. Đổi mói công tác
quản lý để nâng cao chất lượng GD là vấn đề được quan tâm hàng


-

Phân tích thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH của giáo viên
mầm non ở thị xã Phúc Yên.

-

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động đổi mới
PPDH của giáo viên mầm non ở thị xã Phúc Yên.

-

Bước đầu đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng
2.2.8.

Các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên ở

trường mầm non.
4.2.Phạm vi nghiên cứu
2.2.9.

Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên ở

trường mầm non thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp phân tích, tống hợp lý luận

7. Cấu trúc của luận văn
2.2.15. Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận


1
4
văn gồm 3 chương:
2.2.16. Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động đối mới phương pháp
dạy học ở các trường Mầm non.
2.2.17. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đối mới phương pháp
dạy học ở các trường Mầm non, thị xã Phúc Yên, tỉnh VTnh Phúc.
2.2.18. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đối mới phương pháp
dạy học ở các trường Mầm non, thị xã Phúc Yên, tỉnh VTnh Phúc.
2.2.19.NỘI DUNG
Chương 1
2.2.20.Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON
I. 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
2.2.21. Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về phương pháp dạy học và quản lý
phương pháp dạy học đã được thể hiện trong những quan điểm của nhiều nhà
triết học đồng thời là nhà giáo dục.
2.2.22. Khổng Tử (551-479TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách
khuyến khích sở trường và phê bình sở đoản, phương châm chính của dạy học
là khải phát (gợi mở). Socrates (469-399TCN) đã đề xuất thực hiện phương
pháp đàm thoại trong dạy học và được sử dụng cho đến ngày nay.
2.2.23.J.

A.Komenxki (1592-1670) đã đưa ra các biện pháp dạy học buộc

học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật hiện tượng.

Hoan, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Kỳ, Trần Kiều, Phan Trọng Luận, Vũ Văn
Tảo, Nguyễn Cảnh Toàn,...
2.2.28.Bên cạnh đó, các nhà khoa học nước ta đã tiếp cận quản lý giáo
dục và quản lý trường học để đề cập đến việc phát triển công tác QL trường
học; các tác phẩm tiêu biểu như: Phương pháp luận khoa học giáo dục của
Phạm Minh Hạc; Những cơ sở ỉý luận của Quản ỉý giáo dục của Nguyễn Trọng
Hậu; Quản lý giáo dục - Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn của Nguyễn Thị Mỹ


1
6
Lộc.... Các công trình nghiên cứu khoa học của tác tác giả chủ yếu tập trung vào
quản lý hoạt động dạy học, quản lý đối mói phương pháp dạy học ở một bộ
môn và có ý nghĩa lí luận cũng như thực tiễn ở loại hình nhà trường THPT,
THCS và đặc thù của từng địa phương. Tuy nhiên, còn ít có nghiên cứu về quản
lý hoạt động đổi mói phương pháp dạy học ở bậc Mầm non và cho đến nay,
chưa có công trình nghiên cứu về quản lý đối mới phương pháp dạy học ở
trường Mầm non phù họp với điều kiện thực tế của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh
Phúc.
2.2.29.Do đó, tác giả mạnh dạn đề xuất đề tài: “Quản lý hoạt động đổi
mới PPDH ở trường Mầm non tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” để
nghiên cứu nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của thị xã đề ra.
1.2.

Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.

Quản lý


thể quản lý tới đổi tượng quản lý nhằm tạo cho sự vận hành trong tổ chức đạt
được mục tiêu đã đề ra.
2.2.37. Theo định nghĩa trên, Quản lý có một số đặc điểm:
-

Là một hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định.

-

Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể quản lý và đối
tượng quản lý. Chủ thể QL là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản
lý, điều khiển, còn đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự quản lý. Mối
quan hệ này là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính
bắt buộc.

-

Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người.

-

Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan dựa trên quy luật khách quan.

-

Quản lý luôn liên quan đến việc trao đổi thông tin. Tất cả mọi hoạt động
quản lý đều dựa trên cơ sở những thông tin thu nhận và đã được chọn
lọc, xử lý.

-

1
9
cấu nhất định về vai trò, nhiệm vụ, vị trí công tác. Trong chu trình QL thì
tổ chức là giai đoạn đưa vào thực hiện những ý tưởng đã được kế hoạch
hóa để thực hiện từng bước đưa nhà trường đến mục tiêu.
* Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển: Là quá trình tác động đến các
thành viên của tố chức, là những hành động xác lập quyền chỉ huy, sự
can thiệp của lãnh đạo trong toàn bộ quá trình QL, huy động, điều hành
mọi lực lượng thực hiện kế hoạch trong trật tự, làm cho họ nhiệt tình tự
giác, nỗ lực phấn đấu để nhanh chóng đưa nhà trường đạt được các mục
tiêu nhất định.
2.2.43. * Chức năng kiểm tra: Là chức năng cơ bản và quan họng của
QL. Kiểm tra là một quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thiết thực để
đảm bảo đạt được các mục tiêu của tổ chức.
2.2.44. Kiểm tra không những giúp cho việc đánh giá thực chất trạng thái
đạt được của nhà trường khi kết thúc một kì kế hoạch mà còn có tác dụng tích
cực cho việc chuẩn bị cho năm học sau. Việc kiểm tra cá nhân một nhóm hay
một tổ chức nhằm giám sát, đánh giá và xử lý kết quả đạt được của tổ chức so
vói mục tiêu QL đã định nếu biết sẽ điều chỉnh, uốn nắn hoạt động. Quá trình
kiểm tra có trình tự như sau: Xây dựng các chỉ tiêu chuẩn mực hoạt động; So
sánh, đối chiếu đo lường việc thực hiện nhiệm vụ với chỉ tiêu, chuẩn mực; Đánh
giá thực hiện các chỉ tiêu đối với kế hoạch, nếu sai lệch sẽ điều chỉnh hoạt động,
thậm chí điều chỉnh chuẩn mực hoặc mục tiêu.
1.2.2.

Quản lý giáo dục

2.2.45.Giáo dục là một dạng hoạt động xã hội đặc biệt. Hay nói cách
khác, giáo dục là một lĩnh vực hoạt động đặc thù của xã hội. Bản chất của hoạt
động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội

nhằm làm cho hệ thống giáo dục đó, cơ sở giáo dục, hoặc hoạt động giáo dụcđào tạo đó được vận hành hiệu quả, phát triển và đạt tới các mục tiêu giáo dục
đã đề ra.
2.2.51. Theo đó, có quá trình QLGD các cấp của một hệ thống giáo dục


2
1
của một quốc gia, hay của một địa phương; quá trình QLGD một ngành học,
hay một bậc học, cấp học; có quá trình QLGD một cơ sở giáo dục, một hoạt
động giáo dục, hay một hoạt động giáo dục
2.2.52. Dù khác nhau nhiều hay ít, trong mỗi cách định nghĩa về QLGD
đều đề cập tới các yếu tố cơ bản sau:
2.2.53. Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu
quản lý giáo dục; ngoài ra còn phải kể tới công cụ quản lý giáo dục (hệ thống
văn bản qui phạm pháp luật...), các phương pháp quản lý giáo dục, hoặc cách
thức tác động đến khách thể, đối tượng quản lý một cách có mục đích, có kế
hoạch và có tổ chức để hoạt động giáo dục có hiệu quả.
1.2.3.

Quản lý trường học

2.2.54. Trường học (hay nhà trường, cơ sở giáo dục - đào tạo) là đơn vị
cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân và là thiết chế đặc biệt của xã hội
thực hiện chức năng truyền thụ những kinh nghiệm xã hội cần thiết cho thế hệ
trẻ, giáo dục và đào tạo họ trở thành các công dân đáp ứng yêu cầu phát triển
của cộng đồng và của xã hội. Hay nói cách khác, trường học với tư cách là các
“tế bào”, là thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời là nơi
diễn ra trực tiếp các hoạt động giáo dục - dạy học. Sản phẩm của nhà trường là
nhân cách của người học sinh được hình thành, phát triển trong quá trình học
tập, tu dưỡng rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận.

của người hiệu trưởng thì quản lý hoạt động giáo dục là nhiệm vụ hàng đầu,
xuyên suốt và quan trọng hơn cả. Quản lý hoạt động giáo dục đặc biệt quản lý
hoạt động dạy học quan trọng và giữ vai trò then chốt, chính là quản lý hoạt
động đổi mới Phương pháp giáo dục.
1.2.5.

Quản lý hoạt động dạy học

2.2.61. Quản lý hoạt động dạy học là làm cho các thành tố của hệ thống
dạy học vận hành và kết họp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của
giáo viên và hoạt động học của học sinh, nhằm biến đầu vào (trình độ ban đầu
của học sinh) thành đầu ra (sản phẩm dạy học) phát triển cả về số lượng và chất
lượng theo yêu cầu phát triển GD& ĐT.
2.2.62. Quản lý hoạt động dạy học chủ yếu là quản lý hoạt động sư phạm
của người thầy và hoạt động học tập rèn luyện của trò để hình thành, phát triển


2
3
nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục của bậc học, cấp học.
2.2.63. Như vậy, quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường là quá trình
chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý nhằm đảm bảo chất lượng,
hiệu quả hoạt động dạy học đạt đến mục tiêu dạy học đặt ra và góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
2.2.64. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
là một hệ thống tác động có chủ đích của chủ thể quản lý, bao gồm: QL mục
tiêu, chương trình, nội dung GD, phương pháp, phương tiện, hình thức tố chức
dạy học, giáo viên, học sinh, kết quả dạy học được biểu diễn bằng sơ đồ sau:




2
5
1.3.1.

Phương pháp dạy học

2.2.70. Phương pháp là con đường, là cách thức mà chủ thể sử dụng để
tác động nhằm chiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tượng theo mục đích đã định.
Phương pháp là một phạm trù của lý thuyết hoạt động có liên quan mật thiết vói
các phạm trù chủ thể, đối tượng, mục đích, nội dung hoạt động.
2.2.71. Phương pháp dạy học là cách thức tác động qua lại giữa ngưòi
dạy và người học, trong đó nhà giáo dục giữ vai trò chủ đạo nhằm hình thành
những phẩm chất nhân cách theo yêu cầu xã hội đặt ra.
2.2.72. Phương pháp dạy học có ba nhóm chính:
2.2.73. Nhóm thứ nhất: Nhóm pp hình thành ý thức cá nhân cho học sinh
2.2.74. Nhóm thứ hai: Nhóm các pp tổ chức hoạt động và hình thành kinh
nghiệm ứng xử xã hội.
2.2.75. Nhóm thứ ba: Nhóm phương pháp kích thích hoạt động và điều
chỉnh hành vi ứng xử.
1.3.2.

Đổi mới phương pháp dạy học

2.2.76. Đổi mới là thay đổi hoặc làm cho sự thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn
so vói trước. Đổi mói phương dạy học không phải là thay đổi toàn bộ phương
dạy học đã có, mà phải trên cơ sở phát huy những yếu tố tích cực của phương
dạy học hiện nay, từng bước áp dụng những phương dạy học tiên tiến hiện đại
nhằm thay đổi cách thức dạy của thầy, thay đổi phương pháp học tập của học
sinh, chuyển từ học tập thụ động sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, tùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status