Các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa Giáo dục mầm non của phòng Giáo dục và đào tạo huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
================== NGUYỄN THỊ THU HẰNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC MẦM NON
CỦA PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN
VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


Mặc dù tác giả đã rất cố gắng nhưng chắc chắn Luận văn vẫn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của thầy,
cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài này.

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2012
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7. Các phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA

2.2.1. Hệ thống, quy mô, mạng lưới trường lớp, công tác phổ cập giáo dục và
dạy nghề 33
2.2.2. Chất lượng GD - ĐT 34
2.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 34
2.2.4. Xây dựng cơ sở vật chất và trường chuẩn quốc gia 35
2.2.5. Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân 36
2.3. Thực trạng giáo dục mầm non huyện Việt Yên 39
2.3.1. Những kết quả đạt được 39
2.3.2. Những khó khăn bất cập cần tập trung giải quyết 41
2.4. Thực trạng quản lý công tác XHHGDMN ở huyện Việt Yên 43
2.4.1.Nhận thức của các khách thể được khảo sát về công tác XHHGDMN ở
huyện Việt Yên 43
2.4.2. Thực trạng việc thực hiện công tác XHHGDMN ở huyện Việt Yên 48
2.4.3. Thực trạng quản lý XHHGDMN ở huyện Việt Yên 53
2.5. Đánh giá kết quả quản lý công tác XHHGDMN ở huyện Việt Yên 57
2.5.1. Kết quả thực hiện công tác XHHGDMN ở huyện Việt Yên 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
2.5.2. Một số hạn chế 60
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC MẦM NON Ở HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG 63
3.1. Định hướng và nguyên tắc cho việc đề xuất biện pháp quản lý công tác
XHHGDMN 63
3.1.1. Định hướng 63
3.1.2. Các nguyên tắc xác định biện pháp quản lý XHHGDMN 69
3.2. Một số biện pháp quản lý công tác XHHGDMN ở huyện Việt Yên 3.2.1.
Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức về công tác xã hội hóa giáo
dục mầm non 71

HĐND
KT-XH
TBXH
THCS
THPT
TTGDTX
UBND
XHHGD
XHHGDMN

Cán bộ quản lý
Cha mẹ học sinh
Công nghiệp hoá – hiện đại hoá
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Giáo dục – đào tạo
Giáo dục mầm non
Giáo viên mầm non
Hội đồng nhân dân
Kinh tế - xã hội
Thương binh xã hội
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Trung tâm giáo dục thường xuyên
Uỷ ban nhân dân
Xã hội hoá giáo dục
Xã hội hoá giáo dục mầm non


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Biểu đồ nhận thức về tầm quan trọng của công tác XHHGD 44
Hình 2.2. Biểu đồ chủ thể thực hiện công tác XHHGD 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của mỗi dân tộc cũng như của toàn thể nhân loại. Lịch sử phát triển xã
hội ngày càng khẳng định vai trò, tác dụng to lớn của giáo dục đối với kinh tế
- xã hội. Với quan điểm “ giáo dục là quốc sách hàng đầu”, Đảng và Nhà
nước ta đã luôn quan tâm đến giáo dục, xây dựng một nền giáo dục có tính
nhân dân, tính dân tộc, tính khoa học và tính hiện đại, thực hiện công bằng xã
hội trong giáo dục, tạo cơ hội để toàn dân được tham gia học tập. Văn kiện
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam đã ghi:
“…văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội; nguồn lực con người là yếu tố cơ bản
của sự phát triển nhanh và bền vững…”
Chiến lược giáo dục, chiến lược con người là một bộ phận quan trọng
của chiến lược kinh tế - xã hội. Với xu thế hội nhập và mở rộng quan hệ hợp
tác quốc tế hiện nay đã đặt ra nhiều yêu cầu đổi mới đối với giáo dục. Từ một

hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta đến năm 2020 là: “Xây dựng hoàn
chỉnh và phát triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi. Phổ
biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình.”
Từ lý luận về công tác XHHGDMN đã nêu rõ yêu cầu của việc thực
hiện XHHGD, trong đó có công tác quản lý XHHGDMN. Thực tiễn GDMN
và quản lý GDMN ở huyện Việt Yên đã có những kết quả nhất định. Số trẻ ra
lớp đạt tỷ lệ cao so với mặt bằng chung của tỉnh. Chất lượng giáo dục được
nâng lên, cơ sở vật chất trang thiết bị đồ dùng đồ chơi được tăng cường. Tuy
nhiên, thực tiễn những năm qua cho thấy quá trình triển khai công tác
XHHGDMN còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Đó là sự chi phối
của tư tưởng bao cấp. Đó là những tồn tại trong quản lý, trong đó có quản lý
công tác XHHGDMN. Vì thế, việc nghiên cứu để chỉ ra cơ sở lý luận, thực

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
trạng của việc quản lý công tác XHHGDMN là một yêu cầu cấp bách và cần
thiết để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả của bậc học mầm non ở địa
phương. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Các biện pháp quản lý công
tác xã hội hóa giáo dục mầm non của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện
Việt Yên tỉnh Bắc Giang” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác XHHGDMN, nêu lên một
số biện pháp quản lý XHHGDMN góp phần làm cho công tác XHHGDMN ở
huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang có kết quả tốt hơn.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Xã hội hoá GDMN trên địa bàn huyện
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác XHHGDMN trên địa
bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu

tác XHHGDMN.
- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn với Hiệu trưởnảctường mầm non
và một số lãnh đạo xã, thị trấn để có thêm thông tin chính xác.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng các công thức tính toán thống kê để xử lý kết quả khảo sát.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu
tham khảo, phần nội dung luận văn được cấu trúc làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội hóa GDMN
Chương 2: Thực trạng xã hội hóa giáo dục mầm non và quản lý xã
hội hóa GDMN ở huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý xã hội hóa GDMN ở
huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC MẦM NON
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
XHHGD không phải là vấn đề hoàn toàn mới, thực chất nó có nguồn
gốc từ lâu đời và là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Trải qua quá trình
dựng nước và giữ nước của dân tộc, tư tưởng “lấy dân làm gốc” đã khẳng
định vai trò to lớn của quần chúng nhân dân trong giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hóa Việt Nam. Trong giai đoạn cách mạng hiện nay, phát huy truyền
thống của dân tộc, Đảng ta đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, thực hiện đúng quan điểm “cách mạng là sự nghiệp của

Với đường lối đổi mới, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai
đoạn mới của cách mạng đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam phải phát triển với
một trình độ mới, với những thuận lợi, thời cơ và thách thức mới. Bài học lịch
sử của sự đa dạng hóa phát triển giáo dục, được khơi dậy và nâng lên một tầm
cao mới. Đảng ta đã khẳng định “xã hội hóa” là một trong những quan điểm
để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII chỉ rõ: “giáo dục và đào tạo là sự
nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân” [19; 30]. Chủ trương của
Đảng là “huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân
cùng góp sức xây dựng nền giáo dục quốc phòng toàn dân dưới sự quản lý
của Nhà nước”. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX cũng đặt ra
yêu cầu: “Nhà nước dành tỷ lệ ngân sách thích đáng, kết hợp đẩy mạnh xã hội
hóa phát triển giáo dục và đào tạo” [20; 294], giáo dục và đào tạo phải thực
hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” [20; 109].
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN là ngành học thể hiện tính
xã hội hóa cao hơn hết. GDMN thể hiện sinh động nguyên tắc Nhà nước, xã
hội và nhân dân cùng làm. Để đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp phát triển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
GDMN, ngày 26/10/2011, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã
ký ban hành Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg quy định một số chính sách phát
triển GDMN giai đoạn 2011-2015 bao gồm chính sách đối với trẻ em, giáo
viên và chính sách đổi với cơ sở GDMN, đánh dấu bước ngoặt lớn trong sự
nghiệp GDMN
Trong thời gian qua, vấn đề XHHGD đã được nhiều cơ quan, tập thể và
các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Trong đó có thể kể đến công trình
nghiên cứu của Ban khoa giáo Trung ương năm 1996: “Những nhân tố mới về
giáo dục trong sự nghiệp đổi mới” và “Xã hội hoá công tác giáo dục” của Bộ

Các nhà nghiên cứu khác cũng có những bài viết về XHHGD như
nhóm tác giả Bùi Gia Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình trong cuốn
“Xã hôi hóa giáo dục, nhận thức và hành động”. Bộ GD&ĐT đã có “Đề án
XHHGD và đào tạo”.Trên cơ sở đó, các Sở GD&ĐT địa phương triển khai đề
án XHHGD nói trên. Các đề án đã đánh giá thực trạng và đưa ra những giải
pháp XHH giáo dục ở tầm vĩ mô, nhằm tạo ra những chuyển biến về giáo dục
trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong 20 năm đầu
của thế kỉ XXI. Như vậy, XHHGD là một bước đi tất yếu trong sự nghiệp
giáo dục hiện nay, phải thực hiện tốt công tác XHHGD thì mới có thể đưa
giáo dục phát triển lên một tầm cao mới. Bên cạnh đó, vấn đề quản lý
XHHGD cũng cần phải có sự quan tâm đúng mức để đưa ra được những định
hướng đúng đắn cho hoạt động XHHGD ở nhà trường và địa phương.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Giáo dục
Giáo dục theo nghĩa rộng là sự hình thành nhân cách được thực hiện
một cách có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệ
giữa nhà giáo dục và người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục
chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài người.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
Theo nghĩa hẹp thì giáo dục là một bộ phận của quá trình sư phạm, là
quá trình hình thành những cơ sở khoa học của thế giới quan, niềm tin, lý
tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ, những tính cách, những hành vi, thói quen
cư xử đúng đắn trong xã hội, kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực.
1.2.2. Giáo dục mầm non
Theo Điều 21 Luật Giáo dục năm 2005 thì “Giáo dục mầm non là bộ
phận trong hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục mầm non thực hiện việc
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tháng tuổi”.

nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo ra một môi trường giáo dục
lành mạnh. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động GD - ĐT, mở rộng cơ hội
cho các tầng lớp nhân dân tham gia chủ động và bình đẳng vào các hoạt động
đó. Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nguồn nhân lực,
vật lực và tài lực trong xã hội. Phát huy có hiệu quả các nguồn lực, tạo điều
kiện cho các hoạt động GD - ĐT phát triển nhanh và có chất lượng cao hơn.
Như vậy, trên bình diện phương thức làm giáo dục, XHHGD là huy
động mọi lực lượng xã hội cùng tham gia phát triển sự nghiệp GD - ĐT, tham
gia vào quá trình giáo dục dưới sự quản lý của Nhà nước. XHHGD cũng
chính là tạo tiền đề để mọi người dân được hưởng thụ các thành quả do hoạt
động giáo dục mang lại.
Sự cần thiết phải XHHGD được thể hiện ở một số khía cạnh:
- XHHGD góp phần nâng cao tính chất nhân dân, bản sắc dân tộc của
nền giáo dục nước ta, tiếp tục khẳng định chân lý giáo dục là sự nghiệp của
quần chúng, đề cao một nền giáo dục của dân, do dân và vì dân.
- XHHGD sẽ tạo ra một “xã hội học tập” vừa phát huy truyền thống của
dân tộc, vừa thực hiện “ ai cũng được học hành” và phù hợp với xu hướng
của thời đại “học tập thường xuyên”, “học tập suốt đời”, giáo dục cho mọi
người, góp phần nâng cao dân trí đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho
đất nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
- XHHGD sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát
huy hiệu quả xã hội của giáo dục. Sự tham gia của xã hội góp phần cụ thể hoá
mục tiêu giáo dục, mở rộng nội dung giáo dục cho phù hợp với thực tiễn cuộc
sống, xây dựng nên những môi trường thuận lợi cho việc giáo dục và đào tạo
con người, tăng cường lực lượng của người dạy và người học để nâng cao
chất lượng giáo dục.

hiện mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ em trên cơ sở một
sự phát triển đa dạng và ổn định, phải đổi mới cách nuôi dạy bằng những cải
cách cơ bản và toàn diện. Đó là sự cố gắng đầu tư và tăng cường sự tham gia
của toàn xã hội chăm sóc cho trẻ thơ. Xét về các loại hình giáo dục thì so với
các bậc học khác, bậc học mầm non mang tính xã hội cao nhất, rộng khắp và
sâu đậm nhất vì nó đòi hỏi về cả vật chất lẫn tinh thần, trí tuệ cho trẻ của gia
đình, trường lớp mầm non, mọi ngành, mọi cấp, tất cả cộng đồng.
- GDMN có nhiều loại hình, nhiều chương trình mang tính xã hội cao
như: các hình thức trường mầm non tư thục, dân lập, nhóm trẻ gia đình, nhóm
tuổi thơ; các chương trình chỉnh lý ở nhà trẻ, chương trình cải cách ở mẫu
giáo, chương trình giáo dục mầm non mới, chương trình chăm sóc giáo dục
trẻ ở nhóm trẻ gia đình, chương trình giáo dục bậc cha mẹ, Vì vậy việc huy
động các lực lượng tham gia vào XHHGDMN có nhiều điều kiện thuận lợi,
nhất là trong việc thực hiện đa dạng hoá các loại hình, đa phương hoá các
nguồn lực.
- GDMN là bậc học không bắt buộc nên sự tồn tại, phát triển phụ thuộc
rất nhiều vào sự quan tâm của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, vào
nhận thức của nhân dân.
1.2.4. Quản lý
Khi nghiên cứu về cơ sở khoa học quản lý, các nhà khoa học theo chủ
nghĩa Mác - Lênin đã lý giải một cách đầy đủ và phản ánh chính xác những
nét đặc trưng cơ bản của hoạt động quản lý “là sự tác động có ý thức của chủ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã
hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu hướng khách quan
vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục
đích đặt ra” [28;7]. Một xã hội, một tổ chức hay một cộng đồng muốn phát

khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống, nhằm mục đích bảo đảm việc
hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cở sở nhận thức và vận dụng những
quy luật chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáo dục,
của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [27; 35]. Cũng theo tác giả Nguyễn
Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối nguyên lý giáo dục vận động của Đảng, thực hiện các tính chất của
nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng
thái mới về chất” [29; 35]. Đưa ra một cách hiểu rộng hơn, trong bài giảng
“Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục”, tác giả Phạm Khắc Chương có
nói: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là điều hành, phối hợp các lực
lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của
xã hội.
Như vậy, quản lý giáo dục là quá trình tác động của chủ thể quản lý vào
toàn bộ hoạt động của giáo dục nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển theo mục
tiêu mà Đảng và Nhà nước đã xác định. Quản lý giáo dục được biểu hiện
thông qua quản lý mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, quản lý cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học, quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên,
quản lý người học và chất lượng giáo dục đào tạo,…
Từ những định nghĩa nêu trên có thể hiểu “Quản lý giáo dục là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác
giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội”.
1.2.6. Biện pháp quản lý giáo dục
Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý là cách thức tiến hành, giải
quyết một vấn đề cụ thể của chủ thể quản lý giáo dục, nhằm tác động quản lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15

1.3.1.2. XHHGDMN nhằm góp phần nâng cao tri thức về nuôi dạy trẻ cho
nhân dân và cộng đồng
Kiến thức về nuôi dạy trẻ đúng khoa học hiện nay là điều rất cần thiết
cho sự phát triển xã hội. Đại bộ phận nhân dân hiện nay hiểu điều này chưa
thật hệ thống và phù hợp với phương pháp dạy trẻ tiên tiến. Con đường
XHHGDMN tạo điều kiện thuận lợi để nhà trường mầm non phát huy tác
dụng vào cộng đồng.
1.3.1.3. XHHGDMN nhằm góp phần tăng cường quá trình chuẩn hoá, hiện
đại hoá các nhà trường mầm non
Do sự eo hẹp về tài chính nên ngân sách dành cho giáo dục đang ở mức
thấp. Những năm gần đây, dù đã nâng lên nhưng vẫn chưa đủ trang trải các
yêu cầu để giáo dục đi vào chuẩn hoá, hiện đại hoá. Trong các bậc học thì bậc
học mầm non lại chịu nhiều thiệt thòi nhất. Ngân sách chi cho GDMN chỉ
chiếm khoảng 5% ngân sách chi chung cho giáo dục. Vì vậy, tăng vốn tài
chính cho GDMN là yêu cầu bức thiết hiện nay của xã hội. XHHGDMN sẽ
giải quyết được một phần vào mục tiêu này, nhưng XHHGDMN phải thực
hiện sao cho phù hợp với sức dân, thuận với lòng dân. Huy động mọi nguồn
lực phải đi đúng hướng và đạt được mục tiêu chuẩn hoá và hiện đại hoá về đội
ngũ, chuẩn hoá và hiện đại hoá về cơ sở vật chất, trang thiết bị dậy học.
1.3.1.4. XHHGDMN nhằm thúc đẩy quá trình dân chủ hoá giáo dục
Dân chủ hoá giáo dục là yêu cầu thiết yếu cho sự phát triển giáo dục.
Dân chủ hoá giáo dục đặt ra với GDMN là việc để toàn xã hội trong đó có
ngành giáo dục và các ngành hữu quan khác thực hiện tốt Luật bảo vệ và
chăm sóc trẻ em.
Mục tiêu cao nhất của XHHGDMN là nhằm làm cho toàn xã hội cùng
tham gia vào công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, thực hiện “Công ước về quyền
trẻ em”, Luật chăm sóc giáo dục trẻ em.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status