Biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội - Pdf 29

B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
_____________

______________
Tễ MNH KIấN
BIệN PHáP QUảN Lý CÔNG TáC Xã HộI HóA GIáO DụC
ở CáC TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG TRÊN ĐịA BàN
HUYệN CHƯƠNG Mỹ - THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.05
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS Lấ PHC MINH
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự thành kính và tình cảm chân thành của người học trò, tác
giả xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo đã tận
tình giảng dạy, giúp đỡ cho tác giả trong quá trình học tập tại Học viện quản
lý giáo dục. Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm chỉ dạy, sự
giúp đỡ thân thiện, nhiệt tình của Phó Giáo Sư – Tiến Sĩ Lê Phước Minh,
người thầy đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này có thể nói được làm việc với thầy là một điều vô cùng
may mắn cho tác giả, nếu không có sự chỉ dẫn của thầy luận văn không thể
hoàn thành.
Tác giả xin được trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo của các
trường THPT trong địa bàn huyện và các cơ sở giáo dục khác, cũng như các
nhà khoa học, chuyên gia giáo dục đã có các ý kiến đóng góp quý báu và bổ
ích giúp cho tác giả trong quá trình thu thập số liệu, các minh chứng. Xin cảm
ơn các thầy cô, giáo, bạn bè đồng nghiệp đang cùng công tác với tác giả tại
trường THPT Xuân Mai huyện Chương Mỹ - Hà Nội, người thân trong gia
đình đã tạo điều kiện cho việc học tập, nghiên cứu và giúp tác giả để hoàn

XH : Xã Hội
XHH : Xã hội hoá
XHHGD : Xã hội hoá giáo dục
XHHGDTHPT : Xã hội hoá giáo dục Trung học phổ thông
VHTT : Văn hóa thông tin
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC 5
1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1. Những cơ sở để Đảng ta đưa ra quan điểm XHH giáo dục: 9
1.1.2. Các quan điểm của Đảng về xã hội hóa giáo dục: 9
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 12
1.2.1. Khái niệm về quản lý 12
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục 14
1.2.3. Khái niệm về xã hội hóa 17
1.2.4. Khái niệm “XHH giáo dục”: 19
1.3. Nội dung và phương thức xã hội hóa giáo dục 21
1.3.1. Những vấn đề chung về trường THPT ở Việt nam 27
1.3.2. Xã hội hoá giáo dục trung học phổ thông 29
1.3.3. Nội dung và nguyên tắc chỉ đạo thực hiện xã hội hoá giáo dục

2.2.4. Những khó khăn bất cập cần tập trung giải quyết 70
2.3. Thực trạng công tác quản lý Xã hội hoá giáo dục trung học phổ thông
trong huyện Chương Mỹ 70
2.3.1. Chủ trương của cấp uỷ, chính quyền 70
2.3.2. Công tác tham gia quản lý chỉ đạo xã hội hoá của ngành giáo dục
71
2.3.3. Đánh giá thực trạng nhận thức về xã hội hoá giáo dục THPT
Huyện Chương Mỹ 72
2.3.4. Đánh giá việc thực hiện các chức năng quản lý công tác
XHHGDTHPT 78
2.3.5. Thực trạng việc thực hiện nội dung XHH GDTHPT ở Huyện
Chương Mỹ 79
2.4. Thực trạng các biện pháp quản lý XHHGDTHPT Huyện Chương Mỹ.
80
2.4.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của các biện pháp quản lý
Xã hội hoá giáo dục THPT ở huyện Chương Mỹ 80
2.4.2. Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý Xã hội hoá giáo dục trung
học phổ thông 81
2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các biện pháp quản lý xã
hội hoá giáo dục THPT ở huyện Chương Mỹ 84
2.5. Đánh giá kết quả thực trạng quản lý công tác Xã hội hoá giáo dục trung
học phổ thông ở huyện Chương Mỹ 85
2.5.1. Những thành tựu của công tác Xã hội hoá giáo dục trung học phổ
thông 85
2.5.2. Những hạn chế, tồn tại của công tác Xã hội hoá giáo dục trung học
phổ thông trong huyện Chương Mỹ 86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 89
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO
DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN

công tác xã hội hoá giáo dục trung học phổ thông huyện Chương Mỹ 119
3.5.1. Quy trình khảo nghiệm qua lấy ý kiến chuyên gia 119
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý tăng cường công tác XHHGDTHPT của huyện Chương Mỹ
- Hà Nội 120
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 123
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 125
Kết luận 125
Khuyến nghị: 127
DANH MỤC TÀI LIỆUTHAM KHẢO
128
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Sơ đồ 1.1: Các chức năng trong chu trình quản lý 13
Sơ đồ 1.2- Cấu trúc hệ thống quản lí 14
Sơ đồ 1.3: Vị trí trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 27
Biểu đồ 2.1: Về tình hình phát triển KT – XH của huyện Chương Mỹ 58
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ phát triển trường, học sinh và giáo viên THPT
ngoài công lập ở huyện Chương Mỹ 60
Biểu đồ 2.3: Biểu diễn các năm qua tỉ lệ giáo viên/lớp 63
Biểu đồ 2.4a: Biểu diễn chất lượng học lực 66
Biểu đồ 2.4b: Biểu diễn chất lượng hạnh kiểm 66
Biểu đồ 2.5: Chất lượng HS giỏi thành phố qua 5 năm 67
Biểu đồ 2.6. Đánh giá việc thực hiện các chức năng quản lý công tác XHH
Giáo dục THPT huyện Chương Mỹ 78
Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi
của các nhóm biện pháp 122
Bảng 2.1: Quy mô phát triển trường MN năm 2008-2012 59
Bảng 2.2: Quy mô phát triển trường TH năm 2008-2012 59
Bảng 2.3: Quy mô phát triển trường THCS năm 2008-2012 59
Bảng 2.4: Quy mô phát triển trường THPT năm 2008-2012 59

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
+ Trên thế giới: Giáo dục không chỉ là công việc của nhà nước, của
chính phủ, của bộ ngành nào mà GD là của toàn xã hội, phụ huynh có thể biết
được mọi việc làm, mọi hành động của con em mình ở trường và mọi lực
lượng xã hội, tổ chức xã hội đều có thể cung ứng và đóng góp cho giáo dục hay
nói cách khác công tác xã hội hoá giáo dục (XHHGD) đã thực hiện rất hiệu quả
góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế, văn minh của quốc gia.
+ Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng và nhà nước về XHHGD: Thể
hiện trong các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ VI, lần
thứ VII, lần thứ VIII, nghị quyết hội nghị trung ương II (khóa VI, VII), Đại
hội làn thứ IV, lần thứ X… về XHHGD là: phát huy truyền thống hiếu học
của dân tộc, xây dựng nền giáo dục hiện đại của dân, do dân, vì dân; giáo
dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội; giáo
dục là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển
bền vững.
+ Bộ GD&ĐT chính thức triển khai bộ chương trình giáo dục phổ
thông mới từ 2002 đồng thời chỉ rõ: Công tác XHHGD là một công việc quan
trọng và rất cần thiết để xây dựng một nền giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp
với sự phát triển của thời đại, giúp người học phát huy tính chủ động, sáng
tạo, năng động.
+ Nhiều hội thảo diễn ra và cũng có nhiều đề tài đã làm bàn về vấn đề
này: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ về công tác XHHGD của Nguyễn
Hữu Nam, hay biện pháp quản lý XHHGD của Nguyễn Văn Hiền nhằm khắc
phục tình trạng bỏ học của học sinh ở Quảng Bình.
+ Nghiên cứu XHHGD và tăng cường quản lý XHHGD đối với giáo
dục Huyện Chương Mỹ không chỉ tìm kiếm lời giải phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội khách quan, đáp ứng nhu cầu nhận thức, mà còn có ý nghĩa
thực tiễn quan trọng: Cung cấp cơ sở cho dự đoán và định hướng sự phát triển
1

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Công tác XHHGD và hoạt động quản lý công tác
XHHGD trong các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo
dục cấp THPT Huyện Chương Mỹ.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác XHH giáo dục ở các trường THPT ở huyện Chương Mỹ hiện nay
đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy vậy, vẫn còn hạn chế trong công tác
quản lý. Nếu thực hiện có kết quả một số biện pháp quản lý công tác XHH
GDTHPT mà chúng tôi đề xuất trong luận văn này, thì giáo dục huyện Chương
Mỹ - Thành phố Hà Nội nhất định sẽ phát triển hơn trong thời gian tới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về quản lý giáo dục, xã hội hóa giáo dục
nói chung và xã hội hóa giáo dục cấp THPT nói riêng.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lí công tác XHHGD cấp THPT từ năm 2008
đến 2013. Phân tích xu hướng nguyên nhân giáo dục hiện tại và nguyên nhân
công tác XHHGD hiện nay ở các trường THPT H.Chương Mỹ – Hà Nội.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý tăng cường công tác XHHGD trên địa
bàn nhằm nâng cao chất lượng GD của HT các trường THPT H.Chương Mỹ–
Hà Nội.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu vấn đề XHHGD cấp THPT trên địa bàn
huyện từ giai đoạn từ 2008 đến 2013 và tập trung nghiên cứu công tác
XHHGD THPT trên các mặt cơ bản sự tham gia, đầu tư của các bộ phận bên
ngoài trường.
Nghiên cứu các biện pháp quản lý của sở GD&ĐT trong công tác
XHHGD cấp THPT các trường THPT H.Chương Mỹ – Hà Nội.
3
Giới hạn địa bàn khảo sát: Khảo sát tại các Trường THPT H.Chương

* Trên thế giới: GD là sản phẩm của xã hội, đồng thời là một trong
những nhân tố đánh dấu nấc thang trình độ văn minh của các thời đại trong
lịch sử. Sự tồn tại và phát triển của GD chịu sự chi phối của sự phát triển kinh
tế-xã hội và ngược lại với chức năng của mình, GD có vai trò hết sức to lớn
trong việc tái sản xuất sức lao động cho XH, khơi dậy, thức tỉnh và phát huy
tiềm năng sáng tạo của mọi con người, tạo ra môi trường cho sự phát triển
kinh tế xã hội. Chính vì điều đó mà quan hệ biện chứng giữa GD và cộng
đồng xã hội thường xuyên được diễn ra cùng với quá trình phát triển của XH
loài người.
Ở Indonexia: Ngoài hệ thống GD nhà trường, họ còn coi trọng các loại
hình GD ngoài nhà trường; ở gia đình; xã hội; các doanh nghiệp; các trường
Đại học mở với nhiều chương trình đa dạng phục vụ phát triển cộng đồng
và mọi tầng lớp xã hội.
Ở Thái Lan: Chính phủ Vương quốc Thái Lan đã và đang thực hiện
chính sách đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đào tạo nghề nghiệp - kỹ thuật,
tổ chức nhiều loại hình nghề nghiệp chính quy và phi chính quy có sự
tham gia của các tầng lớp xã hội để thích ứng nhu cầu nhân lực của thị
trường lao động trong quá trình CNH đất nước.
Đối với Trung quốc: Chính phủ Trung Quốc đặt ra chiến lược: Làm cho
đất nước giàu mạnh thông qua khoa học và GD. Với phương châm GD phải
thực hiện ba điều hướng tới đó là: GD phải hướng tới hiện đại hoá, hướng tới
thế giới, hướng tới tương lai. Chính sách phát triển GD của Trung Quốc hiện
nay có thể khái quát: Đầu tư chi phí cao cho GD phải được coi là chính sách
quốc gia hàng đầu, đầu tư cho GD phải được xem như đầu tư phát triển cho
5
sản xuất. Phát triển GD chuyên nghiệp theo hướng đáp ứng nhu cầu nhân lực
đủ chuẩn, phát triển GD theo hoàn cảnh địa phương. Đảm bảo sự tham gia
rộng rãi của cộng đồng vào việc QLGD và đầu tư cho GD.
Ở Nhật Bản: Đã đạt được những thành tựu ''khổng lồ'' về mặt KT -
KHCN, chủ yếu là do nước Nhật đã phát huy cao độ, mạnh mẽ nội lực của

tiền tuyến…người người đi học, nhà nhà đi học trường lớp chỉ là những nhà
lán đơn sơ. Tư tưởng GD “ai cũng được học hành” của Hồ Chí Minh đã đi
vào cuộc sống.
Sự định hướng mang tính cách mạng và năng động đối với nền kinh tế
quốc gia, tất yếu đặt ra những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển GD.
Đòi hỏi sự nghiệp GD và đào tạo cũng phải đổi mới cách nhìn nhận về vị trí,
vai trò của mình trong công cuộc đổi mới đất nước. Bên cạnh đó việc đa dạng
hóa phát triển các loại hình GD lại một lần nữa ngày càng phát huy ưu điểm
của nó. Việc huy động toàn xã hội làm GD, động viên các tầng lớp, nhân dân
cùng góp sức xây dựng nền GD toàn dân dưới sự quản lý của nhà nước đã trở
nên vô cùng bức thiết. Đảng ta đã khẳng định “xã hội hóa” là một trong
những quan điểm để hoạch định hệ thống các chính sách XH. Nghị quyết lần
thứ 2 BCHTW Đảng khóa VIII (tháng 12-1996) chỉ rõ “GD&ĐT là sự nghiệp
của Đảng, Nhà nước và của toàn dân”. Đến Nghị quyết TW 6 khóa IX, Đảng
ta khẳng định “Đẩy mạnh XHH sự nghiệp GD, xây dựng XH học tập, coi GD
là sự nghiệp của toàn dân, là giải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển GD”.
Đặc biệt, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (tháng 4-2006) đã
chỉ rõ: “thực hiện XHHGD. Huy động nguồn lực vật chất và trí tuệ của xã hội
tham gia chăm lo sự nghiệp GD. Phối hợp chặt chẽ giữa ngành GD với các
ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội…để mở mang GD, tạo điều kiện học
tập cho mọi thành viên trong XH [6]. NQ lần thứ 8 BCHTW Đảng khóa XI
Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh “Đổi mới chính sách cơ chế tài chính huy động sự
7
tham gia đóng góp của toàn XH, nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển
GD&ĐT.”
Để thực hiện chủ trương XHH, Chính phủ ban hành Nhị quyết số 90/CP
ngày 21/8/1997 về phương hướng và chủ trương XHH các hoạt động GD, y tế,
văn hóa, Nghị định số 73/1999/NĐ – CP về chính sách XHH nhằm khuyến
khích, huy động các nguồn lực trong nhân dân, trong các tổ chức thuộc mọi
thành phần kinh tế để phát triển các hoạt động XHH lĩnh vực GD. Ngày

Việt Nam mới “phát triển về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về
tâm hồn, trong sáng về đạo đức”. (T.L.8).
Thứ hai: GD là sự nghiệp của quần chúng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
từng khẳng định điều này: “GD là sự nghiệp của quần chúng. Cần phải phát
huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa. Xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết thật
chặt chẽ giữa thầy và thầy, giữa thầy và trò, giữa học trò với nhau, giữa cán
bộ các cấp, giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ
đó” (T.L. 16, Tr 258).
Thứ ba: Vai trò của GD đối vớ sự phát triển KT-XH đối với công cuộc
CNH-HĐH đất nước. Để có được một thế hệ người Việt Nam mới với phẩm
chất cao, như Nghị quyết 4 của BCHTW Đảng khóa VII đã nêu (T.L.8): “Để
công cuộc CNH-HĐH đất nước thành công, thực hiện được mục tiêu dân giàu
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh thì phải tập trung mọi
nguồn lực phát triển sự nghiệp GD, phải coi GD là quốc sách hàng đầu”,
“phát triển GD&ĐT là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội bền vững”.
1.1.2. Các quan điểm của Đảng về xã hội hóa giáo dục:
* Quan điểm thứ nhất: XHH giáo dục là “huy động toàn xã hội làm
GD, động viên các tầng lớp nhân dân đóng góp sức xây dựng nền GD dưới sự
quản lý của nhà nước” (TL.8, trang 61) nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài. Quan điểm này đề cập đến những nội dung cơ bản:
9
– XHH giáo dục là huy động toàn xã hội làm GD vì “GD&ĐT là sự
nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân. Mọi người phải chăm
lo cho GD, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức KT-XH, các gia đình và các cá
nhân đều phải có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp
GD&ĐT, đóng góp trí tuệ, nhân lực, tài lực, vật lực cho GD&ĐT….”(TL.10).
– Mục đích của XHH giáo dục là góp phần phát triển nền GD quốc dân,
nhằm làm cho GD&ĐT thực hiện tốt ba nhiệm vụ: nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho các lĩnh vực KT-XH, đồng thời tạo
điều kiện cho mọi người dân được hưởng quyền học tập, nâng cao trình độ

chủ hóa GD.
Mối quan hệ thứ nhất nhằm hướng đến mục đích đáp ứng nhu cầu học
tập, nâng cao kiến thức chuyên môn, KHKT&CN của người dân. Với mục
đích này, đa dạng hóa các loại hình đào tạo là tạo nhiều cơ hội được học tập
của người dân. Người dân không có điều kiện học tập theo hình thức này thì
có thể học tập theo hình thức khác.
Mối quan hệ thứ hai là mối quan hệ biện chứng của hai quá trình và
cũng là hai chủ trương của Đảng: XHH và dân chủ hóa “Nhờ có dân chủ hóa
mà các thành phần tham gia XHH công tác giáo dục trở nên đông đảo, rộng
khắp ở mỗi địa phương. Ngược lại, XHHGD sẽ giúp cho quá trình dân chủ
hóa GD được thuận lợi” (T.L. 20, Tr 45). Nói cụ thể hơn, dân chủ hóa giáo
dục sẽ:
– Đưa đến quyền tự do, bình đẳng và quyền làm chủ của người dân khi
tham gia vào phát triển sự nghiệp GD tạo cho người dân vừa được học hành
theo mong muốn của mình, vừa phát huy cao độ tính sáng tạo và trách nhiệm
đối với việc phát triển sự nghiệp giáo dục.
11
– Dân chủ hóa giáo dục làm cho hoạt động GD&ĐT, giữa người dạy
(thầy giáo, cô giáo) với người học (học sinh, học viên, sinh viên) gắn bó hơn,
trách nhiệm hơn. Theo đó chất lượng giáo dục sẽ được nâng lên.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung, thuật
ngữ ''quản lý'', có thể nêu một số định nghĩa như sau:
Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lê nin về quản lý ''QL xã hội một cách
khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đối với toàn bộ hay những hệ
thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn
những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và
phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra''.
''QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như

Như vậy có thể khái quát: Quản lý là việc hiện thực hoá các mục tiêu
của tổ chức theo cách có hiệu quả và hiệu suất cao, thông qua việc lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các yêu cầu thực hiện của tổ chức. Sự tác
động của QL không chỉ bằng thẩm quyền mà còn phải bằng cách nào đó để
người bị quản lý luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực, trí tuệ để sáng tạo
ra lợi ích cho bản thân, cho nhà nước và cho xã hội.
Sơ đồ 1.1: Các chức năng trong chu trình quản lý
13
Thông tin
Chỉ đạo
Kiểm tra
Tổ chức
Tổ chức
Kế hoạch
Quản lý là môn khoa học sử dụng nhiều tri thức của nhiều môn khoa
học tự nhiên và xã hội nhân văn khác nhau như toán học, thống kê, kinh tế,
tâm lý, xã hội học
Sơ đồ 1.2- Cấu trúc hệ thống quản lí
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục
QLGD là một bộ phận của quản lý xã hội, cùng với sự đi lên của tổ
chức xã hội, khoa học QL ngày càng phát triển mạnh mẽ và có ý nghĩa quyết
định trong mọi mặt của đời sống kinh tế-xã hội. Khoa học QLGD đã hình
thành phát triển khá sớm, trở thành yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao chất
lượng GD.
Theo M.I.Kônzacôvi: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt
xích của hệ thống, nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành chung của XH
cũng như các quy luật của quá trình GD, sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em
Trong cuốn sách QL nhà nước về giáo dục lý luận và thực tiễn do Phó
Giáo sư-Tiến sĩ Đặng Bá Lãm chủ biên: QL nhà nước về giáo dục là quản lý

tâm giáo dục thường xuyên
QLGD là: Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp với
qui luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo nguyên lý và đường
lối GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ
nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa
hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
QLGD thực chất là quản lý Nhà nước trong giáo dục, đó là sự sử dụng
công quyền trong việc QL các hoạt động thuộc lĩnh vực GD. Luật Giáo dục tại
điều 14 đã quy định: ''Nhà nước thống nhất QL hệ thống GD quốc dân về mục
tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status