PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội hóa giáo dục là một tư tưởng chiến lược được Đảng và Nhà nước ta xác định ngay từ
khi hình thành nền giáo dục cách mạng. Quan điểm đó được Đảng chỉ đạo xuyên suốt qua đường
lối phát triển giáo dục và được khẳng định là xây dựng một nền giáo dục “Của dân, do dân, vì
dân, được xây dựng trên nguyên tắc khoa học, dân tộc và đại chúng”. Từ sau các mạng tháng 8
năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành sắc lệnh 146/SL ngày 10/8/1946, trong đó khẳng
định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Người kêu gọi “Toàn dân tham gia diệt giặc dốt theo
phương châm: Người biết dạy cho người chưa biết … ai cũng phải học”. Người xác định ba
nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục nước nhà là “Đại chúng hóa, dân tộc hóa, khoa học hóa và
tôn chỉ phụng sự lý tưởng quốc gia và dân chò”.
Quan điểm này được thể hiện trong nhiều Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước. Điều
này đã được ghi trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng CSVN " Văn
hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh
tế, xã hội, nguồn lực con người là yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững, giáo dục
và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu". [Tr 11; 29]
Trong chiến lược phát triển giáo dục từ 2001-2010 Đảng và Nhà nước ta đã nhấn mạnh vai
trò then chốt của giáo dục - đào tạo, của vai trò nguồn nhân lực. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ IX đã chỉ rõ: cần phải quan tâm giáo dục - đào tạo học sinh bậc trung học, thực hiện " chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa". [Tr12; 102]
Như vậy, công tác quản lý, chỉ đạo, phát triển giáo dục đào tạo cần phải gắn công tác vận
động xã hội, sao cho mọi người đều quan tâm và tham gia vào sự nghiệp giáo dục nói chung và
quan tâm đến giáo dục đào tạo học sinh bậc học phổ thông, trong đó có cấp học THCS nói riêng.
Trường THCS đạt chuẩn quốc gia là trường THCS đạt chuẩn hóa về chất lượng của bộ máy tổ
chức nhà trường, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, chất lượng giáo dục, cơ sở vật
chất, thiết bị và thực hiện tốt công tác xã hội hóa. Mục tiêu của công tác xây dựng trường THCS
đạt chuẩn quốc gia là huy động toàn xã hội tạo mọi điều kiện để nhà trường giảng dạy cho học
sinh, con em nhân dân đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng toàn diện.
Ở tỉnh Quảng Nam, chủ trương tác xã hội đã được nhân dân đồng tình hưởng ứng và thực sự
đi vào cuộc sống. Quy mô phá triển giáo dục tăng, ngân sách đầu tư cho giáo dục không ngừng
- Lãnh đạo, cán bộ chuyên trách của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng giáo dục.
- Lãnh đạo Đảng, chính quyền, đại diện các ban, ngành, đoàn thể ở một số huyện,
thị xã và các xã, phường.
- Hiệu trưởng các trường THCS đạt chuẩn và chư đạt chuẩn quốc gia.
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích nghiên cứu các tài liệu có liên quan
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra viết, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp
chuyên gia…
8. Cấu trúc luận văn: Luận văn gồm 3 phần: Mở đầu; Nội dung; Kiến nghị và Kết luận.
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
1.1. Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định rằng :"Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng". Thực
tiễn cách mạng nước ta hơn bảy mươi năm qua đã minh chứng cho điều đó là hoàn toàn đúng
đắn. Quan điểm Êy được thể hiện khá rõ trong thư gửi cán bộ, thầy giáo, cô giáo, công nhân
viên, học sinh nhân dịp bắt đầu năm học mới, (ngày 16. 10. 1968) của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Người nói: "Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng".
Thực chất đây là chủ trương xã hội hóa giáo dục. Tuy nhiên, mãi đến Hội nghị Trung ương
lần thứ 4 (Khóa VII, 1993) thì tinh thần đó mới chính thức trở thành một trong những quan điểm
để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội trong xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục. Và
xã hội hóa giáo dục đã trở thành một cuộc vận động rộng lớn toàn xã hội, toàn dân tham gia xây
dựng giáo dục. Nếu như trước đây vì quá nhấn mạnh đến chức năng tư tưởng và văn hóa của giáo
dục, nên giáo dục chỉ được quan niệm là một bộ phận quan trọng của công tác tư tưởng và văn
hóa, thì nay giáo dục được xem là "quốc sách hàng đầu", đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát
triển. Do đó, "Giáo dục là sự nghiệp lâu dài của nhân dân, sẽ phát triển không ngừng với nguồn
lực to lớn của nhân dân".
Trong văn kiện Hội nghị lần thứ 2, BCH TW khóa VIII tiếp tục nêu rõ vấn đề trên, khẳng
định: “ Giáo dục-đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân”. Văn kiện Đại hội IX (2001) yêu
cầu “ Tăng cường đầu tư cho giáo dục từ ngân sách Nhà nước và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục-
đào tạo” [12; 204].
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa".
Như vậy, xã hội hóa để xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia cũng phát xuất từ nội
dung của một trong ba phương hướng của Đảng ta. Vì vậy, quản lý công tác xã hội hóa giáo dục
để xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng dạy - học trên cơ sở xây dựng trường, lớp đạt chuẩn, đội ngũ cán bộ quản lý ,
giáo viên, công nhân viên có trình độ chuẩn hóa, áp dụng phương pháp giảng dạy và trang thiết
bị giảng dạy hiện đại để đẩy mạnh phát triển giáo dục .
1.3.4. Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo nhu cầu phát triển xã hội".
Xét từ phương diện quản lý giáo dục theo hướng xã hội hóa thì có thể hiểu đây chính là quản
lý công tác xã hội hóa giáo dục.
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trước hết là xây dựng cơ chế vận hành của hoạt động xã
hội hóa, tạo hành lang để hoạt động xã hội hóa đi đúng quỹ đạo, theo mục tiêu mà Đảng và Nhà
nước đặt ra. Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục đòi hỏi phương pháp mềm dẻo, linh hoạt, tạo
được phong trào, định hướng được phong trào, phát huy dân chủ trong nhân dân, tăng cường
nguồn lực của xã hội và cộng đồng cho Giáo dục - Đào tạo.
1.4. Những vấn đề lý luận về xã hội hóa giáo dục
1.4.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về công tác xã hội hóa giáo dục
Nghị quyết 90/NQ-CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ
trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa đã xác định 4 nội dung chủ yếu:
- Vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân và của toàn xã hội.
- Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tổ chức Đảng, Nhà nước, đoàn thể, các tổ chức
kinh tế, xã mở rộng cơ hội cho các tầng lớp nhân dân được tham gia một cách chủ động và bình
đẳng vào các hoạt động xã hội.
- Đa dạng hóa các nguồn đầu tư, khai thác các nguồn nhân lực và vật lực đang tiềm Èn trong
xã hội.
Đến Đại hội Đảng lần thứ IX, Đảng ta tiếp tục khẳng định "Nhà nước dành tỷ lệ thích đáng,
kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa phát triển Giáo dục - Đào tạo. Huy động và sử dụng có hiệu quả
lượng xã hội đối với giáo dục, cần phải thấy cả nghĩa vụ tham gia đồng thời cũng cần thấy được
cả quyền lợi được thụ hưởng từ thành quả của giáo dục mang lại.
Nội dung của công tác xã hội giáo dục bao gồm:
+ Thường xuyên nâng cao nhận thức của mọi thành viên trong xã hội về vai trò của giáo dục
đối với sự phát triển của đất nước và của bản thân:
+ Có sự liên kết giữa các lực lượng xã hội trong giáo dục, xây dựng cộng đồng trách nhiệm
của từng người dân, từng gia đình và các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể.
+ Xã hội hóa công tác giáo dục là sự huy động các nguồn vốn cho giáo dục:
+ Xã hội hóa công tác giáo dục cần có sự lãnh đạo chặt chẽ của Đảng, sự quản lý của Nhà
nước mà vai trò nòng cốt là ngành giáo dục:
1.4.4. Các điều kiện thực hiện xã hội hóa giáo dục
Xã hội hóa giáo dục thực chất là nhằm xóa bỏ mọi hình thức áp đặt của cơ chế tập trung,
quan liêu bao cấp, khơi dậy tính năng động, sáng tạo, khơi dậy nguồn nội lực to lớn tiềm tàng
trong mọi tầng lớp nhân dân để đẩy mạnh sự phát triển của giáo dục - đào tạo trong thời kỳ mới.
Vì vậy xã hội hóa giáo dục là con đường rộng mở, linh hoạt và sáng tạo. Các điều kiện để thực
hiện xã hội hóa:
+ Dân chủ hóa quá trình tổ chức và quản lý
+ Đa dạng hóa Giáo dục - Đào tạo
+ Xây dựng và phát triển các tổ chức khuyến học
+ Xây dựng và đẩy mạnh hoạt động của 3 môi trường giáo dục
+ Tổ chức Đại hội giáo dục các cấp
+ Củng cố hoạt động của Hội cha mẹ học sinh trong trường học
1.4.5. Xã hội hóa giáo dục với việc xây dựng trường chuẩn quốc gia
Xã hội hóa giáo dục là quá trình góp phần nâng cao nhận thức đồng thời với việc nâng cao
trách nhiệm của xã hội đối với giáo dục. Muốn xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đạt kết quả
ngành giáo dục phải huy động được toàn xã hội cùng tham gia cộng tác với nhà trường trong việc
đầu tư xây dựng các điều kiện thiết yếu cho trường chuẩn quốc gia. Để huy động được toàn xã
hội cùng cộng tác với nhà trường trong việc đầu tư xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia,
đánh giá chất lượng giáo dục - đào tạo. Đặc biệt nhấn mạnh chuẩn hóa tiêu chí đánh giá sản phẩm
cuối cùng của giáo dục là con người và nguồn nhân lực; chuẩn hóa đội ngũ quản lý, giáo viên;
chuẩn hóa về cơ sở vật chất, trường lớp, các trang thiết bị dạy và học cho tất cả các cấp học, bậc
học.
1.8. Quy chế công nhận trường chuẩn quốc gia
Theo quy chế "Công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010" của Bộ
GD&ĐT, Chương II, quy định các tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn quốc gia gồm 5 tiêu
chuẩn:
- Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức nhà trường.
- Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
- Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục
- Tiêu chuẩn 4 - Cơ sở vật chất và thiết bị:
- Tiêu chuẩn 5 - Công tác xã hội hóa giáo dục
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘIHÓA GIÁO DỤC
ĐỂ XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠTCHUẨN QUỐC GIA
Ở TỈNH QUẢNG Nam
2.1. Khái lược về tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội tỉnh Quảng Nam.
2.1.1 Tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Nam.
Tỉnh Quảng Nam được thành lập từ tháng 01 năm 1997 trên cơ sở tách ra từ tỉnh Quảng
Nam-Đà Nẵng, là một tỉnh ven biển thuộc duyên hải miền Trung Việt Nam, nằm về phía Nam
thành phố Đà Nẵng. Diện tích tự nhiên là 10.406,83 km2., có bờ biển dài hơn 100km. Dân số cả
tỉnh là 1.390.000 người, chiếm 1,8% dân số cả nước (diện tích chiếm 3,1 diện tích cả nước).
Nền kinh tế Quảng Nam có xuất phát điểm kinh tế còn thấp, cơ cấu kinh tế còn lạc hậu, sản
xuất nông nghiệp vẫn chưa thoát khỏi tình trạng thuần nông, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi chưa rõ nét, thu nhập của nông dân thấp, thiếu ổn định. Sản xuất công nghiệp còn nhỏ
lẻ, cơ sở sản xuất chủ yếu là thủ công, công nghệ lạc hậu, phần lớn là chế biến nguyên liệu thô,
khả năng cạnh tranh kém và rủi ro lớn.
Trên Trên lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều khởi sắc. Nhân dân Quảng Nam có truyền
thống hiếu học lâu đời, từ thành thị đến nông thôn, nơi đâu cũng có phong trào học tập sôi nổi và
Bảng 2.1: Thống kê tình hình trường lớp, học sinh nành giáo dục & đào tạo Quảng
Nam
Tiêu chí
Đầu năm học 2005-2006 Tăng(+),giảm(-) so đầu
năm học 2004-2005
Trường Líp H.sinh Trường Líp H.sinh
724 11.827 376.557 17 181 -3.710
- Nhà trẻ x 90 1.411 x 32 375
- Mầm non 199 1.531 36.023 -9 74 1.754
- Tiểu học 263 5.441 137.310 7 -110 -10.278
Trong đó: tuyển mới
lớp 1
x x 26.379 x x -5.436
- Phổ thông cơ sở 24 x x 3 x x
- Trung học cơ sở 184 3.471 137.731 8 90 -1.010
Trong đó: tuyển mới
lớp 6
x x 33.851 x x -1.288
- Phổ thông cấp 2-3 2 x x 0 x x
- Trung học phổ thông 43 1.294 64.082 1 95 5.449
Trong đó: tuyển mới
lớp 10
x x 25.299 x x 433
2.1.3. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của các trường THCS của tỉnh
Quảng Nam.
Cùng với sự phát triển của ngành giáo dục trên cả nước, quy mô phát triển của các trường
THCS của tỉnh Quảng Nam không ngừng gia tăng. Sau khi tách tỉnh (tháng 01/1997) tổng số
trường THCS toàn tỉnh có 130 trường, với tổng số học sinh 111.280. Đến năm học 2005-2006
tổng số trường THCS toàn tỉnh lên tới 184 trường với 137.731 học sinh.
Tuy kết quả đạt được trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/2001/NQ-
HĐND và Nghị quyết số 50/2002/NQ-HĐND của HĐND tỉnh các năm qua là rất quan
trọng, nhưng so với yêu cầu phát triển hiện nay, thì còn nhiều bất cập, công tác xã hội
hóa giáo dục chưa được đẩy mạnh và phát huy đầy đủ trong các cấp, các ngành cũng như
toàn xã hội; giáo dục miền núi chưa được đầu tư đúng mức, chất lượng còn thấp; công tác
phổ cập giáo dục trung học cơ sở còn nhiều khó khăn.
2.3. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở tỉnh Quảng Nam.
2.3.1. Quá trình tổ chức thực hiện - những kết quả đạt được và nguyên nhân của nó:
Kể từ khi tách tỉnh (tháng 01/1997) đến nay, ngành giáo dục tỉnh Quảng Nam mặc dù còn gặp
nhiều khó khăn, cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu thốn, thiếu cả giáo viên, ngân sách Nhà nước cấp
còn thấp, nhưng quy mô phát triển giáo dục của tỉnh tăng nhanh, điều đó càng làm cho tình trạng
thiếu hụt ngân sách ngày càng lớn, phòng học tạm chưa xóa hết được.
Trước tình hình trên, ngày 01/9/1998 UBND tỉnh có Quyết định số 1671/QĐ-UB quy định
mức thu học phí theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg và đến năm 2001, Hội đồng nhân dân tỉnh
có Nghị quyết số21/2001/NQ-HĐND "Về một số giải pháp tăng cường xã hội hóa đầu tư giáo
dục, phát triển giáo dục miền núi ". Nhờ vậy, trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội
của tỉnh Quảng Nam đã có những bước phát triển đáng kể, việc đầu tư cho sự nghiệp giáo dục-
đào tạo được các cấp ủy Đảng và chính quyền quan tâm hơn trước. Chủ trương xã hội hóa giáo
dục được các ban, ngành, đoàn thể xã hội và nhân dân nhận thức và hưởng ứng tích cực. Do vậy,
sự nghiệp giáo dục của tỉnh có những bước chuyển biến đáng kể, chất lượng ở tất cả các mặt giáo
dục từng bước được nâng lên, mạng lưới trường lớp được phát triển rộng khắp trên tất cả các
vùng, miền từ thành thị đến nông thôn, từ miền xuôi đến miền núi.
3.2.1. Nguyên nhân thành công:
- Các cấp ủy Đảng, chính quyền các địa phương đã quán triệt các Nghị quyết, chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác xã hội hóa giáo dục
- Truyền thống hiếu học của nhân dân đất Quảng
- Sù tham gia của các ban, ngành, đoàn thể xã hội ở một số địa phương. Đặc biệt, có sự
tham gia tích cực của ngành giáo dục-đào tạo, Hội khuyến học, bộ đội biên phòng, Hội chữ thập
đỏ tỉnh ngày càng chặt chẽ.
3.2.2. Những khó khăn, tồn tại cơ bản và nguyên nhân của nó:
2.4.1. Huy động các nguồn kinh phí XHHGD để xây dựng cơ sở vật chất trường lớp,
trang thiết bị dạy học, cảnh quang, môi trường sư phạm:
2.4.2 Tăng cường phối kết hợp giáo dục giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội:
2.6. Đánh giá chung
a) Ưu điểm: Qua những việc phân tích các biện pháp mà lãnh đạo ngành giáo dục - đào tạo
tỉnh Quảng Nam đã áp dụng trong công tác quản lý xã hội hóa giáo dục để xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia trong những năm qua cho thấy lãnh đạo ngành giáo dục và đào tạo tỉnh
nhà đã thể hiện được sự cố gắng lớn của ngành trong việc huy động sự hổ trợ của toàn xã hội
đóng góp xây trường chuẩn quốc gia.
b) Tồn tại: Tuy nhiên, công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia là một chủ trương lớn, với
những yêu cầu về chất lượng giáo dục cao cho nên đòi hỏi lãnh đạo ngành cần phải có những biện
pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục toàn diện hơn, triệt để hơn và đúng hướng hơn mới đáp
ứng được tình hình thực tế hiện nay của từng địa phương trong tỉnh. Một số tồn tại nh:
- Các biện pháp chưa bám sát được mục tiêu của trường xhuẩn quốc gia.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viênchưa đồng đều, năng lực còn hạn
chế nhưng chưa được quan tâm bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. Đội ngũ giáo
viên vừa thừa vừa thiếu.
- Các tổ chức trong nhà trường không đồng đều về năng lực, chất lượng công tác chưa cao.
- Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn còn nghèo nàn, còn mang tính đối phó.
- Chất lượng học tập của học sinh còn thấp.
- Chưa có biện pháp bồi dưỡng cho học sinh phương pháp học tập, tự học, tự rèn.
- Cơ sở vật chất nhà trường còn nhiều thiếu thốn. Nhiều trương học xuống cấp nhưng chưa
sửa chữa, xây mới kịp thời.
- Về công tác xã hội hóa, chưa huy động hết các lực lượng xã hội tham gia, sự phối kết
hợp giữa các lực lượng xã hội chưa chặt chẽ, không đồng bộ.
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓAGIÁO DỤC ĐỂ
XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở TỈNH QUẢNG NAM.
3.1. Những định hướng về xã hội hóa giáo dục ở Quảng Nam từ nay đến năm 2010:
3.1.1. Quan điểm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Nam về công tác xã hội hóa
giáo dục:
cho giáo dục-đào tạo
3.1.3. Những nhiệm vụ chủ yếu để tăng cường xã hội hóa đầu tư cho giáo dục ở giai đoạn
2002-2007:
- Sắp xếp mạng lưới trường, lớp theo hướng đa dạng hóa các loại hình, có chính sách
khuyến khích mở rộng trường dân lập.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các ngành học, bậc học. Đến năm
2010 toàn tỉnh phấn đấu có 50% trường tiểu học, 50% trường THCS và 5% số trường THPT đạt
chuẩn quốc gia, toàn tỉnh hoàn thành PCGD trung học phổ thông.
- Tăng mức thu học phí và mức đóng góp tiền xây dựng trường theo quyết định 248-
TTg, ngày 22/11/1973, của Thủ tướng Chính phủ.
3. 1.4. Phương hướng nhiệm vụ cụ thể về tăng cường xã hội hóa công tác giáo
dục ở tỉnh Quảng Nam:
a. Mở rộng mạng lưới và loại hình
b. Tăng mức thu học phí
. c. Tăng mức thu xây dựng trường
3.2. Các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng trường THCS đạt chuẩn
quốc gia ở tỉnh Quảng Nam.
3.2.1. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò quốc sách
hàng đầu của giáo dục và tầm quan trọng của công tác xã hội hóa giáo dục
- Xây dựng nhận thức đúng đắn cho các lực lượng xã hội về giáo dục, làm cho mọi người
hiểu được vai trò to lớn hàng đầu, có ý nghĩa quyết định của giáo dục đối với sự phát triển của xã
hội, tuyên truyền cho mọi người hiểu đúng, hiểu đầy đủ và toàn diện về công tác xã hội hóa giáo
dục là một phương hướng có tính chiến lược lâu dài của Đảng ta.
- Giúp mọi cán bộ quần chúng điều chỉnh những nhận thức lệch lạc, phiến diện và sai lầm
về giáo dục và xã hội hóa công tác giáo dục
- Lãnh đạo ngành giáo dục tỉnh nhà cần tham mưu với lãnh đạo Đảng và UBND tỉnh
phát động các đợt tuyên truyền rộng khắp để tuyên truyền vận động trước hết là các cấp ủy Đảng
và chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội và các lực lượng xã hội
cùng xây dựng một môi trường nhà trường từ cảnh quang, cơ sở hạ tầng đến nền nếp kỷ cương,
học hiện đại.
- Có kế hoạch tổ chức tốt các hoạt động có tính chuyên môn cao như tổ chức các buổi hội
thảo chuyên đề về quản lý, chuyên đề nghiên cứu khoa học có tác dụng thực tiễn, bồi dưỡng
phương pháp giảng dạy, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ, hội thi giáo viên giỏi, ngoại khóa, v.v Bên
cạnh việc củng cố bộ máy tổ chức nhà trường, có kế hoạch bổ sung lực lượng giáo viên giảng
dạy các môn học mới, thay thế lực lượng giáo viên đang giảng dạy trái tay như: Âm nhạc, Mỹ
thuật, Công nghệ, Hoạt động ngoài giờ, Công nghiệp, v.v và đặc biệt là bộ môn Tin học.
- Tổ chức các hoạt động thi đua, đánh giá, tổng kết, kinh nghiệm để phát huy những cá
nhân tập thể tiến bộ. Phải đặc biệt chú trọng việc khen thưởng kịp thời và xứng đáng.
- Ngoài việc đầu tư cho công tác đào tạo bồi dưỡng, lãnh đạo ngành giáo dục tỉnh nhà
cần tham mưu với lãnh đạo tỉnh có chính sách đãi ngộ, khuyến tài để thu nhận những thành viên
ưu tú về với ngành.
3. 2.3. Chỉ đạo các trường THCS phải làm tốt vai trò nòng cốt, chủ động sáng tạo nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục để xây dựng trường chuẩn quốc gia.
- Xác định lại mục tiêu của trường THCS đạt chuẩn quốc gia để có hướng chỉ đạo đúng
trọng tâm hơn trong công tác quản lý xã hội hóa giáo dục để xây dựng trường chuẩn quốc gia.
Trong 5 tiểu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn về chất lượng giáo dục là
tiêu chuẩn hàng đầu, mang tính chất quyết định trong sự phát triển giáo dục của tỉnh nhà bởi vì
mục đích cuối cùng của công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đào tạo con người, nguồn
lực cho dịa phương, cho nước và trường THCS đạt chuẩn quốc gia là trường chuẩn hóa về chất
lượng của bộ máy tổ chức nhà trường, chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động giảng dạy và chủ nhiệm lớp là nhiệm vụ thiết yếu trong các
trường THCS. Bằng mọi cách phát huy vai trò trung tâm nòng cốt và chủ động sáng tạo của các
nhà trường trong công tác xã hội hóa giáo dục vì nhà trường là lực lượng trực tiếp làm công tác
giáo dục đào tạo.
- Trong Hội đồng sư phạm nhà trường, bộ máy quản lý cần căn cứ vào từng đối tượng
giáo viên để phân định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, đoàn thể trong tập thể sư phạm nhằm
phát huy nội lực và tiềm năng sẵn có ở từng đối tượng để làm tốt công tác giáo dục, nâng cao chất
lượng dạy và học, hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch của đơn vị.
- Với các tổ bộ môn: Ngữ văn, Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, Gíao dục công dân, Ngoại
tạo điều kiện để mọi người dân được tham gia đóng góp, xây dựng một nhà trường THCS có quy
mô đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia nhằm mục đích đào tạo con em nhân dân đạt hiệu quả cao về
chất lượng giáo dục toàn diện. Từ đó tạo ra cho được phong trào mọi người, mọi tầng lớp xã hội
cùng tham gia công tác giáo dục, xây dựng môi trường học tập , nếp sống văn minh, lành mạnh ,
xây dựng cơ sở vật đảm bảo các điều kiện thiết yếu cho trường THCS đạt cguẩn quốc gia.
Thực chất xã hội hóa giáo dục là tổ chức một hệ thống các hoạt động của một quá trình phối
hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục với mặt trận tổ quốc,
các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp để vận động các tầng lớp nhân dân tham
gia đắc lực và có hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục ở các trường THCS.
Nói đến tổ chức sự phối hợp là nói đến vai trò quản lý để tạo nên cơ chế phối kết hợp
trong mối quan hệ giữa các bộ phận trong sự vận hành của cả hệ thống nhằm đạt tới hiệu quả của
hoạt động xã hội hóa giáo dục.
Phối hợp chặt chẽ là cơ chế được vận hành hợp lý, thống nhất trong một cấu trúc hoạt
động của công tác xã hội hóa giáo dục, dưới sự điều hành của Hội đồng giáo dục.
Tham gia nói theo nghĩa hẹp, đó là sự đóng góp công sức, tiền của, gia tăng kinh phí, hay
chủ trương giải pháp, biện pháp
Cộng tác là cùng góp sức làm chung một công việc nhưng không thực hiện chung một
trách nhiệm. Sự cộng tác có khi còn mang tính thời vụ theo từng công việc.
Lãnh đạo ngành giáo dục tỉnh nhà cần làm cho các cán bộ quản lý giáo dục các cấp và
các trường THCS ý thức rõ được yêu cầu phù hợp để điều hành các hoạt động ở đơn vị mình, có
sự kết hợp thỏa thuận, hợp đồng trách nhiệm để cụ thể hóa từng công việc sao cho đạt được hiệu
quả cao.
Các quan hệ trên có nhiều tầng bậc, do vai trò của từng lực lượng trong quá trình phối kết
hợp. Song ở phương diện nào, nhà trường luôn phải giữ vai trò nòng cốt. Lãnh đạo ngành cần
phải chỉ đạo các trường THCS phải biết tự thân vận động các lực lượng xã hội tham gia hổ trợ
nhà trường bằng cách thông qua chính quyền địa phương để họ nói lên tiếng nói chung của họ,
thuyết phục các ban ngành, đoàn thể cùng tham gia hợp tác với nhà trường đóng góp xây dựng
trường chuẩn quốc gia.
Ở tỉnh Quảng Nam hiện nay, về công tác phối kết hợp giữa các lực lượng quần chúng xã
hội, các cơ quan hành chính với giáo dục còn nhiều mặt hạn chế. Cụ thể là công tác xây dựng cơ
với các phong trào, các cuộc vận động xã hội - từ thiện nói chung và lĩnh vực công tác xã hội hóa
giáo dục tỉnh nhà nói riêng có nhiều chuyển biến đáng kể. Song việc đóng góp đối với các trường
THCS thì còn hạn chế. Nhiều tổ chức kinh doanh, nhiều nhà doanh nghiệp còn đứng ngoài, chưa
tích cực tham gia hổ trợ ngành giáo dục nhất là công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc
gia.
Vì vậy, muốn huy động được nhiều lực lượng xã hội tham gia cùng với ngành giáo dục góp
công, góp của, trí tuệ để xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia, lãnh đạo ngành giáo dục tỉnh
nhà phải có biện pháp và kế hoạch cụ thể trong công tác tham mưu với lãnh Đảng và Chính
quyền cấp tỉnh, người đại diện của toàn dân, tổ chức các cuộc vận động triệt để, sâu rộng trong
mọi tầng lớp xã hội về chủ trương xã hội hóa giáo dục để xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc
gia. Trên cở sở đó mới chỉ đạo các trường THCS thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục tại
địa phương mình được.
3.2.5. Tích cực huy động các nguồn lực, tăng cường cơ sở vật chất và các phương tiện
phục vụ dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.
Chủ trương xã hội hóa công tác giáo dục đang phát huy tác dụng trong thực tế cuộc sống và
đã góp phần quan trọng làm cho giáo dục thực sự trở thành sự nghiệp của toàn dân. Mấu chốt của
công tác xã hội hóa giáo dục là huy động được các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục,
huy động được các nguồn lực giáo dục. Đây là một phạm trù rộng bao gồm cả các yếu tố nhân
lực, vật lực, tài lực tăng cường cho giáo duc.
Huy động nguồn nhân lực, là đầu tư trí tuệ, là huy động sức người cho giáo dục, vận động
các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục theo các nội dung, chương trình của bậc
THCS, đóng góp cả trí và lực cho giáo dục. Để công cuộc đổi mới giáo dục này thành công, cần
tới sự đóng góp trí tuệ, sức lực của toàn xã hội, cả những người làm trong và ngoài ngành giáo
dục. Qua nội dung chương trình và sách giáo khoa mới này của con em, các bậc cha mẹ học sinh,
các nhà giáo, các tầng lớp nhân dân có ý kiến nhận xét, đánh giá những chỗ hay và chưa hay, hiến
kế, đóng góp ý kiến về mục tiêu, chương trình và nội dung dạy học sao cho phù hợp để ngành
giáo dục có sự chỉnh lý kịp thời.
Huy động vật lực là ủng hộ và đào tạo các điều kiện vật chất hỗ trợ cho các trường THCS về
nguồn vật lực đó là: đất đai dành để xây dựng trường, lớp, sân chơi, bãi tập cho học sinh. Đó có
thể là ruộng, vườn cho các trường làm thí nghiệm, thực hành với các môn Sinh học, Kỹ thuật
quốc gia nhanh chóng đạt kết quả.
3.2.6. Hoàn thiện cơ chế và tăng cường công tác quản lý tài chính nhằm phát huy hiệu
quả của nguồn lực tài chính huy động từ xã hội hóa.
Do tính đa dạng của hoạt động xã hội hóa giáo dục nên khả năng huy động nguồn lực tài
chính từ xã hội hóa giáo dục cũng rất phong phó.
Toàn bộ các nguồn kinh phí thu từ đóng góp của xã hội phải được quản lý theo quy chế
của do tỉnh, địa phương hay Hội đồng giáo dục quy định, trên cơ sở đảm bảo tính công khai, dân
chủ, minh bạch và đúng pháp luật.
+ Trách nhiệm của Sở GD&ĐT là tham mưu và trực tiếp ban hành các văn bản quy định về
việc thu chi, thường xuyên thanh tra, kiểm tra phát hiện và ngăn chặn kịp thời những vi phạm
nhằm phát huy tối đa hiệu quả của nguồn lực tài chính từ xã hội hóa giáo dục vào việc nâng cao
chất lượng và đảm bảo sự đầu tư đúng mục đích.
+ Lãnh đạo ngành cần quan tâm đầu tư con người để đảm nhận tốt nhiệm vụ quản lý tài chính,
thực hiện thu chi đúng nguyên tắc. Hiện nay đội ngũ nhân viên, kế toán, nhân viên thủ quỹ ở các
trng THCS trờn a bn tnh ta v nghip chuyờn mụn cũn nhiu lỳng tỳng dn n nhng sai
sút ỏng tic, lm gim uy tớn nh trng v ngnh giỏo dc, nh trng THCS Nguyn Hu,
THCS Lý Thng Kit, th xó Tam K, v cng khụng ít nhng cỏn b qun lý ti cỏc trng
THCS trong tnh cng liờn quan n vic vi phm nguyờn tc thu chi ny.
3 3. Mi quan h gia cỏc bin phỏp nờu trờn
m bo cho ti cú tớnh hp lý v kh thi, chỳng tụi thy rng sỏu bin phỏp ó ra
trờn luụn luụn cú mi quan h bi chng vi nhau. Mi quan h bin chng ú th hin tớnh ch
o v cỏc mi quan h h tng vi nhau trong quỏ trỡnh thc hin vic qun lý ch o.
Nm bin phỏp trờn c túm tt:
(1) Nõng cao nhn thc v vai trũ quc sỏch hng u ca giỏo dc v cụng tỏc XHHGD
( 2 ) Tp trung xõy dng i ng qun lý, giỏo viờn, nhõn viờn v cỏc t chc h tr dy v hc
( 3) Cỏc trng THCS lm tt vi trũ nũng ct, ch ng sỏng to nhm nõng cao cht lng giỏo dc
xõy dng trng chun quc gia
( 4) Huy ng sc mnh tng hp ca cỏc lc lng xó hi tham gia vo cụng tỏc XHHGD xõy dng
cỏc trng THCS.
(5) Tớch cc huy ng cỏc ngun lc, tng cng c s vt cht v cỏc phng tin phc v dy v
sách hàng đầu của giáo dục và công tác xã hội hóa giáo dục" là biện pháp củ đạo. Nó chi phối
các biện pháp còn lại, vì có nhận thức tốt và đúng thì mới có hành động đúng; biện pháp (2) và
(3) "Tập trung xây dựng đội ngũ quản lý, giáo viên, công nhân viên và các tổ chức hổ trợ dạy và
học để tăng cường hiệu quả giáo dục toàn diện" có tính quyết định đối với mục tiêu của trường
chuẩn, đó là chất lượng giáo dục toàn diện; biện pháp (4), (5) và (6) "Tích cực huy động các
nguồn lực, tăng cường cơ sở vật chất và các phương tiện dạy học để xây dựng trường THCS đạt
chuẩn quốc gia" hổ trợ cho các biện pháp kháclà quan trọng nhất.
Tóm lại: Cả 6 biện pháp trên cần phải thực hiện đồng bộ, cân đối, hài hòa và hợp lý
với từng điều kiện thực tế của từng trường, từng địa bàn thì từng địa bàn đó mới đem lại
kết quả như mong muốn.
3.4. Kết quả khảo nghiệm:
3.4.1. Đối tượng khảo nghiệm:
Nhằm khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất, chúng tôi đã tiến hành
tìm hiểu bằng phiếu trưng cầu ý kiến về các giải pháp của luận văn với 65 đối tượng là những nhà
lãnh đạo, chuyên viên, những nhà quản lý giàu kinh nghiệm trong thực tiễn.
Đối tượng khảo sát điều tra được chia làm 3 nhóm:
Bảng: Các nhóm đối tượng khảo nghiệm
Đối tượng được khảo sát Số lượng người
Nhóm I Lãnh đạo Đảng, chính quyền và một số ban ngành hữu quan
ở huyện và một số xã, phường
56
Nhóm II Một số cán bộ lãnh đạo Sở GD&ĐT, phòng GD Quảng
Nam
28
Nhóm III Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, BT Đoàn
Thanh niên ở các trường THCS thuộc tỉnh Quảng Nam
46
3.4.2. Nội dung phiếu khảo nghiệm: gồm 3 yêu cầu: