1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM KIM THUÝ
HÀ NỘI - 2011
4
XHHGD
Xã hội hoá giáo dục
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
15
1.4. Quản lý xã hội hoá giáo dục
16
1.5. Khái niệm xã hội
18
1.6. Xã hội hóa
19
1.7. Khái niệm xã hội hoá giáo dục
19
1.8. Bản chất của xã hội hoá giáo dục và các quan điểm chính sách về
xã hội hoá giáo dục
24
1.9. Mục tiêu của xã hội hoá giáo dục
28
1.10. Nội dung của xã hội hoá giáo dục
29
1.11. Con đƣờng thực hiện xã hội hoá giáo dục
31
Kết luận chƣơng 1
38
Chƣơng 2: Thực trạng xã hội hoá giáo dục và quản lý xã hội hoá
giáo dục tiểu học
39
2.1. Vài nét về thành phố Hải Phòng
39
2.2. Đặc điểm tình hình quận Hồng Bàng
40
2.3. Đặc điểm tình hình giáo dục quận Hồng Bàng
HĐND
Hội đồng nhân dân
HĐCĐ
Huy động cộng đồng
NQTW2
Nghị quyết trung ƣơng 2
NQTW4
Nghị quyết trung ƣơng 4
NXB
Nhà xuất bản
PCGD
Phổ cập giáo dục
PHHS
Phụ huynh học sinh
PGD và ĐT
Phòng giáo dục và Đào tạo
SGK
Sách giáo khoa
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TDTT
Thể dục thể thao
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TT HTCĐ
Trung tâm học tập cộng đồng
8
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8
9. Nội dung của đề tài
8
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
9
1.1. Khái niệm về giáo dục, giáo dục tiểu học
9
1.1.1. Khái niệm về giáo dục
9
1.1.2. Khái niệm về giáo dục tiểu học
9
1.2. Quản lý
11
1.3. Quản lý giáo dục
15
1.4. Quản lý xã hội hoá giáo dục
16
1.5. Khái niệm xã hội
18
1.6. Xã hội hóa
19
1.7. Khái niệm xã hội hoá giáo dục
19
1.8. Bản chất của xã hội hoá giáo dục và các quan điểm chính sách về
xã hội hoá giáo dục
24
1.9. Mục tiêu của xã hội hoá giáo dục
44
2.4. Thực trạng xã hội hoá giáo dục ở trong và ngoài quận Hồng Bàng
45
2.4.1. Kinh nghiệm thế giới về xã hội hoá giáo dục
45
2.4.2. Việc thực hiện xã hội hoá giáo dục ở Việt Nam
46
2.4.3. Thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục ở thành phố Hải Phòng
48
2.4.4.Thực trạng về công tác xã hội hoá giáo dục ở quận Hồng Bàng
67
2.4.5. Thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục trong các trƣờng tiểu
học quận Hồng Bàng
68
2.5. Thực trạng công tác quản lí XHHGD ở Hải Phòng
76
2.5.1. Các nội dung quản lý xã hội hoá giáo dục ở Hải Phòng
76
2.5.2. Các biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục ở Hải Phòng
77
2.5.3. Đánh giá thành tựu và hạn chế
81
2.6. Giáo dục tiểu học quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng
87
2.6.2. Về đội ngũ ( Tính đến tháng 12/2010)
88
2.6.3. Về học sinh
88
2.6.4. Về cơ sở vật chất
đoạn 2010 – 2015
100
3.1.1. Định hƣớng chung
100
3.1.2.Mục tiêu chính
101
3.1.3.Mục tiêu cụ thể
102
6
3.2. Các biện pháp quản lý công tác xã hội hoá giáo dục tiểu học quân
Hồng Bàng, Hải Phòng
105
3.2.1. Phƣơng hƣớng của xã hội hoá giáo dục
105
3.2.2. Các biện pháp quản lý công tác xã hội hoá giáo dục tiểu học
quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng
107
3.2.3. Kết quả thăm dò-mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
139
Kết luận chƣơng 3
143
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
144
1. Kết luận
144
tiềm năng sáng tạo trong mỗi ngƣời. Giáo dục còn là điều kiện tiên quyết để
thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác, trí tuệ, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau,
là chìa khóa dẫn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn, một thế giới hòa hợp hơn. Do
đó, giáo dục phải là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Chỉ có sự tham gia
của toàn xã hội làm công tác giáo dục thì mới đảm bảo cho giáo dục phát triển
có chất lƣợng và hiệu quả cao. Hay nói một cách khác ta cần làm tốt công tác
xã hội hoá giáo dục thì mới huy động đƣợc sức mạnh tổng hợp của toàn dân
cùng tham gia làm giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội về chất và
lƣợng của giáo dục. 2
Trong những năm qua, giáo dục và đào tạo đã đạt đƣợc nhiều thành tựu, tuy
nhiên trong thực tế, giáo dục và đào tạo nƣớc ta còn nhiều yếu kém bất cập cả về
quy mô, cơ cấu, cả về chất lƣợng và hiệu quả, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới
của đất nƣớc, do đó phải đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo [34]. Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ “ Giáo dục
và Đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn
hoá và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát
triển khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào
tạo là đầu tư cho phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào
tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu
chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục
vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội
học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”[15].
Muốn đổi mới đƣợc giáo dục và làm cho giáo dục đáp ứng đƣợc nhu cầu của
ngƣời học, của xã hội ta cần phải huy động sức mạnh tổng hợp của Nhà nƣớc,
của nhân dân trên mọi lĩnh vực [12]. Phải làm sao cho giáo dục trở thành nhu
cầu không thể thiếu của nhân dân, có tác động và ảnh hƣởng trực tiếp đến đất
lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục,
xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn” [21,điều 12]
Nhƣ vậy, theo quy định của pháp luật, Nhà nƣớc đóng vai trò chủ đạo
trong quá trong quá trình xã hội hoá giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo
dục, phát triển giáo dục, xay dựng xã hội học tập. Xã hội hoá là qúa trình
tham gia, phối hợp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức
chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tô chức xã hội – nghề nghiệp,
tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân
Việt Nam.
Xã hội hoá giáo dục là một quá trình dân chủ hoá theo phƣơng châm
“Đảng lãnh đạo, Nhà nƣớc quản lý, nhân dân làm chủ”. Xã hội hoá cũng phát
triển từ tự giác, từ thụ động lên chủ dộng, từ đơn giản lên phức tạp. Các tổ 4
chức, gia đình và cá nhân tham gia vào quá trình xã hội hoá sự nghiệp giáo
dục dƣới các hình thức rất phong phú, đa dạng và với mức độ từ thấp đến cao
thông qua sự chia sẻ thông tin công khai và minh bạch, qua sự bàn bạc, thảo
luận và đóng góp ý kiến, qua việc thực hiện các chính sách giáo dục, cùng ra
quyết định và triển khai thực hiện lập kế hoạch, qua kiểm tra giám sát, điều
chỉnh, sửa dổi và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong sự nghiệp giáo dục.
Nhƣng trong thực tế hiện nay, nhiều ngƣời nhận thức chƣa đúng, thậm chí
còn hiểu sai về khái niệm và bản chất của xã hội hoá giáo dục, họ cho rằng xã hội
hoá giáo dục chỉ là đóng góp các loại tiền cho giáo dục, chỉ là sự huy động vật lực
mà thôi. Ở một số địa phƣơng, cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể
chƣa hiểu đƣợc ý nghĩa to lớn và vai trò vô cùng quan trọng của công tác xã hội
hoá giáo dục, còn coi đó là trách nhiệm của nhà trƣờng. Chính vì vậy nên trong
những năm qua, chúng ta chƣa thu hút đƣợc sự nhiều sự đầu tƣ của các nguồn
lực xã hội cho giáo dục mà chủ yếu trông chờ vào ngân sách, sự chỉ đạo của
Nhà nƣớc. Với cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp đã làm cho ngành giáo dục rơi
lại mọi ngƣời cũng phải có trách nhiệm chăm lo cho giáo duc, đóng góp sức
lực, trí tuệ, tiền của cho giáo dục. Đặc biệt, giáo dục tiểu học là bậc học nền
móng với mục tiêu giáo dục các em trở thành con ngƣời phát triển toàn diện,
đức trí thể mỹ và chuẩn bị cho các em những kiến thức kỹ năng cơ bản để các
em tiếp tục học lên trên [21,điều11]. Muốn vậy, ta phải tăng cƣờng tăng
cƣờng công tác xã hội hoá giáo dục để huy động đầu tƣ cơ sở vật chất, trang
thiết bị và những điều kiện tốt nhất dành cho các em học tập. Đây là giải pháp
đƣợc nhiều ngƣời đề cập tới.
Phải khẳng định, xã hội hoá giáo dục là một trong những nội dung quan
trọng nhất của cải cách giáo dục. Nhiều ngƣời có tâm huyết, đã dày công nghiên
cứu và đƣa ra những giải pháp cho chƣơng trình xã hội hoá giáo dục nhƣng thực tế
chƣa đƣợc thành công.
Nghiên cứu vấn đề xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, trƣớc hết phải hiểu
đầy đủ xã hội hoá giáo dục là một đòi hỏi khách quan ( mang tính tất yếu )
của bản thân sự phát triển giáo dục trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã
hội chủ nghĩa; là quá trình đổi mới phƣơng thức tổ chức hoạt động trong lĩnh 6
vực giáo dục - đào tạo nhằm tạo ra động lực mới và mở ra khả năng khai thác
triệt để các nguồn lực to lớn của xã hội, đẩy mạnh sự phát triển của giáo dục
và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, mở cửa và hội nhập
quốc tế. Đề tài này mong muốn làm rõ xã hội hoá giáo dục cả về lý luận và
thực tiễn, đặc biệt tập trung vào nội dung: Các biện pháp quản lý công tác xã
hội hoá giáo dục Tiểu học quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng.
2. Lịch sử nghiên cứu
Sơ bộ có thể thấy: về vấn đề xã hội hoá giáo dục đã đƣợc đề cập đến từ
lâu và có nhiều tác giả nghiên cứu ở mức độ chung cũng nhƣ ở từng khía cạnh
của vấn đề xã hội hoá giáo dục và các khái niệm có liên quan nhƣ: bàn về
khái niệm xã hội hoá, nguồn lực xã hội, nội dung, mục tiêu, bản chất, chức
2. Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục, biện
pháp xã hội hoá giáo dục tại các trƣờng tiểu học quận Hồng Bàng,
thành phố Hải Phòng.
3. Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý công tác xã hội
hoá giáo dục Tiểu học quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng giai
đoạn 2010 – 2015.
4. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Xã hội hoá giáo dục là một vấn đề lớn, phức tạp và đa
dạng; do đó trong khuôn khổ luận văn của mình, tôi chỉ tập trung nghiên cứu
làm rõ cơ sở lý luận về công tác xã hội hoá giáo dục gồm: khái niệm, bản
chất, nội dung, các biện pháp nguồn lực và chỉ tập trung vào nội dung thực
trạng và các biện pháp quản lý công tác xã hội hoá giáo dục cho các trƣờng
tiểu học nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục.
* Thời gian nghiên cứu : Từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2010.
* Địa bàn: quận Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng.
5. Mẫu khảo sát
Tập trung nghiên cứu khảo sát điều tra về thực trạng công tác xã hội
hoá giáo dục và khảo nghiệm các biện pháp quản lý công tác xã hội hoá giáo
dục tiểu học thuộc địa bàn quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng, thu thập số
liệu, phát hiện vấn đề mới. Cụ thể nhƣ sau: 8
- Các trƣờng tiểu học quận Hồng Bàng, thành phố Hải phòng.
- Đối tƣợng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và
một số tổ chức của phƣờng, cán bộ lãnh đạo chủ chốt của trƣờng, của quận.
6. Vấn đề nghiên cứu
- Các biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục bao gồm những biện pháp nào?
- Bằng cách nào để tăng cƣờng quản lý xã hội hoá ở các trƣờng tiểu
học quận Hồng Bàng phù hợp với điều kiện của thành phố Hải Phòng?
10
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Khái niệm về giáo dục, giáo dục tiểu học
1.1.1. Khái niệm về giáo dục
Theo từ điển giáo dục học (Bùi Hiền) nhà xuất bản từ điển bách khoa
Hà Nội 2001 định nghĩa về giáo dục: "Hoạt động hƣớng tới con ngƣời thông
qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và
kinh nghiệm, rèn luyện kĩ năng và lối sống, bồi dƣỡng tƣ tƣởng và đạo đức
cần thiết cho đối tƣợng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất,
nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu, chuẩn bị cho đối tƣợng tham gia
lao động sản xuất và đời sống xã hội. Đây là hoạt động đặc trƣng và tất yếu
của xã hội loài ngƣời, là điều kiện không thể thiếu đƣợc để duy trì và phát
triển con ngƣời và xã hội. Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản xuất
mở rộng sức lao động xã hội, mà con ngƣời đƣợc giáo dục là nhân tố quan
trọng nhất, vừa là động cơ vừa là mục đích của phát triển xã hội". Trong xã
hội loài ngƣời có một hiện tƣợng nảy sinh tồn tại và phát triển cùng xã hội
con ngƣời, đó là thế hệ đi trƣớc truyền lại cho thế hệ đi sau những kinh
nghiệm xã hội. Thế hệ sau lĩnh hội các kinh nghiệm xã hội đó để tham gia đời
sống xã hội, lao động, sản xuất và các hoạt động xã hội khác. Hiện tƣợng này
là hiện tƣợng đặc biệt của xã hội loài ngƣời và chỉ có ở loài ngƣời, và đƣợc
gọi là giáo dục. Nhƣ vậy, khái niệm “giáo dục” đƣợc hiểu là "truyền đạt và
lĩnh hội những kinh nghiệm đã đƣợc tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển
của xã hội loài ngƣời: đó là nét đặc trƣng của xã hội loài ngƣời [11,tr.4].
1.1.2. Khái niệm về giáo dục tiểu học
Điều 2 của Luật phổ cập giáo dục tiểu học qui định: ” Giáo dục tiểu học
là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và
phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nƣớc. Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong 12
độ tuổi đến trƣờng từ 95% năm 2000 lên 97% năm 2005 và 99% năm
2010"[4].
1.2. Quản lý
Quản lý là từ Hán Việt đƣợc ghép giữa từ “quản” và từ “lý”. Quản là sự
trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định. Lý là sự sửa sang,
sắp xếp, làm cho nó phát triển. Nhƣ vậy, quản lý là trông coi, chăm sóc, sửa
sang làm cho nó ổn định và phát triển.
Theo nhiều cách trình bày về khái niệm quản lý của các nhà khoa học:
- W.Taylor thì cho rằng quản lý là biết chính xác điều bạn muốn ngƣời
khác làm và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất.
- PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS. Nguyễn Quốc Chí viết: "Quản
lý là hoạt động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản
lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho
tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức"[23].
- GS.TS. Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng: "Quản lý là tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động
(nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện đƣợc những mục tiêu dự
kiến” [27].
- PGS.TS. Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý là quá trình tác động gây
ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu
chung" [16].
- Theo PGS.TS. Trần Quốc Thành thì: "Quản lý là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hƣớng dẫn các quá trình xã
hội, hành vi và hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý
đến mục tiêu quản lý trong một môi trƣờng luôn biến động.
Nhƣ vậy, khái niệm quản lý bao hàm các khía cạnh: 14
Hệ thống quản lý gồm 2 hệ liên kết nhau, đó là sự liên kết giữa chủ thể
quản lý với đối tƣợng quản lý. Khi chỉ ra chủ thể quản lý thì phải chỉ ra đối
tƣợng quản lý và ngƣợc lại.
- Trả lời đƣợc câu hỏi: ai quản lý? Thì đó là chủ thể quản lý. Do đó, chủ
thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức do ngƣời cụ thể
lập nên. Cá nhân làm chủ thể quản lý đƣợc gọi chung là CBQL. Ví dụ ở bình
diện vĩ mô toàn cầu là Tổng thƣ ký Liên hợp quốc; ở trong một nƣớc là Tổng
thống hoặc Thủ tƣớng; ở trong một ngành là Bộ trƣởng ở bình diện vi mô
một doanh nghiệp là giám đốc; ở một nhà trƣờng là hiệu trƣởng
- Trả lời đƣợc câu hỏi: Quản lý ai? Quản lý cái gì? Quản lý sự việc gì? thì
đó là đối tƣợng quản lý. Do đó, đối tƣợng quản lý có thể là một cá nhân, một
nhóm hay một tổ chức hoặc có thể là một vật thể (cỗ máy, kho tàng ) hoặc có
thể là sự việc (luật lệ, quy chế ). Khi đối tƣợng quản lý là một cá nhân, một
nhóm hay một tổ chức đƣợc con ngƣời đại diện có thể trở thành chủ thể quản lý
cấp dƣới thấp hơn theo hệ thống cấp bậc. Ví dụ: Chủ tịch quận là đối tƣợng quản
lý của chủ tịch thành phố nhƣng chủ tịch quận lại là chủ thể quản lý của chủ tịch
phƣờng Điều đó có nghĩa là khi nói chủ thể hay đối tƣợng quản lý là ngƣời
hoặc tổ chức đƣợc con ngƣời đại diện phải đặt trong mối quan hệ tổ chức cụ thể.
Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua
lại tƣơng hỗ nhau. Chủ thể quản lý nẩy sinh các động lực quản lý, còn khách
thể quản lý thì làm nẩy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu
của con ngƣời, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý.
Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động
đến đối tượng quản lý như các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, chương trình,
kế hoạch
tƣơng lai)
Chức năng thứ hai: Tổ chức là một quá trình phân công và phối hợp các
nhiệm vụ, sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực
hiện tốt các mục tiêu đã đƣợc vạch ra. 16
Để thực hiện vấn đề phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực, chức năng tổ
chức thực hiện những nội dung sau:
- Xác định cấu trúc của tổ chức
- Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực (gồm quy hoạch đội ngũ,
tuyển chọn, bồi dƣỡng, sử dụng, thẩm định, thuyên chuyển, đề bạt, sa thải )
- Xác định cơ chế hoạt động, các mối quan hệ của tổ chức
- Tổ chức lao động một cách khoa học của ngƣời quản lý
Lê Nin- ngƣời thầy của cách mạng vô sản đã từng nói: Hãy cho chúng
tôi một tổ chức những người cách mạng, chúng tôi sẽ đảo lộn cả nước Nga.
Câu nói bất hủ đó của Ngƣời chúng ta đã hiểu rõ tổ chức và vai trò tổ chức
trong bất kỳ một hệ thống chính trị nào.
Chức năng thứ ba: Chỉ đạo là phƣơng thức tác động của chủ thể quản
lý tới đối tƣợng quản lý nhằm điều khiển tổ chức vận hành theo đúng kế
hoạch để đạt đƣợc mục đích, mục tiêu đề ra.
Chức năng thứ tư: Hoạt động kiểm tra bao gồm việc kiểm tra, giám sát,
theo dõi, phát hiện, xử lý tình huống. Kết quả hoạt động kiểm tra cũng là một
quá trình tự điều khiển.
Các chức năng này liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một chu trình quản
lý. Ngoài 4 chức năng cơ bản nêu trên, trong quá trình quản lý còn có thêm 2
vấn đề quan trọng là: thông tin quản lý và quyết định quản lý.
Thông tin quản lý là dữ liệu về việc thực hiện các nhiệm vụ đã đƣợc xử
lý giúp cho ngƣời quản lý hiểu đƣợc về đối tƣợng quản lý mà họ đang quan
tâm để phục vụ cho việc đƣa ra các quyết định quản lý cần thiết trong quá
toàn bộ hoạt động của giáo dục nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển theo
mục tiêu mà Đảng và Nhà nƣớc đã xác định.
Quản lý giáo dục đƣợc biểu hiện thông qua quản lý mục tiêu đào
tạo, chƣơng trình đào tạo, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ 18
dạy và học, quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, quản lý ngƣời học và chất
lƣợng giáo dục - đào tạo…
Vì bản chất của giáo dục mang tính xã hội hoá cao nên quản lý giáo
dục cũng mang tính xã hội. Thực tế cho thấy không có ngành nào chịu
mối quan hệ tác động qua lại hai chiều Giáo dục - Xã hội nhạy cảm và
sâu sắc nhƣ Giáo dục - Đào tạo. Vì thế, quản lý giáo dục chịu sự chi phối
của xã hội rất lớn.
1.4. Quản lý xã hội hoá giáo dục
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế
hệ trẻ theo nhu cầu phát triển xã hội”[16].
Xét từ phƣơng diện quản lý giáo dục theo hƣớng xã hội hoá thì có
thể hiểu đây chính là quản lý xã hội hoá giáo dục.
Cơ chế của xã hội hoá giáo dục là cơ chế “mềm” theo xu hƣớng
“mở”. Quản lý xã hội hoá giáo dục cũng là một dạng quản lý linh hoạt,
tuy nhiên vẫn phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định theo hƣớng tôn
trọng sự vận động của xã hội hƣớng vào Giáo dục - Đào tạo nhƣng vẫn
đảm bảo đúng luật pháp của Nhà nƣớc.
Quản lý xã hội hoá giáo dục trƣớc hết là xây dựng cơ chế vận hành
của hoạt động xã hội hoá, tạo hành lang để hoạt động xã hội hoá đi đúng
quỹ đạo theo mục tiêu mà Đảng và Nhà nƣớc đặt ra.
Quản lý xã hội hoá giáo dục có những cách làm khác nhau, cũng
giúp cho công tác quản lý có những phƣơng pháp linh hoạt và thích hợp
[32.tr.562]
* Theo xã hội học thì:
Xã hội (hiểu theo cách đơn giản) là cộng đồng những ngƣời cùng
chung sống trên một lãnh thổ nhất định. Cộng đồng xã hội là tập hợp những
ngƣời có chung một nền văn hóa, một phƣơng thức sản xuất và sinh hoạt với