BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
---------
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
CHO GIÁO VIÊN THCS CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Kinh Anh
HÀ NỘI – 2015
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy
giáo, cô giáo khoa QLGD trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng
dạy và giúp đỡ tôi học tập và hoàn thành bản luận văn này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Thị Kim
Anh (Viện nghiên cứu sư phạm- trường Đại học sư phạm Hà Nội) đã tận tình
chỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn chỉnh bản luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, cảm ơn các cán
bộ quản lý, các thầy giáo, cô giáo các trường THCS của huyện đã cộng tác tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình công tác cũng như làm luận văn, cảm ơn
HS:
KH-CN:
KT- XH:
NCKHGD:
NNGV:
NXBGD:
NVSP:
PGS.TS:
QLDG:
THCS:
THPT:
THSP:
TS:
SGK:
UBND:
Bồi dưỡng thường xuyên
Cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý giáo dục
Cao đẳng sư phạm
Công nghiệp hóa
Chương trình sách giáo khoa
Đại học sư phạm
Giáo dục
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục đào tạo
Giáo sư Tiến sĩ
Giáo viên
Giáo viên trung học cơ sở
Hiện đại hóa
GD&ĐT......................................................................................................29
1.6.4. Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng, phương pháp và hình
thức tổ chức bồi dưỡng, các điều kiện vật chất, chế độ chính sách là
những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động BDTX
cho GV........................................................................................................30
Kết luận chương 1.........................................................................................35
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Quỳnh
Nhai............................................................................................................36
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Nhai........................36
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo......................................38
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS huyện Quỳnh
Nhai, tỉnh Sơn La.......................................................................................44
2.2.1. Nhận thức của GV và các cấp QLGD về hoạt động BDTX..........45
2.4.2. Công tác quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của phòng
GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La...............................................63
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho
GVTHCS.....................................................................................................67
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn..................................................................68
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo...............................70
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS
của Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.............................70
3.2.2. Khảo sát nhu cầu BDTX để lập kế hoạch bồi dưỡng cho sát với
nhu cầu và trình độ của GV....................................................................72
3.2.3. Đổi mới nội dung, cách thức tổ chức thực hiện và phương pháp
BDTX để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cho GV.................................73
3.2.4. Lựa chọn đội ngũ báo cáo viên đủ năng lực để đảm bảo chất
lượng bồi dưỡng, đồng thời phát huy chức năng của các trường sư phạm
trong tỉnh trong công tác bồi dưỡng GV.................................................76
GVTHCS........................................................................................................54
Bảng 2.13: Đánh giá của GV và CBQLGD về chất lượng, hiệu quả BDTX
cho GVTHCS.................................................................................................55
Bảng 2.14: Đánh giá mức độ và hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt
động BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT Quỳnh Nhai...................57
Bảng 2.15: Thống kê kết quả BDTX đối với GVTHCS.............................60
Bảng 3.1: Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất
.........................................................................................................................86
Bảng 3.2: Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất
.........................................................................................................................88
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển khoa học kỹ
thuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân. Có thể khẳng định
rằng: không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con
người, đối với kinh tế, văn hoá. Ý thức được điều đó, Đảng ta đã thực sự coi
"Giáo dục là quốc sách hàng đầu", Hội nghị TW 4 khoá VII đã khẳng định
"Giáo dục - Đào tạo là chìa khóa để mở cửa tiến vào tương lai", Nghị quyết
TW 2 khoá VIII đã tiếp tục khẳng định "Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng
lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người,
yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững".
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cũng nêu rõ:
"Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ
hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát
triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt". Giáo dục và đào
tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con
với CT-SGK mới là một nhiệm vụ cấp bách. Bởi vì cho dù chúng ta có một nền
giáo dục mà ở đó mọi thứ đều rất hiện đại với một chương trình tiên tiến, các
bộ SGK rất phong phú, có chất lượng, nhưng năng lực, trình độ của người thầy
không đáp ứng được thì có thể nói một cách quả quyết rằng công cuộc đổi mới
giáo dục sẽ thất bại. Chính vì vậy, việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội
ngũ giáo viên là khâu then chốt trong mọi sự thay đổi, cải cách.
Trong những năm qua ngành giáo dục của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn
La đã có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên về mọi
mặt. Tuy nhiên, thực tế chất lượng đội ngũ GV trong huyện nói chung và đội
2
ngũ GVTHCS nói riêng vẫn còn tồn tại những non yếu về chuyên môn nghiệp
vụ, đa số GVTHCS của huyện được đào tạo theo chế độ cử tuyển, địa bàn
công tác xa trung tâm, giao thông đi lại khó khăn, điều kiện trao đổi giao lưu
học hỏi về chuyên môn, nghiệp vụ chưa nhiều, một số thầy cô giáo chưa tự
giác trong việc tự học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn, hoặc nếu có thì chất lượng
bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng chưa phong phú, chưa
đa dạng, chưa đáp ứng được với yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông.
Vấn đề triển khai BDTX cho GVTHCS và quản lý hoạt động bồi
dưỡng GVTHCS của phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La đã
được quan tâm xong vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế, điều này do nhiều
nguyên nhân, xong nguyên nhân cơ bản vẫn là do khâu quản lý hoạt động này
chưa tốt. Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Quỳnh Nhai lần thứ XIX nhiệm kỳ
2010-2015 xác định "Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả GD&ĐT
một cách toàn diện (...) Xây dựng đội ngũ GV và CBQLGD đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ". Bồi dưỡng thường xuyên
để nâng cao chất lượng đội ngũ GV luôn là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục.
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động
5.2. Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTX
cho GVTHCS huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS
của Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
5.4. Khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp
6. Giả thuyết khoa học
Hoạt động BDTX cho đội ngũ GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn
La những năm gần đây được các cấp quan tâm và đã đạt được một số kết quả
nhất định trong việc chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ GV, nhưng công
tác quản lý bồi dưỡng vẫn còn những tồn tại, hạn chế, chưa thực sự đáp ứng
yêu cầu nâng cao chất lượng GD&ĐT trong giai đoạn mới.
4
Nếu đề tài đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho
GVTHCS một cách có hiệu quả phù hợp với thực tiễn, thì hoạt động bồi
dưỡng GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La sẽ có chất lượng và hiệu
quả cao hơn, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của địa phương.
7. Phương pháp nghiên cứu.
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành
GD&ĐT có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Sưu tầm, đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước
(sách, báo, tạp chí, luận án, luận văn... Các đề tài nghiên cứu) liên quan đến
vấn đề nghiên cứu, trên cơ đó hệ thống, khái quát hóa những vấn đề lý luận.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1. Phương pháp quan sát:
Bằng việc quan sát trực tiếp (xem xét các hoạt động quản lý của phòng
GD&ĐT trong công tác quản lý BDTX cho GVTHCS) người nghiên cứu thu
thập các thông tin trực tiếp.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề BDTX cho đội ngũ GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng
để phát triển đội ngũ nhà giáo ngày càng có chất lượng đáp ứng được nhiệm vụ
GD&ĐT trong tình hình mới nhằm góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Việc nghiên cứu về bồi dưỡng GV đã được
quan tâm nghiên cứu từ lâu và ở mọi cấp độ từ cấp Bộ đến cấp trường.
Trong các nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng GV nói chung, BDTX cho
đội ngũ GV nói riêng của các nhà khoa học có một số các đề tài nghiên cứu
như: “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” (NXBGD Hà Nội 1992) của Lê Trần
Lâm , tiêu biểu là cuốn: “Vấn đề giáo viên- Những nghiên cứu lí luận và thực
tiễn” của Trần Bá Hoành (2006) [27], đã dành một phần lớn nói về công tác
đào tạo BDGV ở Việt Nam cũng như những kinh nghiệm nước ngoài về đào
tạo, bồi dưỡng GV ở một số nước châu Á, Đông Nam Á và ở Anh; Gần đây
có đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên phổ thông”, Mã số: 01-2010 của Nguyễn Thị Bình (2012)
[5]; Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đổi mới đào tạo giáo viên,
đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông trong thời kì CNH, HĐH và hội nhập
quốc tế, (Đề tài NCKHGD cấp Bộ B2011-17-CT01 của Phan Trọng Ngọ)
[34]; Nghiên cứu giải pháp đổi mới quản lý đào tạo giáo viên ở các trường
ĐHSP, (Đề tài NCKHGD cấp Bộ B20011-17-CT05 của Phạm Quang Huân)
[28]. Đặc biệt, các nghiên cứu của tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến trong cuốn
sách "Đổi mới đào tạo giáo viên trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục Việt Nam" do NXBGD ấn hành năm 2013 đã phân tích xu thế và
7
8
Các luận văn này đã phân tích được thực trạng và đề xuất biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV phù hợp
với đặc trưng điều kiện kinh tế - xã hội từng vùng, miền trên địa bàn từng tỉnh,
thành phố và giai đoạn triển khai. Như vậy, nghiên cứu về đổi mới đào tạo, bồi
dưỡng GV đã có khá nhiều công trình đi sâu nghiên cứu. Nhưng riêng về lĩnh
vực quản lý bồi dưỡng GVTHCS thì chưa có nhiều công trình đề cập tới.
Trên các tạp chí chuyên ngành có khá nhiều bài viết về vấn đề bồi
dưỡng GV:
+ Một số giải pháp bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu đổi mới nền giáo
dục của Nguyễn Đức Vũ. Kỉ yếu Hội thảo kỉ niệm 60 năm ngành sư phạm
Việt Nam. Bộ GD&ĐT –Hà Nội 10/2006.
+ Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ GV
THPT miền núi của Nguyễn Tiến Phúc (Tạp chí Giáo dục số 240, năm 2010).
+ Chất lượng bồi dưỡng GVTHPT- thực trạng và giải pháp của Phạm
Thị Kim Anh (Kỉ yếu Hội thảo về nâng cao chất lượng bồi dưỡng GVTHPT.
Đại học sư phạm Huế 9/2009) [1].
+ Phát triển nghiệp vụ cho GV Việt Nam dựa trên nhu cầu và chuẩn
năng lực của Nguyễn Thị Ngọc Bích (Kỉ yếu Hội thảo quốc tế, trường
ĐHGD-ĐHQG Hà Nội 12/2009).
Nghiêm Đình Vỳ trong bài viết trên tạp chí Tuyên giáo số 11 ngày
23/3/2014 nêu rõ: "Việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phải đi theo hướng mở,
cần phải được nhìn nhận như một hệ thống mở và một quá trình phát triển
liên tục. Hiện nay việc đào tạo giáo viên mới chỉ quan tâm chủ yếu ở trường
sư phạm, nghĩa là đào tạo ban đầu, các giai đoạn sau như tập sự, đến đào
tạo tại chức để nâng cao bằng cấp và bồi dưỡng thường xuyên, giáo viên
tham gia vào các hoạt động xã hội ít được quan tâm"; "Xác định yêu cầu bồi
dưỡng nhà giáo là nhiệm vụ chiến lược của ngành trong việc nâng cao chất
quả công tác giáo dục và dạy học.
Như vậy, bồi dưỡng GV thực chất là bổ sung “bồi đắp” những thiếu hụt
về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái cũ còn phù
hợp để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu
vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục.
1.2.3. Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
BDTX là hoạt động GV được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng một cách
thường xuyên, liên tục nhằm bổ sung, cập nhật những kiến thức và kỹ năng
còn thiếu hụt để người GV có thể dạy được chương trình giảng dạy mà họ
đảm nhiệm ở trường phổ thông và nâng cao trình độ chuyên môn giảng dạy.
Chương trình được xây dựng theo các nội dung và hình thức chủ yếu cho GV
tự học, tự bồi dưỡng trong suốt dịp hè và cả trong năm học.
Công tác BDTX cho GV là yêu cầu vừa có tính cấp bách, vừa có tính
chiến lược lâu dài để đạt mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.
1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
1.2.4.1. Khái niệm quản lý
- Quan điểm về quản lý của các tác giả nước ngoài:
13
- Quan điểm về quản lý của các tác giả nước ngoài:
Bàn về khái niệm quản lý, các nhà khoa học trên thế giới có rất nhiều
quan niệm khác nhau. Trong luận văn này tác giả chỉ nêu ra một số khái niệm
của các nhà khoa học tiêu biểu, nhằm tìm ra cái chung, sự thống nhất của các
nhà khoa học về quản lý.
Tác giả Aunapu quan niệm: Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học,
nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con đường trong hệ
thống đó nhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu kinh tế
- xã hội là cơ bản.
- Theo Trần Quốc Thành: "Quản lí là những hành động có phối hợp
nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu. Quản lí là hoạt
động phối hợp nhiều người, nhiều yếu tố, định hướng các hoạt động theo một
mục tiêu nhất định, kiểm soát được tiến trình của hoạt động trong quá trình
tiến tới mục tiêu". (Khoa học quản lí giáo dục đại cương, Bài giảng các lớp
cao học QLGD Hà Nội 2003).
- Theo quan điểm của Đặng Thành Hưng như sau: “Quản lí là một dạng
lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người
khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm
thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ,
để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của
những người tham gia” (Quản lí giáo dục và quản lí trường học, Tạp chí Quản
lí giáo dục Số 17 tháng 10 năm 2010).
Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau song khái niệm quản lý
có thể phát biểu khái quát: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây
ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người
khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức
15
của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ
chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia”.
Chúng ta có thể mô tả hoạt động quản lý theo mô hình sau:
MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ
Mục tiêu quản lý
1.2.4.2. Các chức năng quản lý
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
viên trong tổ chức, theo sát hoạt động của bộ máy, điều khiển, hướng dẫn, điều
chỉnh công việc nhịp nhàng, hợp lý, động viên khuyến khích người lao động
nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng cơ bản và quan trọng của
công tác quản lí; là hoạt động của người quản lí kiểm tra và đánh giá các các hoạt
động của đơn vị về việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra. Theo lý thuyết thông tin,
kiểm tra là quá trình thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lí. Có thể nói: Nếu
không có kiểm tra là không có quản lí. Nhờ có kiểm tra mà người quản lí đánh giá
được kết quả hoạt động của hệ thống, thấy được các sai lệch nảy sinh trong quá
trình hoạt động để từ đó uấn nắn, điều chỉnh kịp thời một cách đúng hướng.
Tóm lại, trong chu trình quản lí, cả bốn chức năng: Kế hoạch hóa, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra đánh giá phải được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, bổ
sung cho nhau theo hướng phát triển. Trong đó yếu tố thông tin luôn giữ vai trò
xuyên suốt, không thể thiếu trong việc thực hiện các chức năng quản lí và là cơ sở
cho việc ra quyết định quản lí. Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ
Kế hoạch hóa
với nhau và tạo thành một thể trọn vẹn, được mô tả theo sơ đồ sau:
Kiểm tra
Thông tin
17
Chỉ đạo
Tổ chức
Sơ đồ: Mô hình chu trình quản lý
1.2.4.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
Quản lí hoạt động bồi dưỡng GV là cách thức tiến hành để tác động đến
mục tiêu BDTX cho GV được đưa ra trong kế hoạch thành hiện thực. Nhờ đó
mà tạo ra mối quan hệ giữa các đơn vị trường học, các bộ phận liên quan
trong hoạt động BDTX cho GV được liên kết bộ máy thống nhất, chặt chẽ và
nhà quản lý có thể điều phối các nguồn lực phục vụ ngày một tốt hơn cho
công tác bồi dưỡng. Phương pháp làm việc của cán bộ quản lý có ý nghĩa
quyết định cho việc chuyển hóa kế hoạch quản lý hoạt động BDTX cho GV
thành hiện thực.
- Quản lý việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hoạt động BDTX cho GV:
Chỉ đạo là chức năng được thể hiện rõ trong nội hàm của khái niệm quản lý.
Sau khi lập kế hoạch và cơ cấu bộ máy, khâu vận hành, điều khiển hệ thống là
cốt lõi của chức năng chỉ đạo. Nội dung của chức năng này là liên kết các
thành viên trong tổ chức, tập hợp động viên họ nỗ lực phấn đấu hoàn thành
nhiệm vụ được giao, để đạt được mục tiêu của hoạt động BDTX cho GV. Nó
kết nối, thẩm thấu và đan xen vào hai chức năng lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện nhiệm vụ của quản lý hoạt động BDTX cho GV.
- Kiểm tra: là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý nói chung
và trong quản lý hoạt động BDTX cho GV. Theo lý thuyết thông tin, kiểm
tra nhằm thiết lập mối quan hệ ngược và là khâu không thể thiếu trong
quản lý, kiểm tra là để quản lý, muốn quản lý tốt thì phải kiểm tra. Thông
qua kiểm tra CBQL đánh giá được thành tựu hoạt động của công tác bồi
19