MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển khoa học kỹ
thuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân. Đảng ta đã thực sự coi
"Giáo dục là quốc sách hàng đầu", Hội nghị TW 4 khoá VII đã khẳng định "Giáo
dục - Đào tạo là chìa khóa để mở cửa tiến vào tương lai", Nghị quyết TW 2 khoá
VIII đã tiếp tục khẳng định "Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển
mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát
triển nhanh và bền vững".
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cũng nêu rõ: "Phát
triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt
Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc
tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý là khâu then chốt". Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định
hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất
lượng cao là một đột phá chiến lược".
1.3. Trong mọi thời đại, GV luôn là yếu tố quyết định giáo dục. Không thể có
một nền giáo dục tốt nếu ở đó chỉ có những người thầy trung bình hoặc yếu kém. Do
đó việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng GV là một trong những yêu cầu quan trọng để
thúc đẩy giáo dục phát triển.
1.4. Ngày 08/8/2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành theo Thông tư số
31/2011/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của GV THCS áp
dụng trong cả nước với mục đích “Là căn cứ của việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức, biên
soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của GVTHCS, nâng cao mức độ đáp ứng của GVTHCS với
yêu cầu phát triển giáo dục THCS và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GVTHCS”.
Theo chương trình này, mỗi GVTHCS sẽ được bồi dưỡng kiến thức 120 tiết/năm học
với 02 khối kiến thức: Khối kiến thức bắt buộc và khối kiến hức tự chọn.
Tiếp đó, Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu: “Triển khai quy chế BDTX cho GV
mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên…”. Như vậy, công tác bồi dưỡng GV để
đối với hoạt động BDTX cho GVTHCS huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La nhằm góp
phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVTHCS trên địa bàn huyện.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động BDTX cho GV THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT
huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
3.3. Khách thể khảo sát:
- Khảo sát 100 GV của 13 trường THCS.
- 26 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của 13 trường THCS.
- 04 CBQL và chuyên viên của phòng GD&ĐT.
4. Phạm vi nghiên cứu
Việc quản lý hoạt động BDTX đội ngũ GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh
Sơn La trong 3 năm học gần đây (2011-2012, 2012-2013, 2013-2014).
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS.
5.2. Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho
GVTHCS huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của
Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
5.4. Khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp
6. Giả thuyết khoa học
Hoạt động BDTX cho đội ngũ GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
những năm gần đây được các cấp quan tâm và đã đạt được một số kết quả nhất định
trong việc chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ GV, nhưng công tác quản lý bồi
dưỡng vẫn còn những tồn tại, hạn chế, chưa thực sự đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng GD&ĐT trong giai đoạn mới.
2
Nếu đề tài đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho
phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho
giáo viên trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo
viên trung học cơ sở của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Chương 3: Quản lý bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở của
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Kết luận và khuyến nghị
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề BDTX cho đội ngũ GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng để
phát triển đội ngũ nhà giáo ngày càng có chất lượng đáp ứng được nhiệm vụ
GD&ĐT trong tình hình mới nhằm góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài cho đất nước. Việc nghiên cứu về bồi dưỡng GV đã được quan tâm
nghiên cứu từ lâu và ở mọi cấp độ từ cấp Bộ đến cấp trường và các Viện nghiên cứu.
Trong các nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng nói chung, BDTX cho đội ngũ GV
nói riêng của các nhà khoa học có một số các đề tài nghiên cứu. Trong chương trình
đào tạo thạc sỹ về QLGD tại trường ĐHSP Hà Nội đã có nhiều luận văn nghiên cứu
về vấn đề này.
Các luận văn này đã phân tích được thực trạng và đề xuất biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV phù hợp với đặc
trưng điều kiện kinh tế - xã hội từng vùng, miền trên địa bàn từng tỉnh, thành phố và
giai đoạn triển khai. Như vậy, nghiên cứu về đổi mới đào tạo, bồi dưỡng GV đã có
khá nhiều công trình đi sâu nghiên cứu. Nhưng riêng về lĩnh vực quản lý bồi dưỡng
quản lý, làm nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá và là kết quả của quá trình
phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, được tách riêng,
có tính chất chuyên môn hoá cao. Về số lượng các chức năng quản lý có nhiều ý kiến
khác nhau song hầu hết các tác giả đều đề cập tới bốn chức năng quản lý chủ yếu, đó
là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
- Chức năng kế hoạch hóa:
- Chức năng tổ chức:
- Chức năng chỉ đạo:
- Chức năng kiểm tra:
Các chức năng phải được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, bổ sung cho nhau
theo hướng phát triển.
1.2.2.3. Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS
Các hình thức BDTX được sử dụng khá linh hoạt, nhưng phần lớn các hình
thức này đều dựa trên hoạt động dạy học để triển khai. Phương thức để triển khai
công tác bồi dưỡng GV chu kỳ vừa qua được thực hiện theo các bước: (1) Tập huấn
GV cốt cán tại trung ương; (2) GV cốt cán tập huấn đại trà cho GV ở cơ sở. Trong cả
hai bước này, hình thức bồi dưỡng GV tại các lớp tập huấn là hình thức cơ bản.
1.2.5. Chức năng, nhiệm vụ quản lý hoạt động BDTX cho GV.
Theo quan điểm phổ biến hiện nay, quản lý hoạt động BDTX cho GV là một
bộ phận của QLGD. Do đó quản lý hoạt động BDTX GV có bốn chức năng:
- Lập kế hoạch BDTX cho GV;
- Tổ chức triển khai hoạt động BDTX cho GV;
- Quản lý việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hoạt động BDTX cho GV;
- Kiểm tra.
1.2.6. Nội dung quản lý hoạt động BDTX cho GV
Quản lý hoạt động BDTX cho GV thường bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Quản lý mục tiêu BDTX;
- Quản lý nội dung BDTX;
- Quản lý hoạt động học trong quá trình BDTX;
- Quản lý phương pháp, hình thức BDTX;
chuẩn nghề nghiệp GVTHCS, GVTHPT.
1.5. Chương trình BDTX cho GVTHCS của Bộ GD&ĐT ban hành.
Chương trình BDTX cho GV THCS được quy định tại Thông tư số
31/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc
Ban hành Chương trình BDTX cho GVTHCS, trong đó bao gồm các lĩnh vực:
* Khối kiến thức bắt buộc
- Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp trung
học cơ sở áp dụng trong cả nước (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1): Bộ GD&ĐT
quy định cụ thể theo từng năm học.
- Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục
THCS theo từng thời kỳ của mỗi địa phương (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 2).
* Khối kiến thức tự chọn
Khối kiến thức tự chọn (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 3): bao gồm 41 mô
đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của GV THCS.
Thời lượng thực hiện từng nội dung bồi dưỡng: Mỗi GV thực hiện chương
trình bồi dưỡng 120 tiết/năm học. Nội dung bồi dưỡng 1: Khoảng 30 tiết/năm học;
Nội dung bồi dưỡng 2: Khoảng 30 tiết/năm học; Nội dung bồi dưỡng 3: Khoảng 60
tiết/năm học.
1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động BDTX cho GV THCS.
1.6.1. Nhận thức của GV THCS về việc BDTX
Chất lượng hoạt động BDTX cho GV THCS cao hay thấp phụ thuộc rất lớn
vào nhận thức của GV tham gia các hoạt động bồi dưỡng.
1.6.2. Yêu cầu về đổi mới công tác bồi dưỡng đội ngũ GV trong thời kỳ mới.
6
Công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện nền GD Việt Nam, đặc biệt là đổi mới
chương trình SGK phổ thông cần một đội ngũ GV chuyên nghiệp, một nhà giáo dục
hơn là một “thợ dạy” có đầy đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu của chuẩn
nghề nghiệp.
tạo sư phạm, đưa ra các chương trình đào tạo khác nhau trong việc bồi dưỡng GV
hàng năm, bao gồm: huấn huyện lấy chứng chỉ, huấn luyện về nghề nghiệp hoặc các
dạng huấn luyện khác.
- Tại Thái Lan: Từ 1998 việc bồi dưỡng GV được tiến hành ở các trung tâm
học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp
và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội.
1.6.2. Kinh nghiệm của nước ta
7
Để đáp ứng yêu cầu của giáo dục, Đảng và Nhà nước ta có những chủ trương
cấp bách để đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV theo nhiều loại hình khác nhau đặc biệt
là đội ngũ GV THCS như: Đào tạo chính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các
hệ khác nhau dẫn đến trình độ của GVTHCS không đồng đều, chưa đáp ứng kịp với
sự phát triển giao dục.
Kết luận chương 1
Chương 1 của Luận văn đã đi vào nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác
BDTX cho GV. Trong đó trình bày những khái niệm cơ bản của đề tài; giới thiệu và phân
tích chương trình BDTX cho GVTHCS do Bộ GD&ĐT ban hành; chỉ ra vai trò, tầm quan
trọng của công tác quản lý bồi dưỡng GV; những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý
bồi dưỡng và giới thiệu một số kinh nghiệm bồi dưỡng GV ở các nước …
Đây là cơ sở lý luận để soi vào thực tiễn và phát hiện những vấn đề của thực
trạng, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS góp
phần nâng cao chất lượng dạy và học cấp THCS huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
8
Chương 2
xa xôi nhất, khó khăn nhất.
Cấp mầm non tổng số 15 trường, trong đó 15 trường đều tổ chức ăn bán trú.
Cấp tiểu học tổng số 16 trường, trong đó: 01 trường PTDT bán trú. Cấp THCS tổng số
14 trường, trong đó 02 trường PTDT bán trú, 01 trường PTDT Nội trú. Toàn huyện có
4 trường mầm non, tiểu học, trường THCS đạt trường chuẩn Quốc gia. Hệ thống
trường lớp ổn định đáp ứng cơ bản nhu cầu cho việc dạy học ở các cấp học, thu hút
được hầu hết trẻ em trong độ tuổi đến trường.
Cùng với hệ thống trường học, lớp, số HS nhìn chung duy trì ổn định ở các cấp
học, riêng số HS cấp THCS tăng dần qua các năm học (Tổng số HS đến tháng 5/2015
là 161834, trong đó HS THCS là 4366).
9
2.1.2.2. Về chất lượng giáo dục:
- Xếp loại hạnh kiểm tốt, khá của học sinh THCS tăng dần, năm học 20142015 là 90%.
- Xếp loại học lực khá, giỏi của học sinh THCS tăng dần năm học 2014-2015
loại giỏi là 2,5%, loại khá 22,5%.
2.1.2.3. Về cơ sở vật chất, thiết bị trường học: Cơ sở vật chất không ngừng
được cải thiện từ nguồn vốn Kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho GV, Dự
án Di dân tái định cư Thủy điện Sơn La đã đầu tư và tăng cường theo hướng đồng bộ,
chuẩn hoá và hiện đại.
2.1.2.4. Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
Tính đến tháng 5/2015, tỷ lệ CBQL, GV đạt chuẩn ở các cấp học, bậc học không
ngừng được tăng lên hiện nay toàn huyện đạt tỉ lệ 98,4%:
Về đội ngũ GVTHCS tại thời điểm tháng 5/2015:
- Tổng số: 387 giáo viên;
- Trình độ: Đạt chuẩn và trên chuẩn 381/387 đạt 98,4%; Dưới chuẩn 6/387
=.1,6%.
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của
Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Qua các đợt bồi dưỡng GV, BDTX hiện nay, Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh
Nhai thấy rằng công tác bồi dưỡng có không ít những bất cập và hạn chế:
- Về thời gian các đợt bồi dưỡng: Thường diễn ra trong khoảng 2-3 ngày ở cấp tỉnh
cho một môn học. Về đến cấp huyện thời gian đó rút xuống chỉ còn 1-2 ngày.
- Đội ngũ báo cáo viên trình độ chuyên môn và khả năng hướng dẫn GV còn
nhiều hạn chế.
- Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng cho nhiều chuyên đề tự chọn chưa có tài liệu.
- Chương trình bồi dưỡng đưa ra nhiều nội dung, nhiều chuyên đề, nhưng thời
gian để GV bồi dưỡng rất hạn hẹp nên việc triển khai rất hạn chế.
- Tổ chức bồi dưỡng GV theo cụm hoặc tại các điểm trường dẫn đến tình trạng
phân tán, khó kiểm soát và quản lý.
- Chế độ, chính sách, kinh phí dành cho hoạt động BDGV còn nhiều bất cập.
2.2.4. Nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp và các điều kiện tổ chức
BDTX cho GVTHCS
Về nội dung bồi dưỡng, Theo Thông tư 31/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ
GD&ĐT về việc Ban hành chương trình BDTX cho GVTHCS quy định nội dung bồi
dưỡng GV gồm 2 phần đó là khối kiến thức bắt buộc và khối kiến thức tự chọn.
Từ kết quả điều tra có thể thấy đánh giá của CBQLGD và GV về nội dung bồi
dưỡng là phù hợp: Có 109/130 ý kiến (chiếm 83,8%) đánh giá nội dung bồi dưỡng
thường xuyên GV THCS của Phòng GD&ĐT là phù hợp; Có 11/130 ý kiến (chiếm
8,5%) cho là rất phù hợp; Có 10/130 ý kiến (chiếm 7,7%) cho là không phù hợp.
- Hình thức tổ chức bồi dưỡng tiến hành từ cấp quốc gia rồi xuống tỉnh, huyện
như hiện nay không tránh được tình trạng bị “Tam sao thất bản”.
Từ kết quả điều tra có thể thấy đánh giá của CBQL và GV về hình thức bồi
dưỡng là phù hợp: Có 73/130 ý kiến (chiếm 56,2%) đánh giá hình thức BDTX
GVTHCS của Phòng GD&ĐT là Phù hợp; Có 50/130 ý kiến (chiếm 38,4%) cho là
Rất phù hợp; Chỉ có 7/130 ý kiến (chiếm 5,4%) cho là không phù hợp.
- Phương pháp bồi dưỡng GV hiện nay: Chủ yếu GV thuyết trình, học viên tập
trung nghe giảng, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của học viên, ...tuy có
một số chuyên đề, một số nội dung bồi dưỡng theo hình thức cung cấp tài liệu, định
và chất lượng hoạt động này tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định. Kết quả
khảo sát thực tế sau đây phản ánh rõ những tồn tại, hạn chế của chất lượng, hiệu quả
hoạt động BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT.
Nhìn chung qua ý kiến đánh giá của CBQL và GV đều có chung một nhận định
là: Chất lượng và hiệu quả hoạt động BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT triển
khai trong thời gia qua chưa cao và chưa đạt được yêu cầu.
Sau khi khảo sát, trao đổi với CBQL và GV tại các đơn vị trường THCS trên
địa bàn huyện Quỳnh Nhai thu được một số ý kiến như sau:
- Việc lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện chưa thực sự xuất phát từ
nhu cầu thực tế của GV mà tiến hành theo nội dung và kế hoạch áp đặt từ trên xuống.
- Ý thức, tinh thần, trách nhiệm trong việc tự nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
của một bộ phận GV chưa tốt, còn bảo thủ, trì trệ nên ảnh hưởng không nhỏ tới chất
lượng bồi dưỡng.
Những nguyên nhân trên làm cho chất lượng, hiệu quả việc BDTX cho
GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai chưa cao. Muốn cải thiện được tình hình, cần có
những biện pháp để khắc phục những nguyên nhân trên.
2.3. Đánh giá chung về một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho
GVTHCS của Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Trong những năm qua, để quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS, Phòng
GD&ĐT đã thực hiện một số biện pháp cơ bản sau:
- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GVTHCS về hoạt động bồi dưỡng để nâng
cao chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
- Tiến hành lập kế hoạch bồi dưỡng.
- Lựa chọn nội dung chương trình bồi dưỡng.
12
- Tổ chức thực hiện bồi dưỡng theo kế hoạch.
- Lựa chọn nội dung, đa dạng hóa phương thức bồi dưỡng cho phù hợp với GV.
- Xây dựng và ban hành một số quy định, yêu cầu đối với GV trong hoạt động
Nhiều cán bộ, thầy cô giáo chưa cao, ngại thay đổi trước cái mới, có tâm lý
tự thỏa mãn về kiến thức, kỹ năng chuyên môn của mình.
Đội ngũ GV còn những khó khăn nhất định như về trình độ không đồng đều,
năng lực còn hạn chế, do điều kiện ở vùng sâu, vùng xa việc tiếp cận với những thông
tin mới, việc trao đổi kinh nghiệm học hỏi lẫn nhau chưa được thường xuyên. Một số
ít GV còn lúng túng trong việc soạn, giảng theo phương pháp mới; chưa nỗ lực trong
học tập để vươn lên làm chủ kiến thức và sử dụng trang thiết bị hiện đại
Một bộ phận CBQL (Hiệu trưởng) chưa làm tốt nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức thực
hiện, kiểm tra đánh giá một cách đúng mức.
13
Sự phối hợp, trao đổi kinh nghiệm ít được tổ chức giữa các trường, kinh phí
đầu tư chưa thỏa đáng.
Kết luận chương 2
Trên cơ sở khái quát đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế, xã hội và giáo dục
của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La trong chương này chúng tôi đi sâu vào mô tả,
phân tích thực trạng về quản lý hoạt động BDTX cho đội ngũ GVTHCS của địa
phương; đánh giá được mức độ thực hiện của các biện pháp quản lý hoạt động
BDTX cho GV. Những biện pháp đó tuy còn nhiều hạn chế, song đã góp phần thực
hiện tốt nhiệm vụ BDTX cho đội ngũ GV.
Để nâng cao chất lượng hoạt động BDTX cho GVTHCS, chúng tôi thấy cần
phải có các biện pháp quản lý đồng bộ, hiệu quả, thiết thực nhằm phát huy những ưu
điểm, khắc phục những tồn tại để không ngừng nâng cao hơn nữa chất lượng của các
hoạt động BDTX cho đội ngũ GVTHCS đáp ứng những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế như tinh thần
Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI đã
nêu.
Các biện pháp quản lý không thể bất di, bất dịch, không thay đổi, ngược lại các
biện pháp ấy phải thực hiện một cách mềm dẻo, linh hoạt cho phù hợp với tình hình
thực tế.
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của
Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
3.2.1. Tiếp tục nâng cao nhận thức cho GV và các CBQL về công tác BDTX
trong hoạt động nghề nghiệp
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa
Biện pháp này nhằm tác động đến thái độ và ý thức của cán bộ, GV và
CBQL giáo dục về vai trò, tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác BDTX để
nâng cao năng lực, đáp ứng với sự đổi mới của giáo dục phổ thông. Từ đó GV,
CBQL tích cực tham gia BDTX nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động này.
3.2.1.2. Nội dung, cách thức thực hiện biện pháp
15
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tầm quan trọng của công tác BDTX
cho GVTHCS nhằm đáp ứng với yêu cầu thực tiễn GD trong bối cảnh mới.
- Khơi dậy lòng tự trọng, danh dự, ý thức phấn đầu của GV.
- Cần làm cho mỗi CBQLGD, GV hiểu rằng chính BDTX là con đường,
phương thức hữu hiệu nhất để củng cố, bổ sung kiến thức, kỹ năng.
- Cách thức tiến hành tốt nhất là lồng ghép qua các buổi họp giao ban, các buổi
sinh hoạt chuyên môn, thao giảng…
- Có chính sách bồi dưỡng, động viên khen thưởng kịp thời.
3.2.2. Khảo sát nhu cầu BDTX để lập kế hoạch bồi dưỡng cho sát với nhu
cầu và trình độ của GV.
3.2.2.1. Mục đích, ý nghĩa
Nhằm xác định và phân loại đối tượng GV, từ đó lập kế hoạch và xây dựng
chương trình bồi dưỡng cho sát với nhu cầu, trình độ và nhiệm vụ của mỗi cá nhân GV.
3.2.3.2. Nội dung, cách thức thực hiện
- Ngoài những nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học
cấp THCS áp dụng trong cả nước và địa phương (nội dung bắt buộc) gồm 60 tiết: đường
lối, chính sách phát triển giáo dục THCS, chương trình, SGK, kiến thức các môn học, hoạt
động giáo dục thuộc chương trình giáo dục THCS; kiến thức giáo dục địa phương; bồi
dưỡng GV theo dự án (nếu có)… nội dung chương trình BDTX cho GVTHCS còn bao
gồm các mô đun tự chọn (41 mô đun), nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của
GVTHCS (khoảng 60 tiết/năm học). Với những nội dung tự chọn, cần được đổi mới để
giúp GV tránh sự nhàm chán, học những điều đã biết hoặc thừa và không cần thiết.
- Việc bồi dưỡng GV sẽ được thực hiện trong năm học và thời gian bồi dưỡng hè
hàng năm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và của cá nhân giáo viên.
- Các trường THCS là đơn vị nòng cốt trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên
theo hình thức tự học cá nhân, học tập theo tổ chuyên môn, học tập theo nhóm GV
của từng trường hoặc cụm trường THCS. Các lớp bồi dưỡng tập trung (nếu có) chủ
yếu để báo cáo viên giải đáp thắc mắc, hướng dẫn tự học…
- Khuyến khích các hình thức bồi dưỡng từ xa (qua mạng Interrnet); viết báo
cáo thu hoạch…
- Ngoài ra, cần nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn để trao đổi
kinh nghiệm. Đặc biệt, áp dụng hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua nghiên
cứu bài học ở trường phổ thông.
- Tăng cường hội thảo, tổ chức Xêmina để chia sẻ kinh nghiệm.
- Đối với các GV các bộ môn, căn cứ vào nhu cầu và yêu cầu nhiệm vụ sẽ tiến
hành tổ chức bồi dưỡng theo từng đợt tập trung tại phòng GD&ĐT.
- Những GV có nhu cầu bồi dưỡng nâng cao thì tổ chức các lớp chuyên đề
riêng có thể mời các chuyên gia, giảng viên có chất lượng cao về giảng dạy.
- Trong phương pháp, cách thức bồi dưỡng cần chú trọng tới các phương pháp
tích cực: Trao đổi, thảo luận nhóm; vấn đáp- đàm thoại; nêu và giải quyết vấn đề…để
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của GV, tránh tình trạng tập trung nghe
gia các lớp BDTX.
- Khảo sát, lấy ý kiến nhận xét, đánh giá chất lượng bồi dưỡng của GV.
Để kiểm tra, đánh giá được hoạt động bồi dưỡng GV cần thực hiện những vấn
đề sau:
+ Cần xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí để đo lường mức độ thực hiện mục tiêu
của hoạt động bồi dưỡng qua đó phân tích, đánh giá kết quả bồi dưỡng.
+ Việc kiểm tra, đánh giá nên đưa ra các mức độ đánh giá, có thể theo 4 mức
độ: Tốt; Khá; Đạt yêu cầu; Yếu kém.
- Sử dụng đa dạng các hình thức kiểm tra.
- Đánh giá kết quả bồi dưỡng cần theo nhiều hình thức.
- Đánh giá kết quả, mức độ đạt được của GV bằng điểm số của từng nội dung
bồi dưỡng và đánh giá việc hoàn thành kế hoạch BDTX vào cuối năm học.
- Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến của CBQL, học viên lớp bồi dưỡng để thăm
dò, đánh giá mức độ giảng dạy của giảng viên, chuyên gia, các GV.
- Thông báo công khai kết quả kiểm tra đánh giá tới các học viên, đơn vị quản lý
học viên.
3.2.6. Đảm bảo cơ sở vật chất cho công tác BDTX đạt hiệu quả
3.2.6.1. Mục đích, ý nghĩa
Hoạt động BDTX cho GV chỉ có thể thực hiện tốt khi có các điều kiện đảm bảo. Vì
thế, biện pháp này mang ý nghĩa là điều kiện, góp phần nâng cao chất lượng BDTX GV.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện.
Các điều kiện cần thiết ở đây bao gồm:
- Tài liệu bồi dưỡng;
- Đội ngũ báo cáo viên có trình độ, chuyên môn cao;
- Thời gian hợp lý;
- Phương tiện; thiết bị, phòng ốc đầy đủ, thuận tiện;
Phòng GD&ĐT cần chuẩn bị đầy đủ những điều kiện này để tạo điều kiện cho
hoạt động bồi dưỡng GV được tốt. Cụ thể là:
+ Chuẩn bị các nguồn tài liệu bồi dưỡng.
18
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo có một hạ tầng cơ sở
thông tin đủ mạnh để tạo thuận lợi trong công tác ứng dụng của GV và CBQL. Cụ thể
là:
- Cử một chuyên viên hoặc một giáo viên có trình độ chuyên sâu về tin học để
theo dõi việc sử dụng, ứng dụng, quản lý các thiết bị đồng thời hỗ trợ kịp thời nếu
trong quá trình triển khai tập huấn có khó khăn trong vận hành thiết bị.
- Khuyến khích trao đổi thông tin giữa GV, học viên, CBQL.
3.2.8. Khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với GV trong việc BDTX
3.2.8.1. Mục đích, ý nghĩa
- Biện pháp khuyến khích GV BDTX là rất quan trọng, không những góp phần
giảm bớt khó khăn về đời sống vật chất và tinh thần mà điều quan trọng hơn là tạo
nên động lực, sức mạnh vượt mọi khó khăn, trở ngại để tham gia học tập, bồi dưỡng
nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.
3.2.8.2. Nội dung biện pháp, cách thức, điều kiện thực hiện
19
- Việc khuyến khích, chăm lo vật chất, tinh thần cho đội ngũ GV tham gia các
lớp bồi dưỡng.
- Phòng GD&ĐT cần lên kế hoạch cụ thể việc hỗ trợ về kinh phí cho GV tham
gia BDTX
- Tạo môi trường tâm lý thuận lợi cho quá trình học tập, giảm mức độ căng
thẳng, mệt mỏi, tạo không khí phấn khởi tại nơi làm việc.
- Xây dựng các hình thức khuyến khích về mặt tinh thần, như: Xây dựng các
danh hiệu thi đua; xây dựng các hình thức khen thưởng đối với những cá nhân đạt kết
quả cao trong công tác BDTX.
- Thêm điểm vào các tiêu chuẩn xét các danh hiệu thi đua.
- Sắp xếp cho giáo viên đã hoàn thành BDTX vào công tác có sử dụng ngay
nội dung kiến thức được bồi dưỡng để họ phát huy kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn để
họ nhìn thấy kết quả cụ thể của bồi dưỡng.
+ Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý:
* Rất khả thi: 3 điểm.
* Khả thi: 2 điểm.
* Không khả thi: 1 điểm.
3.4.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất.
Qua kết quả khảo sát như trên, cho thấy: Mức độ cần thiết của 08 biện pháp
quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS được CBQL và GV đánh giá là tương đối
cao. Thể hiện điểm trung bình trong đánh giá là:
X = 2,92; có 4/8 biện pháp có điểm trung bình X ≥ 2,92.
Trong số 08 biện pháp đề xuất, biện pháp được đánh giá là quan trọng và rất
cần thiết nhất đó là: Đổi mới nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp BDTX để
nâng cao chất lượng bồi dưỡng cho GV chiếm 125/130 ý kiến nhất trí (đạt 96,1%).
Biện pháp: Khảo sát nhu cầu BDTX để lập kế hoạch bồi dưỡng cho sát với nhu
cầu và trình độ của GV cũng là biện pháp được đánh giá là rất cần thiết, chiếm
124/130 ý kiến nhất trí (đạt 95,3%); ngoài ra các biện pháp còn lại được cho là cần
thiết nhưng ở mức độ thấp hơn hai biện pháp trên.
3.4.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất.
Kết quả khảo sát cho thấy: Mức độ khả thi của 08 biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV dạy nghề được cán bộ quản lý và giáo viên
đánh giá là tương đối cao. Thể hiện điểm trung bình trong đánh giá là: Y = 2,92; có
4/7 biện pháp có điểm trung bình Y ≥ 2,92.
Trong số 08 biện pháp đề xuất, biện pháp được đánh giá là quan trọng và có
tính khả thi cao nhất đó là: Đổi mới nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp bồi
dưỡng thường xuyên để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cho GV chiếm 125/130 ý
kiến nhất trí (đạt 96.1%). Biện pháp Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
hoạt động BDTX cũng là biện pháp được đánh giá là có tính khả thi cao, chiếm
122/130 ý kiến nhất trí (đạt 93,8%); ngoài ra các biện pháp còn lại được cho là khả
thi nhưng ở mức độ thấp hơn các biện pháp trên.
22
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trong mọi thời đại, GV luôn có vai trò quyết định đối với chất lượng giáo dục.
Cho dù chúng ta có một chương trình giáo dục tốt với những cơ sở vật chất đầy đủ,
nhưng đội ngũ GV yếu kém về phẩm chất và năng lực thì có thể khẳng định rằng giáo
dục không thể có chất lượng. Bởi thế nâng cao chất lượng đội ngũ GV luôn là công
việc hàng đầu và được mọi quốc gia quan tâm.
Hiện nay, trong công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông, cùng với việc xây dựng
chương trình và biên soạn mới SGK, vấn đề bồi dưỡng GV các cấp để đáp ứng với sự
nghiệp đổi mới được Bộ GD&ĐT đặc biệt quan tâm. Có thể khẳng định rằng: Không
có một đội ngũ GV khác về chất so với hiện tại không thể đổi mới giáo dục. Chính
bởi điều này mà nhiệm vụ của các cấp quản lý từ Bộ cho đến cấp Sở và Phòng
GD&ĐT phải có những chương trình, biện pháp, cách thức phù hợp để nâng cao chất
lượng đội ngũ GV.
Trong nhiều năm qua, việc QLBDTX cho GV đã được quan tâm. Nhiều địa
phương đã có nhiều sáng kiến, kinh nghiệm trong quản lý, song hiệu quả và chất
lượng quản lý công tác BDTX cho GV vẫn còn nhiều hạn chế.
Trên cơ sở tìm hiểu và tổng quan những vấn đề lí luận về BDTX và quản lý
BDTX cho đội ngũ GV THCS. Đặc biệt là nghiên cứu những vấn đề của thực tiễn
trong quản lý hoạt động BDTX cho GV THCS ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La,
chúng tôi đã chỉ ra những hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý đồng thời đề xuất
được một số biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động quản lý BDTX cho GV phù
hợp với địa phương. Các biện pháp đó là:
- Tiếp tục nâng cao nhận thức cho GV và các CBQL về công tác BDTX trong
hoạt động nghề nghiệp.
- Khảo sát nhu cầu BDTX để lập kế hoạch bồi dưỡng cho sát với nhu cầu và
2.2. Đối với Hiệu trưởng các trường THCS và cán bộ Phòng GD&ĐT
- Nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa của công tác BDTX đối với việc nâng cao
năng lực người GV trong thời kỳ mới.
- Tạo ra môi trường và động lực để GV tự giác bồi dưỡng năng lực chuyên
môn. Luôn quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho những GV đi bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng.
- Cần nâng cao năng lực quản lí của CBQLGD trong mọi hoạt động quản lí nhà
trường, trong đó chú ý tới năng lực quản lí hoạt động bồi dưỡng GV.
- Nhìn nhận và đánh giá một cách khách quan những yếu kém trong công tác
quản lí bồi dưỡng GV để từ đó điều chỉnh cơ chế, cung cách quản lí một cách khoa
học, mềm dẻo.
- Tăng cường vai trò chủ đạo trong công tác xây dựng kế hoạch BDTX phù
hợp với thực tiễn của đơn vị trên cơ sở kế hoạch chung của ngành. Chủ động xây
dựng kế hoạch đều đặn về hoạt động BDTX cho đội ngũ GV và cho thông báo kế
hoạch ngay từ đầu năm học.
- Tăng cường công tác tham mưu cho UBND huyện, Sở GD&ĐT về xây dựng,
sửa đổi các chính sách liên quan đến công tác BDTX. Tổ chức, chỉ đạo nghiêm túc
các khâu của quản lí hoạt động BDTX, đặc biệt là khâu kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của GV.
- Chỉ đạo các trường trực thuộc thực hiện tốt kế hoạch BDTX với quan điểm
các nhà trường là nòng cốt trong công tác BDTX, đặc biệt là bồi dưỡng GVTHCS.
Đôn đốc và giám sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với GVTHCS tham gia các
khóa bồi dưỡng.
24