Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho Giáo viên trung học cơ sở Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ
PHẠM

––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ MAI HƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI AN,


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ
PHẠM
––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ MAI HƢƠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI AN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG


014i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chƣa đƣợc nộp cho
bất kỳ một chƣơng trình cấp bằng cao học nào cũng nhƣ bất kỳ một chƣơng
trình đào tạo cấp bằng nào khác.
Tôi cũng xin cam kết thêm rằng bản Luận văn này là nỗ lực cá nhân tôi.
Các kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài các phần đƣợc trích
dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi

Ngƣời viết luận văn
Nguyễn Thị Mai Hƣơng


LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1.Trên thế giới 5
1.1.2. Ở Việt Nam 7
1.2. Một số khái niệm 10
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục 10
1.2.2. Quản lý trƣờng học 13
1.2.3. Bồi dƣỡng giáo viên, bồi dƣỡng chuyên môn 15
1.2.4.Biện pháp, biện pháp quản lý 16
1.3. Giáo dục THCS 17

iv
1.3.1. Vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp của giáo dục THCS 17

An thành phố Hải Phòng hiện nay 46
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên các
trƣờng THCS quận Hải An 49
2.3.1. Thực trạng xác định nội dung, phƣơng thức bồi dƣỡng chuyên môn
cho giáo viên các trƣờng THCS quận Hải An 49
2.3.2. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý bồi dƣỡng chuyên môn
cho GV THCS của Hiệu trƣởng 56
2.3.3. Đánh giá những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân 59
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN THCS QUẬN HẢI AN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 63
3.1. Những nguyên tắc định hƣớng cho việc đề xuất các biện pháp 63
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống của các biện pháp 63
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa 63
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 64
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 65
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 66
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn giáo viên
THCS quận Hải An, thành phố Hải Phòng 66
3.2.1. Biện pháp 1: Cụ thể hóa nội dung bồi dƣỡng phù hợp với nhu cầu
giáo viên và đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục 66
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao chất lƣợng xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng
chuyên môn 71
3.2.3. Biện pháp 3: Đa dạng hóa phƣơng thức bồi dƣỡng chuyên môn cho
giáo viên 75
3.2.4. Biện pháp 4: Chú trọng khâu kiểm tra đánh gía kết quả bồi dƣỡng
chuyên môn 77

vi
3.2.5. Biện pháp 5. Xây dựng nguồn lực cho công tác bồi dƣỡng chuyên

PPDH : Phƣơng pháp dạy học
QL : Quản lý
QLGD : Quản lý giáo dục
TBDH : Thiết bị dạy học
THCS : Trung học cơ sở
v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô trƣờng lớp cấp THCS quận Hải An 39
Bảng 2.2:Bảng thống kê kết quả HSG cấp quận và cấp thành phố của quận
5 năm gần đây 42
Bảng 2.3: Thống kê tỷ lệ học sinh đỗ vào lớp 10 THPT quốc lập trong 5
năm gần đây 43
Bảng 2.4: Thống kê trình độ giáo viên THCS 44
Bảng 2.5: Thống kê nhu cầu sử dụng giáo viên THCS trong toàn quận năm
học 2013 - 2014 44
Bảng 2.6: Thống kê trình độ chính trị, tin học và ngoại ngữ của cán bộ,
giáo viên, công nhân viên trong toàn quận (tính đến tháng
6/2014) 46
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên năm học 2013- 2014 46
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX giáo viên trong 3 năm học
gần đây 47
Bảng 2.9: Kết quả thăm dò ý kiến của giáo viên các trƣờng THCS về mức
độ cần thiết, phù hợp của các nội dung, phƣơng thức bồi dƣỡng
chuyên môn cho GV 55
Bảng 2.10: Kết quả thăm dò thực trạng thực hiện các chức năng quản lý
công tác bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trƣởng

chất cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay là cạnh tranh về nguồn nhân lực và
về khoa học công nghệ. Xu thế chung của thế giới khi bƣớc vào thế kỷ XXI là
các nƣớc tiến hành đổi mới mạnh mẽ hay cải cách giáo dục. Nếu không đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo thì nhân lực sẽ là yếu tố cản trở
sự phát triển của đất nƣớc.
Quá trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo hƣớng chuẩn
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi sự nỗ lực của toàn xã hội. Trong
đó, đội ngũ nhà giáo có vai trò hết sức quan trọng bởi họ chính là lực lƣợng
trực tiếp đóng góp vào sự đổi mới này.
Trong những năm qua, đứng trƣớc yêu cầu phát triển đất nƣớc, yêu cầu
đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập, ngành giáo dục và đào tạo đã có những
bƣớc phát triển, song về quy mô và chất lƣợng, hiệu quả giáo dục - đào tạo còn
bộc lộ những hạn chế, chƣa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và ngày càng
cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội. “Đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lƣợng, số lƣợng và cơ cấ
chƣa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dụ
" [4].
Ngành Giáo dục & Đào tạo thành phố Hải Phòng có nhiều tiến bộ nhƣng
chất lƣợng đại trà của một số trƣờng chƣa cao, chất lƣợng mũi nhọn học sinh

2
giỏi có phần giảm sút. Nguyên nhân có nhiều nhƣng có lẽ về phía chủ quan,
giáo viên lên lớp dạy chƣa có trách nhiệm cao, chƣa thực sự tâm huyết với
nghề, chƣa thực sự đổi mới phƣơng pháp phù hợp với yêu cầu hiện nay.
Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng cộng sản Việt Nam
khoá XI đã khẳng định một trong những nhiệm vụ trọng tâm để đổi mới căn
bản và toàn diện giáo dục là: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý,
xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm an ninh,
quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hoá đội ngũ nhà giáo theo

4.1 Nghiên cứu và xác định cơ sở lý luận của đề tài: các luận điểm về
quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên, định hƣớng yêu cầu đổi mới giáo dục.
4.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động
bồi dƣỡng giáo viên các trƣờng THCS trong toàn quận.
4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên các
trƣờng THCS quận Hải An, Hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên THCS quận Hải An, Hải Phòng đã
đạt đƣợc những thành công nhất định, song còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất và
áp dụng những biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên trong đề tài
này thì sẽ nâng cao chất lƣợng của đội ngũ giáo viên THCS quận Hải An đáp
ứng đƣợc yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo hiện nay.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Hoạt động quản lý của Hiệu trƣởng trƣờng THCS trong quận Hải An,
thành phố Hải Phòng về bồi dƣỡng giáo viên THCS quận Hảỉ An(Từ năm học
2009-2010 đến nay)

4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên
cứu của luận văn
- Hệ thống hóa, xác định cơ sở lý luận, khung lý thuyết của luận văn.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra, khảo sát các hoạt động quản lý thực tiễn, thống kê, phân
tích số liệu;
- Tham vấn chuyên gia, nhà quản lý, đội ngũ giáo viên
- Quan sát, tổng kết kinh nghiệm.
7.3. Các phương pháp bổ trợ: thống kê, phân tích số liệu.
8. Cấu trúc của luận văn

Đại đa số các trƣờng sƣ phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập
các cơ sở chuyên bồi dƣỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên
tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tại Pakistan, nhà nƣớc đã xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng về sƣ phạm
cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dƣỡng những
nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; Cơ sở tâm lý giáo viên; Phƣơng
pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS…đối với đội ngũ giáo viên mới vào
nghề chƣa quá 3 năm.
Ở Philippin, công tác nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên không tiến
hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dƣỡng thành từng khóa học trong

6
thời gian HS nghỉ hè. Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc
dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ
con ngƣời, triết học giáo dục, nội dung và phƣơng pháp giáo dục; Hè thứ ba
gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và Hè thứ tƣ gồm kiến
thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng
dạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo.
Tại Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán
bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tùy
theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các
phƣơng thức bồi dƣỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định.
Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên đƣợc đào tạo lại một lần
theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phƣơng pháp dạy học.
Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dƣỡng giáo viên đƣợc tiến hành ở các
trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ
năng nghề nghiệp và thông tin tƣ vấn cho mọi ngƣời dân trong xã hội.
Tại Triều Tiên một trong những nƣớc có chính sách rất thiết thực về bồi
dƣỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên. Tất cả giáo viên đều phải tham gia
học tập đầy đủ các nội dung về chƣơng trình về nâng cao trình độ chuyên môn

cách các cơ sở đào tạo giáo viên); Đinh Quang Báo (2005, Giải pháp đổi mới
phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên); Đặng
Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007, Cẩm nang nâng cao
năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên); Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Văn
Cƣờng, Trần Bá Hoành, Nguyễn Bá Kim, Lâm Quang Thiệp (Đổi mới nội dung
đào tạo giáo viên THCS theo chương trình cao đẳng sư phạm mới); Bùi Văn
Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển
đội ngũ giảng viên) v.v…Các công trình này nghiên cứu phát triển đội ngũ theo
3 hƣớng: a) Nghiên cứu phát triển đội ngũ GV dƣới góc độ phát triển nguồn

8
nhân lực; b) Nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục và c) Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển
đội ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Tuy
nhiên các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống nghiên cứu về
quản lý đội ngũ giáo viên trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ
nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò, vị trí mới của đội ngũ
giáo viên trong tiến trình phát triển nhà trƣờng Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
quốc tế và xu thế toàn cầu hóa.
Bồi dƣỡng và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì,
nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức, là điều kiện quyết định để nhà
trƣờng có thể đứng vững, thắng lợi trong môi trƣờng cạnh tranh và hội nhập
quốc tế. Vì vậy, công tác bồi dƣỡng và phát triển nhân sự cần phải thực hiện
một cách có tổ chức, có kế hoạch và luôn đổi mới cho phù hợp với yêu cầu
thực tiễn. Việc đào tạo, bồi dƣỡng và phát triển đội ngũ giáo viên là toàn bộ
những hoạt động học tập đƣợc tổ chức bởi nhà trƣờng, ngành giáo dục và các tổ
chức khác… Các hoạt động đó có thể đƣợc cung cấp trong vài giờ, vài ngày,
vài tháng, thậm trí tới vài năm, suốt trong quá trình công tác , tùy thuộc vào
mục tiêu học tập nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp theo hƣớng đi
lên, nhằm nâng cao khả năng làm việc nghề nghiệp của họ.

làm thƣờng xuyên, liên tục, lâu dài để xây dựng một đội ngũ giáo viên đủ về số
lƣợng, phù hợp về cơ cấu và có chất lƣợng cao, phục vụ cho chiến lƣợc phát
triển lâu dài của nhà trƣờng, của ngành. Mặt khác, công tác bồi dƣỡng còn
mang tính cấp bách bởi nhà trƣờng phải thực hiện ngay những yêu cầu của năm
học, những chỉ đạo của ngành nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục nhƣ đổi mới
chƣơng trình, SGK, phƣơng pháp dạy học…
- Công tác bồi dƣỡng sẽ đẩy mạnh sự phát triển về chuyên môn, nghiệp
vụ của tất cả mọi giáo viên, nâng cao chất lƣợng hoạt động dạy và học trong
nhà trƣờng.

10
Sau nhiều năm đổi mới, các giải pháp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ
giáo viên ở các cấp học, bậc học đã đƣợc nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Đặc biệt
từ khi có chủ trƣơng của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chƣơng
trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa học lớn liên
quan đến đội ngũ GV ở tất cả các cấp học, bậc học đã đƣợc thực hiện.
Căn cứ Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ về việc “Xây
dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” và
thực hiện Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tƣớng Chính
phủ Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
Thành phố Hải Phòng đã cụ thể hoá các chỉ thị, Nghị quyết của Trung ƣơng,
triển khai thực hiện trong toàn ngành giáo dục. Công tác ĐTBD GV, CBQLGD
đã đƣợc ngành GD&ĐT Thành phố Hải Phòng tập trung đầu tƣ. Nhiều
CBQLGD, GV đã đƣợc cử đi đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ ở trong và ngoài nƣớc. Tổ chức BDTX theo chu kỳ cho GV theo hình thức
bồi dƣỡng tập trung hoặc tại chỗ. Cử GV tập huấn theo chuyên đề của từng bộ
môn theo dự án THCS. Tăng cƣờng công tác kiểm tra đánh giá và kiểm định
chất lƣợng các nhà trƣờng.
Thành phố tập trung chỉ đạo các chƣơng trình mục tiêu, xây dựng đề án
đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ, đào tạo Tin học và Ngoại ngữ cho CBQLGD, GV,

quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra.
Cần phải hiểu khái niệm quản lý đầy đủ, bao hàm những khía cạnh sau:
- Đối tƣợng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh. Hệ thống
đó đƣợc cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định;
phù hợp với điều kiện khách quan.
- Quản lý bao giờ cũng là hoạt động hƣớng đích, có mục tiêu xác định.
- Hệ thống quản lý gồm có 2 phân hệ. Đó là sự liên kết giữa chủ thể quản
lý và đối tƣợng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và
có tính bắt buộc. Tuy nhiên, quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với
đối tƣợng quản lý và ngƣợc lại.

12
- Tác động của quản lý thƣờng mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác
động quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau nhằm đƣa hệ thống tiếp cận mục
tiêu, và nếu xét về mặt công nghệ là sự vận động thông tin.
- Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của
môi trƣờng.
- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích
của con ngƣời, bởi thực chất của quản lý là quản lý con ngƣời và vì lợi ích của
con ngƣời.
1.2.1.2.Khái niệm Quản lý giáo dục
QLGD là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý hoạt động giáo dục
trong xã hội. Đã có một số định nghĩa tiêu biểu về QLGD nhƣ sau:
- P.V. Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục
cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa
của họ”. [32,50]; còn M.I.Kônđakôp khẳng định: “Quản lý giáo dục là tập hợp
những biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thƣờng của các cơ quan trong hệ thống giáo

Hạc nhƣ sau:“Quản lý trƣờng học là tác động có ý thức, có kế hoạch và hƣớng
đích của chủ thể quản lý (hiệu trƣởng) đến khách thể quản lý (tập thể giáo viên.
học sinh và các bộ phận khác), đến tất cả các mặt của đời sống nhà trƣờng,
nhằm đảm bảo sự vận hành tối ƣu về các mặt KT-XH , tổ chức sƣ phạm của
quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện tốt sứ mạng của nhà
trƣờng”[15, 35 ].
Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trƣờng có thể xem
đồng nghĩa với quản lý nhà trƣờng: “Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là hệ thống
những tác động có hƣớng đích của hiệu trƣởng đến các hoạt động giáo dục, đến
con ngƣời (Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở

14
vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đến các ảnh hƣởng ngoài nhà trƣờng một
cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy
luật tâm lý, quy luật xã hội v.v…) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả
mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng [18, 102].
Trong các nhà trƣờng nói chung, nhà trƣờng THCS nói riêng, các hoạt
động chủ yếu là: hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của HS, các hoạt
động phục vụ hoạt động dạy – học nhƣ: tổ chức nhân sự, huy động, sử dụng các
nguồn lực và xây dựng các mối quan hệ. Do đó, quản lý nhà trƣờng nói chung
và quản lý trƣờng THCS nói riêng là quản lý một quá trình gồm các bộ phận
chủ yếu là: Dạy – Học, tổ chức các nguồn lực và các mối quan hệ; trong đó lấy
quá trình dạy – học là trọng tâm. Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với Ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh. Trọng tâm
của việc quản lý nhà trƣờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức là
làm sao đƣa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến
tới mục tiêu giáo dục.
Mục tiêu quản lý nhà trƣờng thƣờng đƣợc cụ thể hóa trong kế hoạch năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status