VIN HN LM
KHOA HC X HI VIT NAM
HC VIN KHOA HC X HI
NGễ C HU
QUảN Lí HOT NG BI DNG CHUYấN MễN CHO GIO VIấN
trung học cơ sở huyện mỹ hào, h-ng yên
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s : 60.14.01.14
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
NGI HNG DN KHOA HC: PGS. TS. NGUYN TH MAI LAN
H NI, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Ngô Đức Hậu
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Học viện Khoa học xã hội, Khoa Tâm
1.1. Qu¶n lý
8
1.2. Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường Trung học cơ sở
10
1.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường
Trung học cơ sở
15
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
các trường Trung học cơ sở
18
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN
MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ MỸ HÀO
22
2.1. Khái quát tình hình chính trị, kinh tế, xã hội huyÖn Mü Hµo, Tỉnh H-ng
22
Yªn
2.2. Tổng quan về chất lượng giáo dục bậc Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào,
Tỉnh hưng yên
49
3.3. Mèi quan hÖ gi÷a c¸c biÖn ph¸p
63
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản lý đã
được đề xuất
64
Kết luận và khuyến nghị
68
Danh mục tài liệu tham khảo
70
Phụ lục
73
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Từ và cụm từ đƣợc viết tắt
BDCM
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐDDH
Đồ dùng dạy học
ĐT
Đào tạo
GAĐT
Giáo án điện tử
GD
Giáo dục
GD- ĐT
Giáo dục- Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
SHCM
Sinh hoạt chuyên môn
THCS
Trung học cơ sở
TTCM
Tổ trưởng chuyên môn
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Bảng/
Biểu
đồ
1
1.1
2
2.1
3
14
2.12
15
2.13
16
2.14
17
2.15
18
2.16
19
3.1
Nội dung
Trang
Mẫu bảng biểu lập kế hoạch sơ bộ cho các lớp
BDCM
Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung
học cơ sở huyện Mỹ Hào
Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ
khả thi của các biện pháp đề xuất
39
26
26
27
28
30
31
34
34
36
37
40
42
44
46
65
1
cấu đội ngũ GV chưa hợp lý; PPDH chưa đổi mới, trình độ ngoại ngữ và tin học còn
hạn chế… Cho nên, công tác BDCM cho một đội ngũ GV đông đảo, đa dạng và biến
động đang là một thách thức cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các tổ chức tham gia quá trình
đào tạo.
Trong những năm qua, giáo dục THCS huyện Mỹ Hào đã đạt được những thành
tựu không nhỏ: HS đến trường tăng cả về số lượng lẫn chất lượng; đội ngũ GV phần
nhiều có trình độ CM vững, tâm huyết với nghề, ham học hỏi. Tuy nhiên, một bộ phận
GV vẫn còn yếu về CM, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới GV. Vì vậy, việc BDCM
và nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường THCS là nhiệm vụ cấp thiết trong huy động
nguồn lực phát triển của nhà trường.
Từ những lí do và sự phân tích trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý
hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào,
Hưng Yên”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đa số các quốc gia đã thành lập các Viện nghiên cứu GD, các trung tâm BD và
ĐT sư phạm, các trường sư phạm có nhiệm vụ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng GV. Nội
dung đào tạo, bồi dưỡng GV rất phong phú, đa dạng, phụ thuộc vào từng quốc gia,
từng đối tượng cụ thể. Hoạt động BDCM cho GV trong các nhà trường nói chung từ
lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trên thế giới, trong đó có VN. Các nhà
khoa học đã nghiên cứu thực tiễn các nhà trường để tìm ra BPQL hoạt động CM sao
cho có hiệu quả nhất, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển GD&ĐT của xã hội. Tổ chức
UNESCO khẳng định: “BD đội ngũ GV là vấn đề cơ bản trong phát triển GD”.
Trên đường đi tìm đường cứu nước, Bác Hồ đã khảo sát thực tế các dân tộc ở
nhiều nước. Bác hiểu sâu sắc lịch sử các dân tộc, Bác đánh giá cao vai trò, vị trí của
nền dân trí. Bác nói:“Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục”. Trong suốt hơn
nửa thế kỉ qua, đi theo con đường của Bác, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng chỉ
đạo, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV. Vấn đề
Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ GV dưới góc độ QLGD theo ngành,
bậc học đã được thực hiện. Một số luận văn thạc sỹ khoa học GD chuyên ngành
QLGD bước đầu tổ chức nghiên cứu thực trạng và hệ thống được một số vấn đề về QL
cũng như đề xuất một số BPQL như: “Một số BPQL chuyên môn của hiệu trưởng
nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập cho các học sinh THPT thị xã Sơn
La"(Nguyễn Khai Tâm) [20]; “Các BPQL hoạt động dạy của hiệu trưởng trường
3
THPT tỉnh Thái Nguyên" (Đinh Thị Tuyết Mai) [18]…Riêng vấn đề BDCM cho GV
cũng đã được triển khai nghiên cứu có hệ thống như: Trần Thị Thu Thủy:“Một số
BPQL hoạt động BDCM cho giảng viên chuyên ngành GD mầm non của hiệu trưởng
trường Cao đẳng sư phạm trung ương” [31]; Trần Mạnh Tuất:"Biện pháp BD nghiệp
vụ CM cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp thủy sản I" [30]...
Nhìn chung các đề tài đã nghiên cứu lý luận tương đối sát với thực trạng các
BPQL hoạt động BDCM của hiệu trưởng và đề xuất được một số BPQL của hiệu trưởng
với vấn đề này. Kết quả nghiên cứu các đề tài trên đã đóng góp thêm vào việc sáng tỏ cơ
sở lý luận về quản lý HĐCM của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học của
GV và phổ biến một số kinh nghiệm quản lý cho CBQL ở từng địa phương. Đây là vấn
đề cần được quan tâm nghiên cứu một cách có hệ thống trên địa bàn huyện Mỹ Hào
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GD. Trước thực tế đó, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý
hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào,
Hưng Yên” với mong muốn tìm ra các BPQL cụ thể, phù hợp nhằm nâng cao trình độ
GV đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp GD trong giai đoạn hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lý hoạt động BDCM cho giáo
viên, luận văn đề xuất các BPQL nhằm nâng cao chất lượng hoạt động BDCM cho
giáo viên các trường THCS huyện Mỹ Hào, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục toàn
diện ở bậc giáo dục phổ thông hiện nay.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng
của Chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt tư tưởng GD và QLGD của Hồ Chí Minh, của
Đảng Cộng sản Việt Nam; chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về quản lý GV,
về bồi dưỡng GV trong các nhà trường. Đồng thời tác giả vận dụng phương pháp luận
nghiên cứu của khoa học QLGD. Cụ thể:
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Vấn đề nghiên cứu được xem xét trong các mối
quan hệ biện chứng với nhau, trong sự phụ thuộc lẫn nhau theo một logic nhất định.
Các yếu tố quy định nhau.
Nguyên tắc hoạt động: Quản lý hoạt động bồi dưỡng hoạt động BDCM cho
giáo viên của huyện Mỹ Hào
5
Tác giả sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc, quan điểm logic lịch sử và quan điểm thực tiễn để luận giải nhiệm vụ của đề tài.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyên
ngành, bao gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
Thu thập thông tin khoa học qua nghiên cứu các văn bản, tài liệu về GD, quản lý
GD trên cơ sở phân tích, tổng hợp, phân loại để đưa ra những khái niệm, tư tưởng cơ bản
làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát sư phạm: tiến hành quan sát hoạt động BDCM và hoạt
động tự bồi dưỡng cho GV các trường THCS huyện Mỹ Hào.
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Dùng phiếu trưng cầu ý kiến của
CBQL, GV ở các trường THCS để đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý
hoạt động BDCM.
+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các sản phẩm
7. Cơ cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở
các trường Trung học cơ sở.
Chƣơng 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở
các trường Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các
trường Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Quản lý
1.1.1. Khái niệm
Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời
sống xã hội. Hoạt động quản lý được hình thành từ sự phân công, hợp tác lao động, từ
sự xuất hiện của tổ chức cộng đồng. Với nhu cầu hướng tới hiệu quả tốt hơn, năng suất
cao hơn trong hợp tác lao động của cộng đồng đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp,
phân công... do vậy xuất hiện người quản lý và sự quản lý. Nói đến công việc quản lý là
nói đến việc điều hành, điều khiển, chỉ huy; quản lý là một trong những hình thức lao
động quan trọng nhất, vì nó điều khiển các hoạt động lao động khác, hoạt động của con
người càng đa dạng thì các hoạt động quản lý càng đa dạng, phong phú.
Thuật ngữ “Quản lý” (từ Hán Việt) gồm hai quá trình tích hợp nhau: Quá trình
“quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý”
gồm sửa sang, sắp xếp đổi mới đưa hệ thống vào thế “phát triển”. Vì vậy nếu người
- Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tính hướng đích.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan
hệ không đồng cấp và có tính bắt buộc. Chủ thể quản lý là cá nhân hay một nhóm, một
tổ chức. Đối tượng quản lý là con người hay một nhóm, một tổ chức.
- Quản lý là hoạt động thực tiễn nhằm đạt đến mục tiêu công việc qua sự phối hợp
giữa con người, bộ phận trong tổ chức.
- Hiệu quả công tác quản lý phụ thuộc vào các yếu tố: chủ thể quản lý, khách thể quản
lý và mục đích công tác quản lý, phụ thuộc vào tác động từ chủ thể đến khách thể quản
lý nhờ công cụ và phương pháp quản lý. Mục đích hay mục tiêu chung của công tác
quản lý có thể do chủ thể áp đặt, do yêu cầu khách quan của xã hội hay do sự cam kết,
thỏa thuận giữa chủ thể và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tác động
tương hỗ với nhau giữa chủ thể và khách thể quản lý.
Qua sự nghiên cứu, phân tích các khái niệm trên, luận văn xác định và sử dụng
khái niệm: Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý
thông qua các chức năng quản lý là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giúp cho hệ
thống ổn định, thích ứng, tăng trưởng và phát triển.
9
1.1.2. Chức năng của quản lý
Chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập
thể người. Quản lý là một dạng lao động đặc biệt có 4 chức năng cơ bản sau:
Chức năng lập kế hoạch: là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và
các điều kiện, con đường đảm bảo thực hiện mục tiêu đó.
Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp, bố trí công việc, quyền hành và các nguồn
lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một
cách hiệu quả.
Chức năng điều hành chỉ đạo: Đây là quá trình tác động, huy động con người và tổ
chức trong hệ thống thực hiện nhiệm vụ đã đặt ra đồng thời liên kết các thành viên
trong tổ chức, tập hợp, động viên họ hoàn thành những công việc nhất định để đạt
chuyên môn nghề nghiệp nhất định.
Hiểu theo nghĩa rộng trong GD&ĐT: Bồi dưỡng được hiểu là một dạng đào tạo
phi chính quy, về bản chất thì BD là một con đường của đào tạo và người được BD
của chương trình BD được hiểu là những người đang đương nhiệm trong các cơ quan
GD hay trong các nhà trường. Đó là quá trình tác động của chủ thể GD đến đối tượng
được GD, làm cho đối tượng được BD tăng thêm năng lực phẩm chất và phát triển
theo chiều hướng tốt hơn. Công tác BD được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ
đã được đào tạo cơ bản từ trước. BD là một hoạt động có chủ đích, nhằm cập nhật
những kiến thức mới, tiến bộ, hoặc nâng cao trình độ cho GV để tăng thêm năng lực
phẩm chất theo yêu cầu của nghề dạy học. Hoạt động BDCM là việc làm thường
xuyên liên tục của mỗi GV, cấp học, ngành học nhằm không ngừng nâng cao trình độ
của đội ngũ để thích ứng đòi hỏi của phát triển kinh tế -xã hội.
Như vậy, quá trình BD chính là quá trình tổ chức và thực hiện những tương tác
qua lại giữa các thành tố cấu trúc trong đó chủ thể BDCM đóng vai trò chủ đạo, nhằm
làm cho đối tượng BDCM hoạt động tích cực, qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất,
đáp ứng yêu cầu của xã hội. Quá trình bồi dưỡng thể hiện quan điểm GD hiện đại đó là
“ Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”.
*Khái niệm chuyên môn: là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng nói chung
của một ngành khoa học kỹ thuật.
Theo tác giả Hoàng Lê: chuyên môn chỉ lĩnh vực riêng, những kiến thức nói riêng và
chung của một ngành khoa học kỹ thuật đi vào chuyên môn, trình độ chuyên môn
(chẳng hạn: chuyên môn dạy học).
11
*Bồi dưỡng chuyên môn: là quá trình truyền đạt thêm một lượng kiến thức nhất
định thuộc một lĩnh vực riêng của một ngành khoa học, kĩ thuật cho một đối tượng học
tập cụ thể, nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân
và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn của bản thân để
các khối lớp của THCS, đáp ứng các yêu cầu của đối tượng học sinh, yêu cầu đổi mới
giáo dục.
Mục tiêu chung của BDCM cho giáo viên THCS là:
-Bồi dưỡng để GV biết cách xây dựng tổ chuyên môn vững mạnh.
-Bồi dưỡng để GV biết quản lý tốt nội dung, chương trình và kế hoạch giảng
dạy của mình.
-Bồi dưỡng để GV biết xây dựng được tiêu chuẩn đánh giá tiết lên lớp và kiểm
tra chuẩn bị tiết giảng.
-Bồi dưỡng để GV biết cách tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm các tiết soạn,
giảng dạy mẫu.
-BD để nâng cao các kĩ năng nghề nghiệp và trình độ học vấn cho GV.
-Bồi dưỡng để GV biết cách quản lý, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của
học sinh.
Như vậy, khái niệm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS thường chỉ cho
hoạt động dạy - học nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kĩ năng cho cả người dạy
và người học.
1.2.2. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường Trung học cơ sở
Bồi dưỡng CM cho giáo viên trường THCS nhằm không ngừng nâng cao trình
độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên THCS nhằm đáp ứng yêu
cầu phát triển của sự nghiệp GD&ĐT trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước. Thông qua BDCM, nghiệp vụ sư phạm cho GV, giúp GV có phương pháp, thói
quen và nhu cầu tự học, thực hành và vận dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng
cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Ngoài những nội dung bồi dưỡng chủ yếu cho GV nói chung, giáo viên THCS cần
phải được bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, PP giảng dạy, PP
kiểm tra đánh giá HS...để từ đó đáp ứng được các công việc chủ yếu sau:
- Truyền đạt những chân lí khoa học của môn học.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện để học sinh học hỏi kiến thức, hình thành kĩ năng thực
hành các môn được học.
13
lối sống.
- Bồi dưỡng thông qua các lớp dài hạn; ngắn hạn.
14
- Bồi dưỡng chuẩn hóa: là bồi dưỡng cho GV có trình độ chuyên môn chưa đạt chuẩn
để đạt chuẩn theo quy định. Theo điều 67 Luật Giáo dục quy định: có bằng tốt nghiệp
Cao đẳng sư phạm đối với giáo viên THCS.
- Bồi dưỡng trên chuẩn: Là bồi dưỡng cho GV có trình độ chuyên môn đã đạt chuẩn để
đạt trên chuẩn như: giáo viên THCS có trình độ Đại học trở lên.
- Bồi dưỡng GV dạy chương trình thay sách: là loại hình bồi dưỡng cho GV về mục
tiêu, nội dung, phương pháp và cách kiểm tra đánh giá kết quả để họ thực hiện theo
chương trình SGK mới.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề sư phạm: là một loại hình BDTX cho GV về tổ chức
các hoạt động GD, đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện quy chế chuyên môn,
phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các hình thức:
+ Tự học tập, nghiên cứu các tài liệu, sách hướng dẫn, SGK.
+ Tổ chức giảng dạy, trao đổi chuyên môn các tiết khó, bài khó.
+ Tự dự giờ thăm lớp học tập kinh nghiệm đồng nghiệp.
+ Tổ chức sinh hoạt chuyên môn.
+ Tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm, đề tài khoa học sư phạm.
+ Hội thảo chuyên đề khoa học sư phạm.
+ Tự học, tự nghiên cứu tài liệu là hình thức bồi dưỡng chính và kết hợp với các
hình thức khác trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ của hướng dẫn viên, các cá nhân, nhóm
đồng nghiệp.
- Bồi dưỡng theo hình thức đón đầu.
- Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức bổ trợ như
băng, đĩa … có tính khả thi và đạt được mục tiêu đề ra.
1.3. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên các trƣờng Trung
học cơ sở
hiệu suất cao nhất mục tiêu mà ngành GD&ĐT cũng như CBQL các cấp đã đề ra. Lập
kế hoạch là thiết lập các mục tiêu, nhiệm vụ BD đối với từng đối tượng GV và xác lập
phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu, nhiệm vụ đó.
Lập kế hoạch có sản phẩm cụ thể là một bản danh sách các khóa bồi dưỡng, thời gian
thực hiện, thời điểm thực hiện, thứ tự các khóa, nguồn lực thực hiện, danh sách GV
tham gia.
16
Bảng 1.1. Mẫu bảng biểu lập kế hoạch sơ bộ cho các lớp BDCM
TT Tên lớp BD
Thời
Thời gian BD
Điều kiện
Nguồn
Tiêu
lượng
(từ ngày
tham dự
lực
học viên phải tuân theo (tham gia học bồi dưỡng đầy đủ, viết báo cáo, vận dụng kiến
thức đã được bồi dưỡng vào bài giảng…), hiệu trưởng phải có những biện pháp mềm
dẻo, khuyến khích GV tham gia BD và bồi dưỡng có hiệu quả.
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động BDCM: Để hoạt động BDCM thực hiện theo
đúng kế hoạch đã đề ra, hiệu trưởng cần tiến hành kiểm tra mọi mặt của hoạt động này
bằng một hệ thống tiêu chuẩn đo đạc chính xác, biết cách so sánh với độ đo tiêu chuẩn
của ngành để phát hiện các sai lệch trong khi thực hiện nhằm có những điều chỉnh hữu
hiệu và kịp thời. Hoạt động BDCM không thể đi đến đích nếu không có kiểm tra, đánh
giá. Môi trường luôn biến động, những yếu tố ngẫu nhiên nhiều và hoạt động BDCM
lại là công việc rất quan trọng và tương đối phức tạp, vì vậy, việc kiểm tra đánh giá
phải được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc.
17
Sau khi tiến hành kiểm tra, hiệu trưởng phải đánh giá kết quả hoạt động BDCM
cho GV, tức là phân tích xem mục tiêu của hoạt động BDCM cho GV đã đạt đến đâu
so với mục tiêu và xem xét tổng chi phí đã bỏ ra. Đây là công việc tương đối khó khăn
vì đối tượng BDCM là con người mà sản phẩm của BDCM cũng chính là con người
đó. Con người là tổng hòa các mối quan hệ, vậy làm thế nào để có thể đo được kết quả
của riêng việc BDCM mang lại cho GV đó. Trình độ chuyên môn, kĩ năng nghề
nghiệp, sự hiểu biết và vận dụng vào bài giảng được nâng lên như thế nào sau đợt bồi
dưỡng là một câu hỏi khó. Hiệu trưởng chỉ có thể đánh giá một cách tương đối và định
tính, tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất. Việc kiểm tra còn để xác định hoạt động BDCM
có đạt mục tiêu đề ra hay không, có phù hợp với thực tế nhà trường hay không để kịp
thời điều chỉnh những lệch lạc, thiếu sót để hoạt động BDCM mang lại hiệu quả cao
cho GV.
- Cần đổi mới cách thức quản lý, chỉ đạo học tập BDCM theo hướng tích cực,
tương tác, thiết thực, hiệu quả. Coi trọng tự học, tự bồi dưỡng kết hợp với trao đổi,
thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có tài liệu học tập, kết hợp bồi
dưỡng về nội dung và phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học.