VIN HN LM
KHOA HC X HI VIT NAM
HC VIN KHOA HC X HI
K
NGễ C HU
QUảN Lí HOT NG BI DNG CHUYấN MễN CHO GIO
VIấN trung học cơ sở huyện mỹ hào, h-ng yên
Chuyờn ngnh : Qun lý giỏo dc
Mó s
: 60.14.01.14
TểM TT LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
H NI 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ MAI LAN
Phản biện 1: PGS. TS. TRẦN THỊ MINH HẰNG
Phản biện 2:PGS.TS. TRẦN MINH TUẤN
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học viện Khoa học xã hội
lao động giỏi trong tương lai. Kinh nghiệm thế giới đã chỉ rõ rằng, thành công của
các cuộc cách mạng trong GD phần lớn phụ thuộc vào năng lực và phẩm chất của
đội ngũ GV. Do đ , việc tạo cơ chế, hỗ trợ cho quá tr nh nâng cao tr nh độ CM,
đổi mới tư duy của đội ngũ GV đ từ đ tác động đến toàn bộ hệ thống là một điều
đặc biệt quan trọng trong đổi mới GD hiện nay. Người GV phải luôn quan tâm tới
việc BD và tự BDCM nhằm không ngừng nâng cao tr nh độ và cập nhật kiến thức,
kĩ năng cho chính m nh, g p phần nâng cao chất lượng GD. Đ làm được những
nhiệm vụ trên, người giáo viên THCS, trước hết phải yêu nghề; phải c tr nh độ
CM giỏi, c tài năng sư phạm, biết ngoại ngữ và sử dụng thành thạo các phương
tiện hỗ trợ dạy học. Hoạt động BDCM phải được tiến hành thường xuyên, suốt đời
đối với mỗi GV. Song thực tế đội ngũ giáo viên THCS hiện nay vẫn còn một số
hạn chế như: tr nh độ CM chưa được cập nhật thường xuyên; một số GV cao tuổi
ngại đổi mới; cơ cấu đội ngũ GV chưa hợp lý; PPDH chưa đổi mới, tr nh độ ngoại
ngữ và tin học còn hạn chế… ho nên, công tác BDCM cho một đội ngũ GV
đông đảo, đa dạng và biến động đang là một thách thức cho đội ngũ cán bộ lãnh
đạo các tổ chức tham gia quá tr nh đào tạo.
Trong những năm qua, giáo dục TH S huyện Mỹ Hào đã đạt được những
thành tựu không nhỏ: HS đến trường tăng cả về số lượng lẫn chất lượng; đội ngũ
GV phần nhiều c tr nh độ M vững, tâm huyết với nghề, ham học hỏi. Tuy
nhiên, một bộ phận GV vẫn còn yếu về M, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới
1
GV. V vậy, việc BD M và nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường THCS là
nhiệm vụ cấp thiết trong huy động nguồn lực phát tri n của nhà trường.
Từ những lí do và sự phân tích trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở
huyện Mỹ Hào, Hưng Yên”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đa số các quốc gia đã thành lập các Viện nghiên cứu GD, các trung tâm
chung, tr nh độ sư phạm cho đội ngũ GV nước ta là việc làm chiến lược, c ý
nghĩa thế giới và khu vực. Đ c đội ngũ GV ngang tầm với thế giới và khu
vực, việc đào tạo lại đội ngũ GV nước ta đòi hỏi một khoảng thời gian dài hàng
thập kỉ, một sự nỗ lực lớn của Nhà nước và của từng cá nhân GV.
2
Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ GV dưới g c độ QLGD theo
ngành, bậc học đã được thực hiện. Một số luận văn thạc sỹ khoa học GD
chuyên ngành QLGD bước đầu tổ chức nghiên cứu thực trạng và hệ thống được
một số vấn đề về QL cũng như đề xuất một số BPQL như: “Một số BPQL
chuyên môn của hiệu trưởng nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập cho các
học sinh THPT thị xã Sơn La"(Nguyễn Khai Tâm) [20]; “Các BPQL hoạt động
dạy của hiệu trưởng trường THPT tỉnh Thái Nguyên" (Đinh Thị Tuyết Mai)
[18]…Riêng vấn đề BD M cho GV cũng đã được tri n khai nghiên cứu có hệ
thống như: Trần Thị Thu Thủy:“Một số BPQL hoạt động BDCM cho giảng
viên chuyên ngành GD mầm non của hiệu trưởng trường Cao đẳng sư phạm
trung ương” [31]; Trần Mạnh Tuất:"Biện pháp BD nghiệp vụ CM cho đội ngũ
giáo viên trường trung cấp thủy sản I" [30]...
Nh n chung các đề tài đã nghiên cứu lý luận tương đối sát với thực trạng
các BPQL hoạt động BDCM của hiệu trưởng và đề xuất được một số BPQL của
hiệu trưởng với vấn đề này. Kết quả nghiên cứu các đề tài trên đã đ ng g p
thêm vào việc sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐ M của hiệu trưởng nhằm
nâng cao chất lượng dạy học của GV và phổ biến một số kinh nghiệm quản lý
cho CBQL ở từng địa phương. Đây là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu
một cách có hệ thống trên địa bàn huyện Mỹ Hào nhằm đáp ứng yêu cầu đổi
mới GD, tìm ra các BPQL cụ th , phù hợp nhằm nâng cao tr nh độ GV đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp GD trong giai đoạn hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Nhóm 2: 166 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy ở các trường THCS
huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt tư tưởng GD và QLGD của Hồ
Chí Minh, của Đảng Cộng sản Việt Nam; chủ trương chính sách của Đảng, Nhà
nước về quản lý GV, về bồi dưỡng GV trong các nhà trường. Đồng thời tác giả
vận dụng phương pháp luận nghiên cứu của khoa học QLGD. Cụ th :
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Vấn đề nghiên cứu được xem xét trong các
mối quan hệ biện chứng với nhau, trong sự phụ thuộc lẫn nhau theo một logic
nhất định. Các yếu tố quy định nhau.
Nguyên tắc hoạt động: Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên của huyện Mỹ Hào
Tác giả sử dụng các quan đi m tiếp cận hệ thống - cấu trúc, quan đi m
logic - lịch sử và quan đi m thực tiễn đ luận giải nhiệm vụ của đề tài.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
Thu thập thông tin khoa học qua nghiên cứu các văn bản, tài liệu về GD,
quản lý GD trên cơ sở phân tích, tổng hợp, phân loại đ đưa ra những khái niệm,
tư tưởng cơ bản làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát sư phạm: tiến hành quan sát hoạt động BDCM và
hoạt động tự bồi dưỡng cho GV các trường THCS huyện Mỹ Hào.
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Dùng phiếu trưng cầu ý kiến của
CBQL, GV ở các trường THCS đ đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng và
quản lý hoạt động BDCM.
+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các sản
phẩm hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động BDCM cho GV như chương
trình, kế hoạch, báo cáo, thống kê, đăng ký kết quả bồi dưỡng của các trường.
7. Cơ cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, gồm c 3 chương:
Chƣơng 1: ơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên ở các trường Trung học cơ sở.
Chƣơng 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên ở các trường Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
ở các trường Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Quản lý
1.1.1. Khái niệm: Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý thông qua các chức năng quản lý là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra giúp cho hệ thống ổn định, thích ứng, tăng trưởng và phát triển.
1.1.2. Chức năng của quản lý
- Chức năng lập kế hoạch
- Chức năng tổ chức
- Chức năng điều hành chỉ đạo
- Chức năng ki m tra
1.2. Hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên trƣờng Trung học cơ
sở
1.2.1. Khái niệm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường Trung học
cơ sở
dạy, PP ki m tra đánh giá HS...đ từ đ đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.2.3. Hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở
- Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì: Là một loại hình học tập thường xuyên,
liên tục đ cập nhật kiến thức và phương pháp giáo dục cho GV một cách
thường xuyên. hương tr nh này mang ý nghĩa chiến lược trong việc xây dựng
đội ngũ GV ngày càng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, thường xuyên trau dồi về
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
- Bồi dưỡng thông qua các lớp dài hạn; ngắn hạn.
- Bồi dưỡng chuẩn hóa: là bồi dưỡng cho GV c tr nh độ chuyên môn chưa đạt
chuẩn đ đạt chuẩn theo quy định. Theo điều 67 Luật Giáo dục quy định: có
bằng tốt nghiệp ao đẳng sư phạm đối với giáo viên THCS.
- Bồi dưỡng trên chuẩn: Là bồi dưỡng cho GV c tr nh độ chuyên môn đã đạt
chuẩn đ đạt trên chuẩn như: giáo viên TH S c tr nh độ Đại học trở lên.
- Bồi dưỡng GV dạy chương tr nh thay sách: là loại hình bồi dưỡng cho GV về
mục tiêu, nội dung, PP và cách ki m tra đánh giá kết quả đ họ thực hiện theo
chương tr nh SGK mới.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề sư phạm: là một loại hình BDTX cho GV về tổ
chức các hoạt động GD, đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện quy chế
chuyên môn, phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Bồi dưỡng theo hình thức đón đầu.
- Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng và các h nh thức bổ
trợ như băng, đĩa … c tính khả thi và đạt được mục tiêu đề ra.
1.3. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên các trƣờng
Trung học cơ sở
1.3.1. Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các
trường Trung học cơ sở
Hoạt động: Theo Từ đi n Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ (2012): “Hoạt động
là tiến hành những việc làm có quan hệ chặt chẽ nhằm một mục đích nhất
định.”
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn: Đ là công tác chỉ đạo việc xây
yếu tố ngẫu nhiên và hoạt động BDCM lại là công việc rất quan trọng, tương
đối phức tạp, vì vậy, việc kiểm tra đánh giá phải được thực hiện thường xuyên
và nghiêm túc.
1.3.3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các
trường Trung học cơ sở
*Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn
- Biện pháp: theo Từ đi n Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ (2012): “ Biện pháp
là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ th ”.
- Biện pháp quản lý: là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ th QL
nhằm tác động đến khách th (đối tượng) bị quản lý nhằm giải quyết những vấn
đề làm cho hệ đ vận hành đạt mục tiêu mà chủ th đ đề ra.
-Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn: là tổ hợp các cách thức hành động của
chủ th quản lý tác động lên đối tượng quản lý đ giải quyết những vấn đề cụ
th của hệ quản lý nhằm làm cho hệ vận hành phát tri n đạt được mục tiêu mà
chủ th quản lý đề ra phù hợp với quy luật khách quan.
*Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS
Tính cấp thiết phải bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo
viên các trƣờng Trung học cơ sở
* Yếu tố khách quan
+ Chủ trương chính sách quản lý giáo dục các cấp
8
+ Các văn bản pháp quy của nhà nước về công tác quản lý của Hiệu
trưởng
+ Mối quan hệ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường :
+ Môi trường xã hội và gia đình học sinh:
2.2.1. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
2.2.2. Quy mô trường lớp và chất lượng giáo dục
2.2.3. Cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy và học
2.2.4. Đánh giá chung về tình hình giáo dục của các trường Trung học cơ sở
huyện Mỹ Hào
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học
cơ sở huyện Mỹ Hào
2.3.1. Thực hiện chương trình bồi dưỡng chuyên môn theo chu kì của Bộ
GD&ĐT
Bảng 2. 7: Thống kê kết quả BD M đối với giáo viên THCS
Theo
Tổng Giỏi
Khá
Trung bình Yếu
tr nh độ số
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
đào tạo
Trên
521
235
45,1 271
52
15
Trên chuẩn
Đạt chuẩn
30
20
10
0
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Biểu đồ 2. 1. Kết quả BD M đối với giáo viên THCS
2.3.2. Bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên
Trung học cơ sở
2.4. Thực trạng quản lý bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ
sở huyện Mỹ Hào
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên các trường Trung học cơ sở
về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Bảng 2.8. Xác định đi m số cho các mức độ đánh giá
Rất cần thiết
3 đi m
+ Về mức độ cần thiết Cần thiết
2 đi m
Không cần thiết
1 đi m
Thường xuyên
ng m
ứ
điể trun bậc điể trun bậc điể trun bậc
m
g
của m
g
của m
g
của
thu bình các thu bình các thu bình các
đượ của mứ đư của mứ đư của mứ
c từ các c
ợc các c
ợc các c
các mức độ từ mức độ từ mức độ
mứ độ
đán các độ
đán các độ
đán
c độ đán h
mứ đán h
mứ đán h
đán h
giá c
h
giá c
h
giá
h
560 2.88 4
đánh giá
5 BD sử dụng 94 2.76 5
372 2.32 5
466 2.4
5
thiết bị đồ
dùng
Tổng
2.88
2.8
2.81
Nhận xét: Từ kết quả bảng 2.9 cho thấy:
- Các BPQL hoạt động BD M cho GV được CBQL và GV nhận thức
mức độ cần thiết khá cao với đi m trung bình chung 2.81 so với đi m trung
bình cao nhất X max= 3. òn đi m trung bình chung của các BP dao động từ 2,4
≤ X ≥ 2,95.
- So sánh mức độ nhận thức giữa CBQL và GV thì nhận thức về mức độ
cần thiết của BQL cao hơn của GV nhưng không đáng k . Đối với CBQL thì
X 1= 2,88; còn đối với GV thì X 2= 2,8; độ chênh lệch ∆ X = 0,08. Điều đ cho
thấy các BPQL nội dung BDCM cho GV của hiệu trưởng ở các trường THCS
12
huyện Mỹ Hào đã được CBQL và GV nhận thức rõ ràng và phù hợp với nhau.
Trong đ , BP 1 và BP 3 được BQL quan tâm hơn. BP 5 c tỉ lệ thấp hơn,
chứng tỏ Hiệu trưởng chưa quan tâm đến nội dung BD sử dụng thiết bị đồ dùng.
Đối với GV, cả 5 biện pháp đều có X > 2.
Bảng 2.10. Thực trạng nhận thức mức độ thực hiện của các nội dung BDCM
cho giáo viên
1 BDCM theo 45 2.64 4
215 2.68 3
260 2.68 3
chu kì
2 BD
chuẩn 48 2.82 2
211 2.63 5
254 2.61 4
hóa và trên
chuẩn
3 BD GV dạy 50 2.94 1
221 2.76 2
271 2.79 1
chương tr nh
SGK mới
4 BD ki m tra, 47 2.76 3
222 2.77 1
269 2.77 2
đánh giá
5 BD sử dụng 42 2.47 5
213 2.66 4
255 2.62 5
thiết bị đồ
dùng
Tổng
2.73
2.7
2.7
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 2.10 cho thấy:
- Các biện pháp quản lý đã được CBQL và GV nhận thức ở mức độ khá
ứ
g
m
ứ
g
m
ứ
đi
trun bậc đi
trun bậc đi
trun bậc
m
g
m
g
m
g
bình
bình
bình
∑
∑
∑
X1
X2
X
1 BDCM theo 98 2.88 2
454 2.83 2
552 2.84 2
chu kì
Biện pháp 4 được coi là có ít tác dụng trong công tác QL nội dung
BDCM cho GV ở các trường THCS.
- So sánh mức độ nhận thức giữa CBQL và GV thì nhận thức về mức độ
tác dụng của các biện pháp quản lý của BQL cao hơn của GV nhưng không
đáng k . Đối với CBQL thì X 1 = 2,87; đối với GV thì X 2 = 2,75. Độ chênh lệch
∆ X = 0,12.
- Đối với CBQL và GV thì 5 BP đưa ra đều có X > 2. Điều đ chứng tỏ
rằng các BPQL nội dung BD của Hiệu trưởng đã và đang c tác dụng đối với
công tác QL nội dung BDCM cho GV ở các trường THCS huyện Mỹ Hào.
So sánh kết quả mức độ cần thiết và mức độ tác dụng ở bảng 2.10 và
2.12, ta thấy những BP được coi là rất cần thiết th cũng đồng thời cũng c
nhiều tác dụng trong quá trình QL nội dung BD M cho GV. Đ là:
14
+ Biện pháp 1: BDCM theo chu kì
+ Biện pháp 2: BD giáo viên dạy chương tr nh SGK mới
+ Biện pháp 3: Bồi dưỡng chuẩn hóa và trên chuẩn
Những biện pháp ít có tác dụng hơn trong quá tr nh quản lý nội dung
BDCM cho GV là các biện pháp:
+ Biện pháp 4: Bồi dưỡng ki m tra, đánh giá
+ Biện pháp 5: Bồi dưỡng sử dụng thiết bị đồ dùng
2.4.2. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào
Bảng 2.12. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào
Mức độ thực hiện
Xếp
hạng
TT
năm học
Hướng dẫn các tổ chuyên môn xây
6
74,5 25,5 0,00 2,75
2
dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn
Trung bình chung
2,64
Kết quả ở bảng 2.12 cho thấy, hầu hết tất cả các nội dung liên quan đến
lập kế hoạch quản lý hoạt động BD M cho GVMN đều được thực hiện ở mức
độ cao. Trong đ : Lập kế hoạch BD M cho GV căn cứ vào kế hoạch của Bộ,
Sở, Phòng GD-ĐT được thực hiện tốt nhất là nội dung được thực hiện tốt nhất
với ĐTB là 2,79. Nội dung Hướng dẫn các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng chuyên môn chiếm vị trí thứ 2 với ĐTB là 2,71, nội dung thực hiện
cao thứ 3 là Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV trong kế hoạch
hoạt động năm học của trường và nội dung thực hiện thấp nhất là Tìm hiểu về
nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho GV.
15
2.4.3. Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào
Bảng 2.13. Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào
Mức độ thực hiện
Xếp
hạng
TT
Nội dung khảo sát
Trung Chưa ĐTB
thấp nhất là liên quan đến kế hoạch BDCM của Phòng, Sở Giáo dục – Đào tạo
chiếm rất nhiều thời gian, kinh phí của các trường cũng c hạn dẫn đến việc
mời chuyên gia tập huấn chuyên đề cho GV không dễ dàng, còn cử GV tại
trường tập huấn thì sẽ không dễ dàng và không mang lại hiệu quả.
2.4.4. Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào
16
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên của Hiệu trưởng các trường THCS
Mức độ thực hiện
Chưa
T
Thường
Chưa
Nội dung
thường
T
xuyên
có
xuyên
SL % SL % SL %
Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch quản
1 lý công tác bồi dưỡng chuyên môn đội 122 76,3 34 21,3 4 2,4
ngũ giáo viên hàng năm và lâu dài
Ngoài kế hoạch bồi dưỡng thường
xuyên, Hiệu trưởng đã tổ chức bồi
2
5
5
trường
Nhà trường đã có những chính sách hỗ
6 trợ, động viên thúc đẩy công tác đào
49 30,6 100 62,5 11 6,9
tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng giáo viên
Tổng số GV được hỏi ý kiến là 160, gồm giáo viên 10 trường THCS của
huyện Mỹ Hào tập trung bồi dưỡng chuyên môn hè 2016, tại Phòng GD&ĐT.
Có 6 nội dung cơ bản được đề nghị cho ý kiến, với 3 mức độ đã thực hiện
ở các nhà trường. Tổng hợp các mức độ thực hiện theo số ý kiến tính theo tỷ lệ
phần trăm. Kết quả khảo sát ở bảng 2.14.
Về xây dựng kế hoạch quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng GV của Hiệu
trưởng: Có 76,3% số GV được hỏi cho ý kiến rằng: Hiệu trưởng đã xây dựng
kế hoạch QL công tác BDCM cho GV hằng năm, chứng tỏ công tác xây dựng
đội ngũ đã được hiệu trưởng chú trọng. Tuy nhiên, trong thực tế việc xây dựng
kế hoạch BDCM cho GV của Hiệu trưởng còn thiếu tính chủ động sáng tạo, chủ
yếu dựa vào kế hoạch của cấp trên. Nhận thức của hiệu trưởng về tầm quan
trọng của công tác BD M cho GV đ thực hiện đổi mới GD còn hạn chế. Hiệu
trưởng chưa xác định đúng, đủ vai trò, nhiệm vụ QL nhà trường. Nhiều trường
17
thiếu GV bộ môn nên hiệu trưởng không còn chú ý tới công tác BDCM cho GV
mà phải tập trung cho việc làm thế nào đ hoàn thành nhiệm vụ năm học là chủ
yếu. Do cơ chế khoán chi tiêu về kinh phí từ ngân sách cấp hàng năm nên các
nhà trường gần như không t m được nguồn kinh phí nào đ chi cho công tác BD
GV, không hỗ trợ g cho GV đi học.
Về tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của
Hiệu trưởng các trường THCS: Có 51,2% ý kiến cho biết các nhà trường tổ
2
chuyên môn
Quy định tiêu chí ki m tra, đánh giá
2
70,6 24,5 4,90 2,66
1
hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
Phối hợp các lực lượng có liên quan
3 trong đánh giá hoạt động bồi dưỡng 51,0 37,2 11,8 2,39
3
chuyên môn
Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm sau
4 mỗi đợt bồi dưỡng chuyên môn cho giáo 50,0 25,5 24,5 2,25
4
viên
Xử lý các giáo viên không đạt yêu cầu
5
33,3 52,0 14,7 2,19
5
sau bồi dưỡng chuyên môn
Trung bình chung
2,41
18
Kết quả ở bảng 2.15 cho thấy, hầu hết các nội dung liên quan đến ki m
tra, đánh giá hoạt động BD M cho giáo viên TH S đều được thực hiện ở mức
độ cao, trong đ nội dung được BQL các trường thực hiện tốt nhất là Quy
định tiêu chí kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn với ĐTB là
2,66 trong đ c 70,59% ý kiến cho rằng CBQL thực hiện tốt. Nội dung thực
Nhận thức của cán bộ quản lý về vai trò,
2 tầm quan trọng của quản lý công tác bồi 53,9 23,5 22,6 2,31
8
dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Tr nh độ, năng lực chuyên môn và nhận
3 thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi 56,9 33,3
,98 2,47
7
dưỡng chuyên môn của đội ngũ giáo viên
Kỹ năng động viên của cán bộ quản lý hỗ
4 trợ cho việc quản lý hoạt động bồi dưỡng 66,7 30,4
2,9 2,64
5
chuyên môn
Nhu cầu, nguyện vọng được bồi dưỡng
5
74,5 22,6
2,9 2,72
3
chuyên môn của giáo viên.
6 CSVC, trang thiết bị của nhà trường
32,4 52,0 15,7 2,17
9
Chế độ, chính sách đối với giáo viên
7
60,8 37,2
2,0 2,59
6
THCS
8 Công tác xác hội hóa giáo dục
giáo dục.
Với các phương pháp nghiên cứu thực trạng, chúng tôi đã phản ánh hoạt
động giáo dục BDCM cho GV ở các trường THCS huyện Mỹ Hào trong những
năm qua cùng các nguyên nhân chủ quan và khách quan của thực trạng đ .
Thực tiễn chứng tỏ rằng hoạt động BDCM cho giáo viên THCS huyện
Mỹ Hào tuy vẫn được tiến hành đều đặn hàng năm nhưng việc bồi dưỡng còn bị
động, chủ yếu dựa vào chương tr nh BDTX của Bộ GD& ĐT. Phòng GD& ĐT
chưa thực sự chủ động trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và
ki m tra đánh giá kết quả hoạt động BDCM cho GV.
Vì vậy, đ hoạt động BDCM có hiệu quả, đảm bảo chất lượng và đáp ứng
yêu cầu đổi mới GD, cần phải có những biện pháp BDCM phù hợp và có tính
khả thi cho giáo viên THCS huyện Mỹ Hào.
20
Chƣơng 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, khả thi
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên
các trƣờng Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3
2
1
3
2
1
1 Nâng cao 87 48 0 2.64 4
25 11
0 2.19 5
nhận thức
0
về
trách
nhiệm của
CBQL và
GV về hoạt
động
21
2
3
4
5
BD M…
Quản lý nội 92
78
57
0
2.57
3
18
0
2.87
1
121
14
0
2.89
1
37
2.47
4
Nhận xét: Từ bảng thống kê 3.1. cho thấy:
* Về mức độ cần thiết:
Các biện pháp đề xuất đều được đánh giá ở mức độ cần thiết cao, tỉ lệ
giao động của các biện pháp đều đạt từ 87,5% trở lên. Tỉ lệ này cho thấy, những
người được hỏi ý kiến đều cho rằng các biện pháp mà chúng tôi đưa ra là rất
cần thiết đ áp dụng vào việc BD M cho GV trong giai đoạn hiện nay. Biện
pháp 3, 4 các ý kiến cho rằng rất cần thiết chiếm 97,5% được hỏi.
Biện pháp được cho là ít cần thiết nhất chiếm 12,5 % trong số các biện
pháp bồi dưỡng. Với kết quả này, chứng tỏ biện pháp 1 là kh khăn khi thực
hiện. Tuy nhiên, không có biện pháp này thì hoạt động BDCM kém hiệu quả
nên vẫn còn 82,5% ý kiến cho rằng rất cần thiết.
* Về tính khả thi:
Các biện pháp đề xuất đều được đánh giá c tính khả thi cao. Tỷ lệ giao
động từ 80% trở lên đều cho rằng thực hiện được trong hoạt động BDCM. Có
biện pháp 5 chỉ đạt 80%. Điều này có th do thực tế ở các trường nhiều bộ môn
chưa c GV cốt cán, cho nên đ giúp Hiệu trưởng ki m tra chất lượng GV trong
quá trình BDCM và sau khi BDCM gặp kh khăn.
Biện pháp: “tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng” được đánh giá c
tính khả thi cao (trên 90%). Đây là những biện pháp mà các nhà quản lý giáo
dục có th thực thi không cần nhiều điều kiện về thời gian và vật chất. Biện
pháp này cũng không quá kh đ thực hiện.
22
ăn cứ vào kết quả trưng cầu ý kiến, các BPQL đề xuất đều có mức độ
cần thiết và tính khả thi cao. Như vậy có th thấy được sự phù hợp của các biện