Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho giáo viên trung học cơ sở huyện kim động, tỉnh hưng yên - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM VĂN THIỆU

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO GIÁO VIÊN TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hồng Quang

THÁI NGUYÊN - 2016

http://www.ltc.tnu.edu.vn


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một công trình nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn

Phạm Văn Thiệu

..................................................................................................ii

MỤC

LỤC

.......................................................................................................iii DANH MỤC CHỮ VIẾT
TẮT........................................................................
.....................................................................

iv

DANH

MỤC

v

CÁC

BẢNG

MỞ

BIỂU
ĐẦU

......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 2

1.3.3. Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST........................... 24
1.3.4. Các hình thức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTNS cho giáo viên ...... 32
1.4. Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo viên THCS ........ 33
1.4.1. Mục tiêu quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho
giáo viên THCS.......................................................................................... 33
1.4.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho GV về kỹ năng tổ chức
HĐTNST..................................................................................................... 33
1.4.3. Quản lý thực hiện kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
HĐTNST cho giáo viên .............................................................................. 35
1.4.4. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng GV về kỹ năng tổ
chức HĐTNST............................................................................................ 39
1.4.5. Phương pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng tổ chức
HĐTNST..................................................................................................... 39
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ
chức HĐTNST cho giáo viên......................................................................... 41
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ................................................................................. 42
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM SÁNG TẠO CHO GIÁO VIÊN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN
........................................ 43
2.1. Một vài nét về các trường THCS ở huyện Kim Động .............................. 43
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo
viên ở các trường THCS huyện Kim Động, tỉnh HưngYên ............................. 44
2.2.1. Thực trạng nhu cầu của giáo viên đối với hoạt động bồi dưỡng kỹ
năng tổ chức HĐTNST................................................................................ 46
2.2.2. Thực trạng nội dung bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng tổ chức
HĐTNST..................................................................................................... 47
u–
ivĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệ

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ..................................................... 77
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện .................................................... 77

ệu –
vĐHT
Số hóa bởi Trung tâm Học
li

http://www.ltc.tnu.edu.vn


3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tiễn thực tiễn, khả thi ........................................ 77
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế .................................................... 78
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển ...................................... 78
3.2. Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho
GV THCS huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên................................................. 79
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho GV về ý nghĩa của HĐTNST ............................ 79
3.2.2. Xác định nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và xác định các danh
mục kỹ năng thiết về tổ chức HĐTNST để bồi dưỡng cho GV .................... 84
3.2.3. Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong hoạt động bồi dưỡng
HĐTNST..................................................................................................... 85
3.2.4. Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về kỹ năng tổ chức HĐTNST ............. 86
3.2.5. Huy động các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
HĐTNST của giáo viên ................................................................................ 87
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp............................................................... 91
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .................. 92
3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm ....................................................................... 92
3.4.2. Quy trình khảo nghiệm ...................................................................... 93
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ................................................................................. 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYỂN NGHỊ ............................................................... 98


trị xã hội Giáo dục và

GD& ĐT

đào tạo Giáo dục học

GDH

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

GDNGLL

Giáo viên bộ môn

GVBM

Giáo viên chủ nhiệm

GVCN

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

HĐTNST

Hệ thống giáo dục

HTGD

Phương pháp giáo dục

Kim Động (Năm học 2014-2015)...................................................... 43
Bảng 2.2. Nội dung bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng tổ chức HĐTNST........... 48
Bảng 2.3. Hình thức tổ chức bồi dưỡng ............................................................. 52
Bảng 2.4. Phương pháp bồi dưỡng và kết quả đáp ứng ..................................... 53
Bảng 2.5. Thời gian phù hợp tổ chức lớp BD .................................................... 55
Bảng 2.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng................................................ 56
Bảng 2.7. Đánh giá về xây dựng kế hoạch BD kỹ năng tổ chức HĐTNST
cho GV ............................................................................................... 58
Bảng 2.8. Thống kê chất lượng đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ bồi dưỡng kỹ
năng tổ chức HĐTNST huyện Kim Động năm học 2014 - 2015........ 61
Bảng 2.9. Đánh giá về việc tuyển chọn đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ bồi dưỡng
kỹ năng tổ chức HĐTNST cho GV THCS huyện
Kim Động .......................................................................................... 62
Bảng 2.10. Tiêu chuẩn để tuyển chọn đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ bồi dưỡng kỹ năng
tổ chức HĐTNST cho GV THCS ............................ 63
Bảng 2.11. Nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ bồi dưỡng kỹ
năng tổ chức HĐTNST cho GV THCS ............................................ 64
Bảng 2.12. Biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ bồi dưỡng
kỹ năng tổ chức HĐTNST cho GV THCS........................................ 64
Bảng 2.13. Đánh giá về tổ chức, chỉ đạo công tác bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
HĐTNST cho giáo viên ..................................................................... 66
Bảng 2.14. Đánh giá của CB, giáo viên về kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng kỹ năng tổ
chức HĐTNST cho giáo viên của nhà quản lý .... 68
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng
kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo viên .......................................... 70
Bảng 2.16. Yếu tố ảnh hưởng............................................................................... 71
Bảng 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp................................ 93
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...... 94

v

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS

2


3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo viên THCS
huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo viên của các trường THCS
huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên thời gian qua đã được quan tâm thực hiện, tuy nhiên, hiệu
quả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay. Nếu đề
xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo viên THCS
mang tính khoa học, hệ thống, khả thi thì sẽ nâng cao kỹ năng tổ chức HĐTNST cho đội ngũ
GV các trường THCS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
HĐTNST cho giáo viên THCS.
5.2. Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
HĐTNST cho giáo viên THCS huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho
giáo viên THCS huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
6. Giới hạn phạm vi khảo sát
Đề tài triển khai khảo sát trên 465 CBQL và GV, trong đó 18 đ/c hiệu trưởng và 17
đ/c phó hiệu trưởng, 41 tổ trưởng CM và 389 GV của 18 trường THCS huyện Kim Động, thời
gian trong năm học 2014 - 2015.
7. Phương pháp nghiên cứu

nghiệm sáng tạo cho giáo viên THCS huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
Chương 3. Biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho giáo viên THCS huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG
KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO GIÁO VIÊN
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
* Nghiên cứu về kỹ năng và kỹ năng tổ chức hoạt động
Kỹ năng là vấn đề được nhiều tác giả ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Đặc biệt từ
nửa cuối của thế kỷ XIX sang đến thế kỉ thứ kỉ thứ XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
các ngành khoa học trong đó có tâm lí học, giáo dục học vấn đề kỹ năng được quan tâm
nghiên cứu nhiều hơn.
Các tác giả như: B.M. Cheplôp, A.N.Lêônchep, A.G. Côvaliôp… đều khẳng định:
Muốn phát triển năng lực cần nắm vững tri thức và vận dụng sáng tạo những kỹ năng, kỹ
xảo đã có vào hoạt động thực tiễn. Tác giả K.K.Platônôp và G.G.Gôlubev cũng chỉ rõ: Kỹ
năng là điều kiện quan trọng để hình thành năng lực, ngược lại năng lực lại chi phối kỹ
năng. Năng lực giúp cho kỹ năng được hình thành nhanh chóng và ổn định, nếu không có
năng lực trong lĩnh vực hoạt động nào đó thì khó có thể hình thành kỹ thuật hành động
chính xác, thành thạo. Năng lực còn thúc đẩy sự hình thành kỹ năng không chỉ trong một
lĩnh vực hoạt động mà còn giúp hình thành kỹ năng trong các lĩnh vực hoạt động khác
tương đương. Điều này rất có ý nghĩa trong nghiên cứu để hình thành hệ thống kỹ năng
nghiệp vụ sư phạm, góp phần nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên. Nghiên cứu về
kỹ năng tổ chức hoạt động là hướng nghiên cứu được phát triển từ đầu thế kỷ XX trở lại
đây. Các nhà Tâm lý học, học phương Tây đã đi sâu nghiên cứu về kỹ năng tổ chức, lãnh
đạo. Điển hình là các tác giả: W.Benis, Mc.Call & Lombardo, R.Balke, G.A.Yulk, G.Courtois,


P.M.Kecgientxev, L.I.Umanxki, A.N.Lutoskin, L.T.Tiuptia... Tài liệu “Những nguyên lý của
công tác tổ chức” của P.M.Kecgientxev đã nghiên cứu về công tác tổ chức ở mức độ khái
quát nhất. Trong cuốn “Tâm lý học về công tác của Bí thư chi đoàn”, L.I.Umanxki và
A.N.Lutoskin đã nêu lên cấu trúc của hoạt động tổ chức bao gồm 9 hành động được sắp
xếp theo trình tự từ mở đầu đến khi kết thúc hoạt động. Những bước tiến hành đó được
mô tả khá đầy đủ, chi tiết, có thể vận dụng trong công tác tổ chức các hoạt động tập
thể cho học sinh để nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động và góp phần tạo nên một
môi trường giáo dục tốt giúp các em học sinh phát triển hơn cả về nhân cách và trí tuệ.
* Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
a. Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ
thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương hình của các nhóm nghệ
thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật...
b. Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có những sáng
tạo làm quen với nghề nghiệp. Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án)

6


của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học sinh nhận
được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình.
c. Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong đó có
phát triển lã năng sáng tạo cho trẻ, phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán và
học từ kinh nghiệm của chính mình.
d. Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội, hình
thành một cơ sở vũng mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo.
Từ giữa thế kỷ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mỹ, John Dewey, với
tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education) đã chỉ ra hạn chế của giáo
dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục. Với triết lý
giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, Dewey cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý

Thị Thặng, Đỗ Thị Châu, Nguyễn Phụ Thông Thái, Trịnh Văn Biền… Những tác giả này cũng
những bài nghiên cứu của họ đã đóng góp công sức vào lịch sử nghiên cứu về kỹ năng tổ
chức giúp giáo viên có thêm tài liệu tm hiểu để các công trình nghiên cứu khác ngày càng
hoàn thiện và đầy đủ, sáng tạo hơn.
Nghiên cứu về kỹ năng tổ chức hoạt động cũng đã được một số nhà nghiên cứu
quan tâm đến. Tác giả Trần Quốc Thành nghiên cứu “Kỹ năng tổ chức trò chơi của chi đội
trưởng chi đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh”.Đây là một trong những công trình
nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam đã vận dụng lý luận về kỹ năng, kỹ năng tổ chức để
nghiên cứu kỹ năng tổ chức một hoạt động cụ thể - hoạt động trò chơi của thiếu nhi. Tác
giả Hoàng Thị Oanh với công trình “Nghiên cứu kỹ năng tổ chức hoạt động chơi cho trẻ 5
tuổi của sinh viên CĐSP mẫu giáo” đã phân tích kỹ năng tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ
bao gồm một hệ thống 28 kỹ năng được chia thành 5 nhóm.
Ngoài ra còn có những nghiên cứu về kỹ năng tổ chức hoạt động như:
“Kỹ năng tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên” của tác giả Mai Bích Thu;

8


“Tìm hiểu quá trình hình thành kỹ năng tổ chức nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên
các trường ĐHSP” của Nguyễn Thị Hảo; “Bước đầu tìm hiểu việc rèn luyện kỹ năng tổ chức
công tác chủ nhiệm lớp cho sinh viên năm thứ 2 ở các trường ĐHSP” của Bùi Thị Mùi,... Các
nghiên cứu này cũng đã góp phần làm phong phú thêm những ứng dụng của lý luận về kỹ
năng tổ chức vào từng lĩnh vực hoạt động cụ thể. Nhìn chung ở Việt Nam những công trình
nghiên cứu về kỹ năng tổ chức các hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục còn chưa
nhiều.
* Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo là các hoạt động định hướng giáo dục.
Cách gọi tên có thêm cụm từ “sáng tạo” nhằm mục đích nhấn mạnh vai trò của chủ thể
hoạt động và mục đích, ý nghĩa của loại hoạt động này. Triển khai hoạt động giáo dục
trải nghiệm sáng tạo chính là thực hiện quan điểm, định hướng “học đi đôi với hành, giáo

chương trình giáo dục phổ thông mới, Đại học Giáo dục [33].
- Đỗ Ngọc Thống (2015), “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm giáo dục
quốc tế và vấn đề của Việt Nam”, Tạp chí Khoa học giáo dục,
115(1), tr.13-16 [34].
- Ngô Thị Tuyên (2015), “Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo”, Công nghệ
giáo dục - tin tức [38],...
Có thể nói, hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo không hoàn toàn xa lạ đối với
giáo dục Việt Nam, tuy nhiên để triển khai thực hiện hoạt động giáo dục này một cách có
hiệu quả tại các trường Trung học cơ sở thì nhà quản lý giáo dục chiếm một vai trò rất
quan trọng.
Thực tế từ trước đến nay chưa có công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng kỹ
năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho GV Trung học cơ sở, mà thực tiễn hiện
nay lại đòi hỏi rất nhiều. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý bồi
dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho GV Trung học cơ sở, đặc biệt là
các trường Trung học cơ sở thuộc huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên là việc làm hết sức cần
thiết.

10


1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo tác giả Taylor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì
và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm".[Dẫn theo 37]
Theo tác giả Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh
nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều
chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm
soát ấy”.[Dẫn theo 37]
- Tác giả Hard Koont thì cho rằng "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi

GDTNST.
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa: Hoạt động GDTNST là "hoạt động giáo dục thông
qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong
nhà trường với thực tễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần
chuyển hóa thành năng lực" [33, tr.44].
Tác giả Lê Huy Hoàng: Hoạt động GD TNST là hoạt động mang xã hội, thực tiễn đến
môi trường giáo dục nhà trường để học sinh tự trải nghiệm.
Theo dự thảo đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau 2015: “Hoạt động
GDTNST là loại hoạt động giáo dục nhằm góp phần hình thành và phát triển cho học sinh
những phẩm chất và năng lực chung, đặc biệt là trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất
nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; phát huy tính tự lập, tự tin, tự chủ; các năng lực
sáng tạo, hợp tác, giao tếp, tự quản lý bản thân” [6, tr.25].
Theo tác giả Bùi Ngọc Diệp : hoạt động GDTNST là hoạt động giáo dục thực tiễn
được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường.
Theo cách tiếp cận của luận văn, tác giả quan niệm: Hoạt động giáo dục trải nghiệm
sáng tạo là hoạt động được tổ chức có mục đích, có kế hoạch, nhằm tạo môi trường để học
sinh trải nghiệm thực tế, vận dụng hoặc mở rộng kiến thức, kỹ năng đã học, hình thành
xúc cảm, tính cảm tích cực, qua đó phát triển năng lực ở học sinh đáp ứng yêu cầu xã hội.

13


Hoạt động GDTNST là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài
giờ học các môn văn hóa trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy
học. Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học
sinh, hoạt động GDTNST là các hoạt động giáo dục có mục đích, có tổ chức được thực hiện
trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản
thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những
người xung quanh. Thông qua việc tham gia vào các hoạt động GDTNST, học sinh được
phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân. Các

vận dụng tri thức tổ chức vào thực tiễn hoạt động. Tri thức tổ chức bao gồm những hiểu
biết về công tác tổ chức, hiểu rõ mục đích, nhu cầu của hoạt động, đặc điểm cá nhân hay
tập thể tham gia hoạt động, các quy tắc, các bước tổ chức, cách phối hợp, thương lượng với
nhau… Trên cơ sở đó, con người vận dụng những tri thức tổ chức, kết hợp với những hiểu
biết, kinh nghiệm về hoạt động để tổ chức hoạt động đạt hiệu quả mong muốn, kể cả trong
những điều kiện hoạt động đã bị thay đổi. Đó chính là có kỹ năng tổ chức hoạt động.
Kết hợp với khái niệm HĐTNST, chúng tôi quan niệm: “Kỹ năng tổ chức
HĐTNST là những hành động dựa trên sự vận dụng có hiệu quả những tri thức, kinh nghiệm
về công tác tổ chức và HĐTNSTđã biết vào thực tiễn để tổ chức các HĐTNST cho học sinh
nhằm đạt được nhiệm vụ giáo dục đề ra trong những điều kiện phù hợp”.
Người có kỹ năng tổ chức HĐTNST trước hết phải là người am hiểu về mục tiêu giáo
dục, tầm quan trọng của chương trình HĐTNST đối với lứa tuổi học sinh THCS, phải nắm
vững nội dung các chủ điểm giáo dục, các hình thức tổ chức HĐTNST đối với bậc THCS. Để
tổ chức tốt HĐTNST, người giáo viên còn phải nắm vững và vận dụng được những nguyên
tác giáo dục cơ bản và nguyên tắc đặc thù khi tổ chức HĐTNST nhằm phát huy tối đa tính
tích cực tham gia của học sinh, vai trò tự quản của tập thể lớp, của đội ngũ giáo viên mà
không làm mất vai trò hướng dẫn, chỉ đạo của mình. Đồng thời người có kỹ

15


năng tổ chức HĐGTNST còn cần có kinh nghiệm tổ chức hoạt động giáo dục sao cho phù
hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, của học sinh và các điều kiện khách quan khác.
1.2.5. Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho GV THCS
1.2.5.1. Bồi dưỡng
Theo Từ điển Tiếng Việt: "Bồi dưỡng có nghĩa là làm cho tăng thêm trình độ,
năng lực hoặc phẩm chất" [41].
Bồi dưỡng theo nghĩa rộng có nghĩa là quá trình đào tạo nhằm hình thành những
nhân cách và phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn.
Theo nghĩa hẹp là trang bị kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status