Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường Trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang - Pdf 29


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

DƢƠNG MINH NGUYỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN
CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MINH HUẾ THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực, chƣa đƣợc sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả Dương Minh Nguyệt


Dương Minh Nguyệt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN CHO CÁN BỘ ĐOÀN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Khái niệm công cụ 8
1.2.1. Quản lý 8
1.2.2. Bồi dƣỡng 12
1.2.3. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng 14

1.5.3. Phƣơng pháp quản lý 40
1.5.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng
tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT 41
1.6. Kết luận chƣơng 1 43
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG THPT
TỈNH TUYÊN QUANG 45
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng 45
2.1.1. Mục tiêu khảo sát 45 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

2.1.2. Nội dung, khách thể và phạm vi khảo sát 45
2.1.3. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 45
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ Đoàn trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang 46
2.3. Thực trạng nhận thức về quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ
chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT 46
2.3.1. Nhận thức về khái niệm 46
2.3.2. Nhận thức về nội dung tổ chức hoạt động Đoàn ở trƣờng THPT 48
2.3.3. Nhận thức về vai trò của cán bộ Đoàn trong tổ chức hoạt động Đoàn
cho học sinh ở trƣờng THPT 50
2.3.4. Đánh giá về mức độ cần thiết của việc bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức
hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT 52
2.3.5. Nhận thức về nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ
chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT 53
2.4. Thực trạng bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ
Đoàn trƣờng THPT 55
2.4.1. Thực trạng nội dung bồi dƣỡng 55
2.4.2. Thực trạng phƣơng pháp tổ chức hoạt động bồi dƣỡng 57

3.2.1. Bồi dƣỡng kiến thức về công tác Đoàn ở trƣờng THPT và kiến thức
về kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT 78
3.2.2. Chuẩn hoá công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động bồi dƣỡng kỹ
năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT theo
từng giai đoạn 81
3.2.3. Xây dựng và hoàn thiện nội dung bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt
động Đoàn gắn với thực tiễn đơn vị 83
3.2.4. Đổi mới phƣơng pháp bồi dƣỡng và công tác quản lý hoạt động bồi
dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn theo hƣớng tăng cƣờng
năng lực tự bồi dƣỡng 85
3.2.5. Tăng cƣờng điều kiện cho các hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức
hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT 88
3.2.6. Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong tổ chức hoạt động bồi dƣỡng kỹ
năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT 89
3.2.7. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bồi dƣỡng 90
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 91 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

3.4. Khảo nghiệm sƣ phạm 92
3.4.1. Mục tiêu 92
3.4.2. Cách thức khảo nghiệm 92
3.5. Kết luận chƣơng 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1. Kết luận 95
2. Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1. Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ Đoàn trƣờng THPT tỉnh
Tuyên Quang 46
Bảng 2.2. Thống kê trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của đội ngũ
cán bộ Đoàn trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang 46
Bảng 2.3. Thống kê tình hình cán bộ Đoàn trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang
đã tham gia các khóa bồi dƣỡng về nghiệp vụ Đoàn trƣờng học 46
Bảng 2.4. Nhận thức về các khái niệm 48
Bảng 2.5. Nhận thức về nội dung tổ chức hoạt động Đoàn ở trƣờng THPT 49
Bảng 2.6. Nhận thức về vai trò của cán bộ Đoàn trong tổ chức hoạt động
Đoàn cho học sinh ở trƣờng THPT 51
Bảng 2.7. Đánh giá về mức độ cần thiết của việc bồi dƣỡng các kỹ năng
tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT 52
Bảng 2.8. Nhận thức về nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng
tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT 54
Bảng 2.9. Thực trạng nội dung bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động
Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT 56
Bảng 2.10. Thực trạng phƣơng pháp tổ chức hoạt động bồi dƣỡng 57
Bảng 2.11. Thực trạng hiệu quả sử dụng các phƣơng pháp bồi dƣỡng 58
Bảng 2.12. Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động bồi dƣỡng 60
Bảng 2.13. Thực trạng nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng 63
Bảng 2.14. Thực trạng phƣơng pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng 64
Bảng 2.15. Đánh giá mức độ thuần thục các kỹ năng tổ chức hoạt động
của cán bộ Đoàn trƣờng THPT 66
Bảng 2.16. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng 68
Bảng 3.1. Kết quả kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thi của các

dục của nhà trƣờng thì ngƣời cán bộ Đoàn phải có phẩm chất chính trị tốt, có
kiến thức, có năng lực tổ chức các hoạt động Đoàn. Trong thực tiễn, đội ngũ
cán bộ Đoàn ở trƣờng THPT phần lớn đều là giáo viên giảng dạy các môn học,
đƣợc đào tạo từ các trƣờng sƣ phạm, nhiều đồng chí cán bộ Đoàn đã có năng
lực tổ chức hoạt động giáo dục đoàn viên song bên cạnh đó, cũng có nhiều giáo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

viên còn hạn chế về kiến thức và kỹ năng lãnh đạo, tổ chức các hoạt động dẫn
đến hiệu quả công tác giáo dục đoàn viên trong các nhà trƣờng chƣa cao.
Là một cán bộ Đoàn chuyên trách cấp tỉnh, nhận thấy sự cấp thiết của
vấn đề bồi dƣỡng nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ cán bộ Đoàn
trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang hiện nay, tôi chọn vấn đề: “Quản
lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn
trường Trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt
động Đoàn cho cán bộ đoàn trƣờng Trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang và đề
xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức
hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng Trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán
bộ Đoàn trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ
chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý khoa học, phù hợp với đặc điểm
nhân cách cán bộ đoàn trƣờng THPT, phù hợp với thực tiễn tổ chức hoạt động

niên và tổ chức cơ sở Đoàn, các văn kiện, Nghị quyết của Đảng và các tài liệu
khoa học về quản lý giáo dục để nghiên cứu, phân tích, xây dựng cơ sở lý luận
về quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ
Đoàn trƣờng THPT.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi; phƣơng pháp quan sát;
phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm; phƣơng pháp chuyên gia; phƣơng pháp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

nghiên cứu sản phẩm hoạt động sƣ phạm để phân tích thực trạng công tác quản
lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn
trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phƣơng pháp toán học để xử lý các thông tin có tính chất định
lƣợng và định tính trong nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị; Danh mục tài liệu tham
khảo và Phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ
chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT.
Chương 2: Thực trạng chất lƣợng cán bộ Đoàn trƣờng và công tác quản
lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn
trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức
hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Chƣơng 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

cách chính xác vai trò, vị trí của thanh niên, của thế hệ trẻ đối với sự nghiệp
cách mạng và đối với tƣơng lai dân tộc nên Hồ Chí Minh đòi hỏi ở tổ chức
Đoàn những cố gắng đặc biệt nhằm đoàn kết tập hợp thanh niên để góp phần
giáo dục thanh niên - những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc. Theo Ngƣời,
muốn tập hợp rộng rãi, thu hút đông đảo thanh niên thì: "Đoàn phải nghiên cứu
tìm ra nhiều hình thức và phương pháp thích hợp để đoàn kết, tổ chức thanh
niên một cách rộng rãi và vững chắc" [19, tr.263].
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên
Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh
đạo và rèn luyện; là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam, là đội quân
xung kích cách mạng, là trƣờng học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diện
chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tuổi trẻ; là lực lƣợng nòng cốt chính
trị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên Việt Nam.
Là thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến
pháp và Pháp luật của nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Đoàn phối
hợp với các cơ quan nhà nƣớc, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội,
các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh
thiếu nhi; tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản lý
nhà nƣớc và xã hội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh thƣờng nói: “Cán bộ là gốc của mọi công việc’’
“Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Để thu hút,
tập hợp thanh niên tham gia vào tổ chức Đoàn, cán bộ Đoàn - ngƣời đứng đầu
tổ chức Đoàn phải là ngƣời vừa có tài, vừa có đức, phải đƣợc đào tạo, bồi
dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng công tác Đoàn. Do
đó, Ngƣời yêu cầu ''phải biết rõ cán bộ” để có kế hoạch bồi dƣỡng, huấn luyện,
sử dụng phù hợp, ''Huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng''. Vì vậy, phải
biết cách lựa chọn, sử dụng và không ngừng bồi dƣỡng cán bộ để cái vốn quý
đó ngày càng to lớn lên theo yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Tỉnh đoàn Tuyên Quang cũng ban hành cuốn tài liệu bồi dƣỡng nghiệp vụ công
tác Đoàn, Hội cho đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở; hƣớng dẫn một số kỹ năng tổ
chức hoạt động Đội cho Tổng phụ trách Đội.
Bên cạnh các tài liệu bồi dƣỡng nghiệp vụ công tác Đoàn cho cán bộ
Đoàn, trong thực tiễn đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề bồi
dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn, một số hình thức bồi dƣỡng, kỹ năng
cần thiết cho cán bộ Đoàn cơ sở hay cán bộ Đoàn trƣờng học. Điển hình là
công trình “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn
chuyên trách tỉnh nam Định” của tác giả Dƣơng Thị Thanh Huệ [dẫn theo 30];
đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn
tại Trường Đoàn Lý Tự Trọng - Thành phố Hồ Chí Minh” [dẫn theo 30]. Tuy
nhiên, chƣa có tài liệu hay đề tài nào nghiên cứu về “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh
Tuyên Quang”. Do vậy, tôi chọn nội dung này làm đề tài nghiên cứu với mong
muốn sẽ góp phần tham mƣu, đề xuất những biện pháp thiết thực nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho
cán bộ Đoàn trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang, góp phần nâng cao chất lƣợng
cán bộ Đoàn cấp cơ sở, xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh.
1.2. Khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động rất chung và rộng. Khái niệm quản lý không
dùng riêng cho một chuyên ngành nào mà dùng cho cả quá trình quản lý xã hội
nhƣ trƣờng học, đoàn thể ; quản lý giới sinh vật; quản lý giới vô sinh. Trong
quản lý xã hội, có 3 lĩnh vực quản lý cơ bản đó là: quản lý xã hội - chính trị và
đời sống tinh thần; quản lý kinh tế và quản lý sản xuất. Trong phạm vi của luận
văn này, tác giả chỉ nói đến quản lý xã hội - chính trị và quản lý đời sống tinh
thần. Cụ thể là chỉ giới hạn trong phạm vi quản lý giáo dục.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Trong giáo trình của Học viện Hành chính quốc gia cũng nêu khái niệm
quản lý nhƣ sau: “Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy
luật đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của nhà quản lý” [6, tr.9].
"Quản lý một hệ thống xã hội, là tác động có mục đích đến tập thể người
- thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt được đến mục
đích dự kiến" [6, tr.9].
Theo Nguyễn Bá Sơn: "Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể
những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình
lao động" [24, tr.56].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền, “Quản lý là hoạt động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để đạt mục tiêu đề ra" [8].
Khái niệm quản lý mặc dù đƣợc diễn đạt khác nhau nhƣng có thể hiểu
một cách chung nhất: Quản lý là hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm phối
hợp hoạt động của một nhóm ngƣời, một tổ chức, hay nói rộng hơn là một nhà
nƣớc để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.
Hoạt động quản lý gồm các thành phần chủ yếu sau:
Chủ thể quản lý: có thể là một cá nhân, một nhóm ngƣời hay một tổ chức.
Đối tƣợng quản lý: đó có thể là ngƣời, tổ chức, vật chất hay sự việc.
Chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý có tác động qua lại thông qua công
cụ quản lý và phƣơng pháp quản lý (trong đó công cụ quản lý là các phƣơng
tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động đến đối tƣợng quản lý, ví dụ nhƣ các
luật, các kế hoạch).
Phƣơng pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối
tƣợng quản lý. Phƣơng pháp quản lý tƣơng đối phong phú nhƣ phƣơng pháp
thuyết phục, phƣơng pháp kinh tế, phƣơng pháp hành chính - tổ chức, phƣơng
pháp tâm lý - giáo dục. Có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp các phƣơng pháp


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

hiện, tính toán, cân đối các yếu tố vật chất; chọn giải pháp hợp lý; xác định
bƣớc đi cụ thể, hình dung tƣờng tận quá trình diễn biến từ mục tiêu chính sách,
đƣờng lối thành hiện thực. Lập kế hoạch là nền tảng của quản lý.
Tổ chức là quá trình sắp xếp, liên kết giữa các yếu tố công việc - con
ngƣời - bộ máy sao cho phù hợp, ăn khớp với nhau. Cả trong nội bộ từng yếu
tố, nhằm lựa chọn quyết định phƣơng án cụ thể, hợp lý các phƣơng tiện vật chất
(vật tƣ, vốn, lao động ). Tổ chức là hoạt động cần thiết để đạt đƣợc mục tiêu,
tổ chức vừa là chức năng, vừa là một công cụ của quản lý.
Chỉ đạo là việc định hƣớng và tác động, huy động, điều hành, điều khiển
của nhà quản lý đến cán bộ dƣới quyền thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao.
Hoạt động lãnh đạo là làm việc với con ngƣời, cá nhân, tập thể, là xây dựng
mối quan hệ trong tổ chức, là khích lệ, động viên, tạo dựng bầu không khí tâm
lý tích cực trong tổ chức nhằm thực hiện nhiệm vụ, công việc.
Kiểm tra là việc thu thập và xử lý thông tin trong quản lý, là đo lƣờng,
đánh giá kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ, công việc. Thông qua kiểm
tra, nhà quản lý nắm bắt đƣợc những vấn đề tồn tại, thiếu sót, hạn chế, khuyết
điểm để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời, đồng thời phát hiện những ƣu
điểm để phát huy, động viên, khích lệ hoàn thành kế hoạch đề ra. Không kiểm
tra là buông lỏng công tác quản lý, kiểm tra đi liền với đánh giá.
1.2.2. Bồi dưỡng
Theo từ điển Tiếng Việt: "Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực
hoặc phẩm chất" [29, tr.248].
Tác giả Nguyễn Lộc cho rằng: "Bồi dưỡng là quá trình liên tục bổ sung,
nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao năng
lực hoặc phẩm chất nói chung trên cơ sở của những kiến thức, kỹ năng đã được
đào tạo trước đó" [dẫn theo 1, tr.20].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


Qua các quan điểm trên có thể rút ra khái niệm bồi dƣỡng nhƣ sau: Bồi
dưỡng là bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực
chuyên môn nào đó, giúp con người mở mang hoặc nâng cấp hệ thống tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu
quả của công việc đang làm.
Mục đích của bồi dƣỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và trình độ chuyên
môn nghiệp vụ để ngƣời lao động có cơ hội củng cố và mở mang hoặc nâng
cao trình độ tri thức, kỹ năng kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng
cao chất lƣợng và hiệu quả công việc đang làm (không nhằm mục đích đổi
nghề). Nhƣ vậy, quá trình bồi dƣỡng chính là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạo
liên tục trong quá trình làm việc. Trong đó chủ thể bồi dƣỡng chuyên môn đóng
vai trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tƣợng bồi dƣỡng chuyên môn hoạt động tích
cực. Qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Quá
trình bồi dƣỡng thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là “Đào tạo liên tục và
học tập suốt đời”. Tuy nhiên, khác với “đào tạo”, “bồi dƣỡng” là công việc
thƣờng đƣợc tiến hành sau đào tạo nhằm bổ sung thêm kiến thức, chuyên môn,
nghiệp vụ trong quá trình làm việc trên nền tảng của tri thức đã đƣợc đào tạo.
Có nơi, có lúc ngƣời ta còn dùng thuật ngữ bồi dƣỡng dƣới cái tên “tái đào tạo”
hoặc “đào tạo lại”. Do đó, thời gian thƣờng ngắn, thƣờng từ một tuần đến ba
tháng. Kết thúc “bồi dƣỡng”, ngƣời học đủ điều kiện để đƣợc nhận chứng chỉ
công nhận kết quả đã cập nhật kiến thức mới.
Nhƣ vậy, mặc dù hai quá trình khác nhau nhƣng hoạt động đào tạo và bồi
dƣỡng đều có chung mục đích là nhằm cung cấp kiến thức cho ngƣời cán bộ
công chức để tăng cƣờng năng lực, hiệu quả công tác.
1.2.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng
* Hoạt động bồi dưỡng

Trích đoạn Đánh giá chung về khảo sát thực trạng Kết luận chƣơng 2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tính toàn diện Các biện pháp đề xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status