Biện pháp quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ học trên lớp của học sinh bán trú dân nuôi ở các trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG VĂN KHÁNH BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
HỌC TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH BÁN TRÚ DÂN NUÔI Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG


Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN THỊ TUYẾT OANH HÀ NỘI – 2010
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập,nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn Thạc sĩ Quản
lý giáo dục tại Đại học Giáo dục – Đạị học Quốc gia Hà Nội, tôi đã đƣợc Ban
giám hiệu, cán bộ công chức, các thầy cô giáo trong trƣờng tận tình hƣớng dẫn
và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, cũng
nhƣ hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Với tình cảm chân thành, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn
thể các thầy giáo, cô giáo trƣờng Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội,
Xin cảm ơn Ban giám đốc, các Phòng ban thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Tuyên Quang, các cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh học
sinh các trƣờng THPT Trung Sơn, Đầm Hồng, Hà Lang tỉnh Tuyên Quang đã tạo
điều kiện để tôi đƣợc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS – TS Trần Thị Tuyết Oanh,
ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, động viên và tạo những
điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành luận văn này.
Vô cùng biết ơn sự giúp đỡ của bạn bè, sự động viên, yêu thƣơng của gia

Ký túc xá
HĐGDNGHTL
HĐGDNGLL
Hoạt động giáo dục ngoài giờ học trên lớp
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐND
Hội đồng nhân dân
QLGD
Quản lý giáo dục
TDTT
Thể dục thể thao
THPT
Trung học phổ thong
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa 1


Chƣơng 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG
NGOÀI GIỜ HỌC TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH BÁN TRÚ DÂN NUÔI
Ở CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH TUYÊN QUANG 9
1.1.Tổng quan nghiên cứu
9
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ……………………………….
1.2.1. Học sinh bán trú dân nuôi ………………………………………
12
12
1.2.2. Hoạt động ngoài giờ học trên lớp của học sinh bán trú dân nuôi….
13
1.2.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp……………………………
1.2.4. Hoạt động giáo dục ………………………………………………
14
15
1.2.5.Quản lý ……………………………………………………………
15
1.2.6. Quản lý giáo dục …………………………………………………
16
1.2.7. Quản lý nhà trƣờng ………………………………………………
1.2.8. Quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ học trên lớp …………
17
18
3.1. Hoạt động giáo dục ngoài giờ học trên lớp và vai trò của hoạt động ngoài
giờ học trên lớp đối với sự phát triển nhân cách học sinh bán trú dân nuôi
1.3.1. Đặc trƣng của các trƣờng THPT có học sinh bán trú dân nuôi ……
19

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOÀI
GIỜ HỌC TRÊN LỚP ĐỐI VỚI HỌC SINH BÁN TRÚ DÂN NUÔI
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG
2.1. Khái quát về giáo dục tỉnh Tuyên Quang và giáo dục ở các trƣờng
THPT có học sinh bán trú ………………………………………………
2.1.1. Sơ lƣợc về đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Tuyên Quang …………… 42

42
42
2.1.2. Phát triển giáo dục ở tỉnh Tuyên Quang …………………………
42
2.1.3. Đặc điểm các trƣờng THPT có học sinh bán trú của tỉnh …………
2.1.4. Đội ngũ quản lý và cơ sở vật chất dành cho học sinh bán trú
45
48
2.2. Thực trạng các hoạt động giáo dục ngoài giờ học trên lớp đối với học
sinh bán trú tại các trƣờng THPT………………………………
2.2.1 Thực trạng nhận thức về các hoạt động giáo dục ngoài giờ học trên lớp

50
50
2.2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ học trên lớp…………….
54
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ học trên lớp của
học sinh bán trú tại các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang…

58

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ………………………………
75
3.1.4. Nguyên tắc thực hiện mục tiêu giáo dục .………………………….
76
3.1.5. Nguyên tắc đảm sự huy động, các chủ thể cùng tham gia ………
76
3.2. Các biện pháp quản lý các hoạt động ngoài giờ học trên lớp đối với
học sinh bán trú dân nuôi ………………………………………………
3.2.1. Nhóm các biện pháp quản lý việc chấp hành nội quy, nề nếp tự học
và ôn tập cho học sinh bán trú dân nuôi ……………………………

77

77
3.2.2.Nhóm quản lý nếp sống, giáo dục kỹ năng sống và các hoạt động tập thể,
tƣ vấn cho học sinh bán trú dân nuôi …………………………………………

81
3.2.3. Nhóm biện pháp huy động các lực lƣợng xã hội trong quản lý học sinh
91
3.3. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý các hoạt
động ngoài giờ học trên lớp đối với học sinh bán trú dân nuôi…………

96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận ……………………………………………………………

106
2. Khuyến nghị:…………………………………………………………
108

xây dựng ở những nơi trung tâm với số lƣợng ít, thì hình thức "bán trú dân nuôi"
5

có thể mở rộng về tận bản làng. Ở bán trú, thầy giáo, cô giáo có thể kiểm tra việc
học của các em thƣờng xuyên hơn, nắm đƣợc sức học và có điều kiện giúp đỡ
từng em. Cũng do đƣợc tập trung ăn, ở và học tại chỗ, đƣợc giao lƣu, gặp gỡ với
bạn bè và thầy cô thƣờng xuyên, các em có cơ hội giao tiếp, nói tiếng phổ thông
nhiều hơn, nó có vai trò quan trọng đối với chất lƣợng giáo dục vùng cao, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số. Ý nghĩa quan trọng nhất mà mô hình này đem lại là
đã thúc đẩy phong trào giáo dục ở vùng dân tộc phát triển; nâng cao nhận thức
cho bà con các dân tộc về sự cần thiết phải cho con em mình học chữ, học văn
hóa đến nơi đến chốn.
Thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy, năm học 2008-2009, theo
báo cáo của 24 tỉnh, có 1657 trƣờng phổ thông có bán trú dân nuôi với hơn
144.000 học sinh bán trú, trong đó đông nhất là bậc trung học cơ sở với hơn
79.700 em, tiểu học hơn 38.600 và trung học phổ thông là 25.770 học sinh
Đƣợc ra đời từ những năm 60 thế kỷ trƣớc. Song đến nay mô hình trƣờng
phổ thông có học sinh bán trú dân nuôi vẫn là một trong những sáng tạo rất có ý
nghĩa, cần nhân rộng và tập trung làm tốt để nuôi dƣỡng những ƣớc mơ tri thức
cho con em đồng bào các dân tộc thiểu số, nghèo khó đang gặp nhiều khó khăn.
Quản lý tốt số học sinh ở bán trú trên sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục
tại các trƣờng THPT vùng sâu, vùng xa.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu :
“ Biện pháp quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ học trên lớp
của học sinh bán trú dân nuôi ở các trƣờng Trung học phổ thông tỉnh
Tuyên Quang” làm luận văn thạc sĩ. Với mong muốn khắc phục đƣợc các vấn
đề bất cập trong thực tiễn quản lý. Góp phần hoàn thiện các biện pháp để quản lý
hiệu quả mô hình này. Từ đó nâng cao chất lƣợng giáo dục tại các khu vực vùng
6


5.3- Đề xuất các biện pháp quản lý các hoạt động ngoài giờ học trên lớp cho học
sinh bán trú dân nuôi ở các trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: Tại các trƣờng THPT có học sinh bán trú dân nuôi
của tỉnh Tuyên Quang.
- Khảo sát về quản lý hoạt động giáo dục cho học sinh bán trú dân nuôi từ
năm học 2008 – 2009 đến năm học 2009 – 2010.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
7.1- Phân tích nghiên cứu lý thuyết
+ Phân tích, tổng hợp các nguồn tƣ liệu, các bài viết liên quan đến hoạt
động ngoài giờ lên lớp của mô hình bán trú dân nuôi làm cơ sở cho đề tài nghiên
cứu.
+ Phân tích, tổng hợp các số liệu, tƣ liệu về học sinh bán trú của các
trƣờng THPT có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh
7.2- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi:
- Phỏng vấn sâu:
- Phương pháp quan sát,
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:
7.3 - Phương pháp sử dụng toán thống kê
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của luận văn có 3 chƣơng.
8

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý các hoạt động ngoài giờ học trên lớp
của học sinh bán trú dân nuôi ở các trƣờng THPT tỉnh Tuyên Quang.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý các hoạt động ngoài giờ h ọc trên lớp với
học sinh bán trú tại các trƣờng Trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý các hoạt động ngoài giờ học trên lớp của

Một trong những hình thức “kéo” đƣợc các em học sinh vùng dân tộc,
miền núi, vùng sâu, vùng xa đến trƣờng hiện nay đó là mô hình trƣờng phổ
thông dân tộc bán trú đƣợc áp dụng ở một số địa phƣơng đã và đang phát huy
đƣợc hiệu quả tích cực. Hiện nay có nhiều tên gọi khác nhau về loại trƣờng phổ
thông có học sinh bán trú: “Trƣờng phổ thông dân tộc bán trú”, “Trƣờng nội trú
dân nuôi”, “phổ thông có nội trú dân nuôi”. Mỗi địa phƣơng có thể dùng các tên
gọi khác nhau. Song tựu chung lại đây là mô hình giúp học sinh miền núi bám
lớp và chuyên tâm học hành. Mô hình này ngày càng nhận đƣợc đƣợc sự quan
tâm của các cấp các ngành, đặc biệt là các nhà quản lý giáo dục. Đã có một số
nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết của việc quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp
của học sinh và học sinh bán trú; Nhiều cuộc hội thảo và ý kiến đề cập về mô
hình này và khẳng định và trò của mô hình này đối với sự phát triển của giáo dục
miền núi.
Theo Quyết định 112/2007/QĐ-CP của Chính phủ về các chính sách hỗ
trợ dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng
cao nhận thức pháp luật thuộc Chƣơng trình 135 giai đoạn II, mỗi học sinh bán
trú dân nuôi thuộc hộ nghèo đƣợc hƣởng 140 nghìn đồng/tháng[ 28 ]; Quyết định
27/2008/QĐ-TTg quy định thêm đối với học sinh nghèo thuộc diện học sinh bán
trú theo học ở các trƣờng công lập, bán công đƣợc hƣởng 50% số học bổng của
10

học sinh nội trú.[29] Nhiều địa phƣơng, tùy điều kiện thực tế đã vận dụng sáng
tạo nhằm thu hút học sinh đến lớp. Cụ thể tỉnh Yên Bái hỗ trợ 15 kg gạo/tháng
cho học sinh ngƣời dân tộc Mông thuộc hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải
có hoàn cảnh khó khăn theo học bán trú dân nuôi; ở tỉnh Nghệ An học sinh bán
trú đƣợc hƣởng 80% chế độ của học sinh nội trú; tỉnh Hà Giang trợ giúp 100
nghìn đồng/tháng cho học sinh bán trú dân nuôi; tỉnh Tuyên Quang trợ cấp cho
giáo viên tham gia quản lý học sinh bán trú ở tại KTX nhà trƣờng, với định mức
quản lý 50 học sinh bán trú tính bằng một suất lƣơng trung bình trong tổng quỹ
lƣơng của trƣờng.

em học sinh còn nhỏ tuổi. Thực tiễn cho thấy, ở đâu có bán trú, nội trú dân nuôi,
nơi đó tỷ lệ huy động học sinh khá cao, các em đi học chuyên cần đã là một yếu
tố góp phần bảo đảm chất lƣợng giáo dục.[20]
Đối với vai trò hoạt động ngoài giờ học trên lớp của học sinh cũng có
nhiều ý kiến:
Tác giả Nguyễn Văn Thiềm trong bài “ Mấy biện pháp giáo dục học sinh
ngoài giờ lên lớp theo địa bàn dân cƣ [36] cho rằng chất lƣợng giáo dục học sinh
ở nhà trƣờng giảm sút có nguyên nhân từ việc tổ chức các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp bị buông lỏng.
Tác giả Đinh Xuân Huy với công trình nghiên cứu “Các biện pháp quản lý
giáo dục ngoài giờ lên lớp của ngƣời hiệu trƣởng trong trƣờng phổ thông Dân tộc
Nội trú – Tỉnh Lai Châu” [19] khẳng định vai trò quan trọng của các hoạt động
ngoài giờ lên lớp đối với việc nâng cao chất lƣợng giáo dục của các trƣờng phổ
12

thông Dân tộc Nội trú, ngƣời cán bộ quản lý cần xây dựng và quản lý các hoạt
động ngoài giờ học trên lớp của học sinh nội trú.
Tác giả Lê Thị Hoài Thu trong luận văn Thạc sĩ QLGD “ Quản lý hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các trƣờng Trung học phổ thông huyện An
Dƣơng thành phố Hải phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trung học
phổ thông trong giai đoạn hiện nay”[34] cũng đã khẳng định các hoạt động ngoài
giờ lên lớp có ý nghĩa xã hội lớn đối với học sinh miền núi, học sinh dân tộc
thiểu số. Đó là dịp để các em có cơ hội tham gia các hoạt động thực tiễn, tiếp cận
với môi trƣờng học tập, sinh hoạt hiện đại và phong phú, trang bị cho các em có
thêm những hiểu biết xã hội, học hỏi thêm đƣợc kinh nghiệm giao tiếp, giúp các
em tự tin hơn và xóa dần khoảng cách giữa miền núi với miền xuôi. Thông qua
các hoạt động vui chơi, sinh hoạt tập thể giúp các em mở rộng tri thức, tính
tích cực và kỹ năng sống.
Nhƣ vậy vai trò của mô hình bán trú dân nuôi và vai trò của hoạt động
ngoài giờ học trên lớp đối với học sinh dân tộc thiểu số đã đƣợc khẳng định và

Hoạt động ngoài giờ học trên lớp của học sinh bán trú dân nuôi không
phải là các hoạt động trong chƣơng trình HĐGDNGLL do Bộ Giáo dục- Đào tạo
đã quy định trong chƣơng trình chính khóa. Đây là các hoạt động của học sinh
sau thời gian học tập tại trƣờng.
Đối với các học sinh phổ thông, sau thời gian học tập tại trƣờng các em về
sống tại gia đình, đƣợc gia đình tiếp tục giáo dục, chịu sự quản lý của gia đình,
chính quyền địa phƣơng nơi cƣ trú. Song các học sinh bán trú dân nuôi, do gia
đình ở xa trƣờng phải trọ học nên sau thời gian học tập tại trƣờng (Các giờ chính
khóa) các em còn thực hiện nhiều các hoạt động khác.
14

Nhƣ vậy hoạt động ngoài giờ học trên lớp của học sinh bán trú dân nuôi là
bao gồm tất cả các hoạt động của học sinh bán trú ngoài các giờ học chính khóa
tại nơi các em trọ học. Trong đó có rất nhiều hoạt động cần đƣợc tổ chức để phát
triển nhân cách cho học sinh. Quản lý các hoạt động này là cần thiết trong các
trƣờng phổ thông có học sinh bán trú.
1.2.3.Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL là những hoạt động đƣợc tổ chức ngoài giờ học các bộ môn
văn hóa. HĐGDNGLL ở trƣờng THPT có mục tiêu giúp học sinh nâng cao hiểu
biết các giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tốt đẹp của
nhân loại, củng cố, mở rộng kiến thức đã học trên lớp, củng cố các kỹ năng, hình
thành, phát triển các năng lực chủ yếu (năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích
ứng, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức quản lý hợp tác và cạnh tranh,
năng lực hoạt động chính trị xã hội ) có thái độ đúng đắn trƣớc những vấn đề
của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân, biết cảm thụ và
đánh giá cái đẹp trong cuộc sống.
Theo GS Đặng Vũ Hoạt, “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông
qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học, kỹ thuật, lao động công ích,
hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hóa nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể
thao, vui chơi giải trí để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách”[16]

Khái niệm quản lý đã hình thành rất lâu và cùng với sự phát triển của tri
thức nhân loại cũng nhƣ nhu cầu thực tiễn nó đƣợc xây dựng và phát triển ngày
càng hoàn thiện. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý. Quản lý vừa là
khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm
16

vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động cần thiết phải thực hiện khi
những con ngƣời kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt đƣợc
các mục tiêu chung.
Khái niệm quản lý là một khái niệm rộng, đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa
khác nhau, trên cơ sở và các cách tiếp cận khác nhau.
Theo PGS. TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí thì Quản lý
là “tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý ) đến
khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức ” [9,tr.19]
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang “ Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động nói chung là khách
thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đã dự kiến ”[25,tr.1]
Mặc dù khái niệm quản lý đƣợc diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhìn
chung lại có thể hiểu nhƣ sau:
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội.
Hoạt động quản lý là điều kiện quan trọng, đều làm cho tổ chức tồn tại, vận động
và phát triển.
- Quản lý là sự tác động liên tục có định hƣớng, có chủ định của chủ thể
quản lý lên khách thể trong một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ
chức lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến
động của môi trƣờng.
1.2.6. Quản lý giáo dục
Cũng nhƣ mọi hoạt động khác của xã hội loài ngƣời, hoạt động giáo dục
cũng đƣợc quản lý ngay từ khi các tổ chức giáo dục đầu tiên đƣợc hình thành.


khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trƣờng học đƣợc hiểu là tổ chức cơ sở
mang tính nhà nƣớc – xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục đào tạo thế hệ trẻ
cho tƣơng lai đất nƣớc.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “ Quản lý nhà trƣờng là tập hợp những
tác động tối ƣu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ
khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nƣớc đầu tƣ, lực lƣợng xã hội
đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hƣớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt
động của nhà trƣờng mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có
chất lƣợng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đƣa nhà trƣờng tiến lên tình trạng mới”
[25, tr. 43]
Theo tác giả Phạm Viết Vƣợng: “ Quản lý trƣờng học là lao động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các
lực lƣợng giáo dục khác cũng nhƣ phát huy tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng ”[38,tr.205]
Tóm lại: Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
Quản lý nhà trƣờng là một hoạt động đƣợc thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng của nó. Quản lý
nhà trƣờng khác với các loại quản lý xã hội khác, đƣợc quy định bởi bản chất sƣ
phạm của ngƣời giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi
thành viên của nhà trƣờng vừa là đối tƣợng quản lý vừa là chủ thể hoạt động của
bản thân mình. Sản phẩm tạo ra của nhà trƣờng là nhân cách của ngƣời học đƣợc
hình thành trong quá trình học tập, tu dƣỡng và rèn luyện theo yêu cầu xã hội và
đƣợc xã hội thừa nhận.
19

Quản lý nhà trƣờng phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát

Khu vực nhà bán trú của các trƣờng đƣợc xây dựng thƣờng là một hệ
thống nhà cấp 4 hoặc nhà gỗ để làm nơi trọ học cho học sinh ở xa đến trọ học, có
sức chứa từ 200 đến 300 học sinh. Các học sinh đến ở bán trú phải tự túc các
trang thiết bị cá nhân phục vụ cho sinh hoạt và học tập nhƣ: giƣờng, chiếu, chăn,
màn, bát, đũa Các khu vực dành cho học sinh đến ở bán trú thƣờng nằm bên
cạnh khu vực trƣờng. Ngoài thời gian học tập trên lớp, các em sống và sinh hoạt
tại khu KTX nhà trƣờng. Chiều thứ 7 và chủ nhật các em về gia đình để lấy
lƣơng thực, thực phẩm chuẩn bị cho tuần tiếp theo.
* Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên tại các trƣờng có tuổi đời trẻ, trung bình từ 25 đến 30
tuổi. Cán bộ, giáo viên hầu hết đều từ thành phố, thị xã hoặc các huyện khác về
công tác, số cán bộ, giáo viên là con em trong khu vực chỉ chiếm khoảng 10%.
* Học sinh
Học sinh đến trọ học tại KTX các trƣờng là các em có gia đình cách
trƣờng trên 10km, số học sinh là con em dân tộc thiểu số chiếm từ 75 đến 90%,
số còn lại là các học sinh dân tộc kinh. Hoàn cảnh kinh tế của gia đình các em
thƣờng ở mức trung bình, nhiều em là con hộ nghèo. Chất lƣợng đầu vào của các
trƣờng nói chung và học sinh đến học bán trú nói riêng đều thấp, số học sinh đạt
điểm trung bình 2 môn Văn – Toán đầu vào không đạt 10%.
1.3.2. Một số đặc điểm tâm lý cơ bản của học sinh THPT bán trú dân nuôi
Học sinh ở bán trú dân nuôi chủ yếu là học sinh dân tộc thiểu số, các nét
tâm lý nhƣ ý trí rèn luyện, óc quan sát, tính kiên trì, tính kỷ luật chƣa đƣợc
chuẩn bị tốt khi bƣớc vào cấp THPT, có thể do các em quen sống trong không
21

gian rộng lớn của rừng núi, tự do trong sinh hoạt nên khi bƣớc sang môi trƣờng
tập trung với những yêu cầu cao mang tính kỷ luật, quy định chung chặt chẽ là
một khó khăn mà các em không dễ khắc phục ngay.
Tƣ duy của các em thƣờng kém nhanh nhạy và linh hoạt, khả năng thay
đổi các phƣơng án chậm, nhiều khi dập khuôn máy móc, có thể vì các em sống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status