ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THANH LIÊM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP THEO HƯỚNG TRẢI NGHỆM SÁNG
TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THANH LIÊM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP THEO HƯỚNG TRẢI NGHỆM SÁNG
TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ANH TUẤN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo ở các trường THCS
huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của
chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình
nghiên cứu nào của người khác. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã
thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày
trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả
các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh,
theo đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung khác trong luận văn của mình.
XÁC NHẬN CỦA
Hà Nội, tháng 01 năm 2016
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tác giả luận văn
Trần Thanh Liêm
TS. Trần Anh Tuấn
GV
Giáo viên
HĐGD
Hoạt động giáo dục
HĐGD - NGLL
Hoạt động giáo dục Ngoài giờ lên lớp
HĐGD - TNST
Hoạt động giáo dục - Trải nghiệm sáng tạo
HS
Học sinh
NGLL
Ngoài giờ lên lớp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
1.3. Đặc điểm và nội dung của HĐGD-NGLL theo hướng TNST ở
trường THCS .............................................................................................
1.3.1. Trường THCS và học sinh THCS ...................................................
1.3.2. Vị trí, vai trò của HĐGD-NGLL trong trường THCS...............................
1.3.3. Mục tiêu và nguyên tắc HĐGD- NGLL theo hướng TNST ở
trường Trung học cơ sở .............................................................................
1.3.4. Nội dung và hình thức, phương pháp tổ chức HĐGD-NGLL
theo hướng TNST ......................................................................................
1.4. Quản lý HĐGD-NGLL theo hướng TNST ở trường THCS ................
1.4.1. Lập kế hoạch HĐGD-NGLL theo hướng TNST...............................
1.4.2. Quản lý mục tiêu, nội dung HĐGD-NGLL theo hướng TNST .....
1.4.3. Chỉ đạo các HĐGD-NGLL theo hướng TNST ...............................
1.4.4. Kiểm tra đánh giá HĐGD-NGLL theo hướng TNST ....................
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐGD-NGLL theo hướng
TNST ở trường THCS ...............................................................................
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................
iv
Trang
i
ii
iii
iv
vii
1
5
5
31
2.1.2. Nội dung và phương pháp khảo sát.................................................
31
2.1.3. Thời gian và địa điểm khảo sát........................................................
32
2.1.4. Xử lý kết quả khảo sát .....................................................................
32
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục ở các trường THCS huyện Hoành Bồ ......
32
2.2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội ...........................................
32
2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục THCS ..............................................
33
2.3. Thực trạng HĐGD-NGLL ở các trường THCS huyện Hoành Bồ .....
37
2.4.4. Về chỉ đạo, hướng dẫn triển khai HĐGD-NGLL theo hướng TNST......
52
2.4.5. Về kiểm tra, đánh giá kết quả HĐGD-NGLL theo hướng TNST...
53
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐGD-NGLL theo hướng
TNST ở các trường THCS huyện Hoành Bồ ............................................
54
2.5.1. Ưu điểm ...........................................................................................
54
2.5.2. Hạn chế ............................................................................................
55
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế................................................................
56
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................
57
59
3.2. Biện pháp quản lý HĐGD-NGLL theo hướng TNSTở các trường
THCS huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh ................................................
59
3.2.1. Nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục về HĐGD-NGLL
theo hướng TNST ở các trường THCS ...........................................................
59
3.2.2. Xây dựng kế hoạch và chương trình HĐGD-NGLL theo
hướng TNST ........................................................................................
61
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cốt cán cách thức triển khai HĐGDNGLL theo hướng TNST .........................................................................
62
3.2.4. Đảm bảo đầy đủ các điều kiện, phương tiện để thực hiện
HĐGD-NGLL theo hướng TNST .............................................................
65
3.2.5. Huy động sự tham gia của các lực lượng giáo dục trong và ngoài
trường trong tổ chức các HĐGD-NGLL theo hướng TNST ....................
66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................
78
PHỤ LỤC .................................................................................................
80
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Số lượng trường học và số lượng học sinh toàn huyện ........ 33
Bảng 2.2. Mạng lưới trường học THCS của huyện Hoành Bồ
năm học 2015 - 2016 ............................................................................. 34
Bảng 2.3. Chất lượng hai mặt giáo dục của các trường THCS
từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 - 2016............................... 34
Bảng 2.4. Thống kê trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ của
CBQL các trường THCS năm học 2015 - 2016.................................... 35
Bảng 2.5. Chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS đã tuyển
dụng từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 - 2016...................... 36
Bảng 2.6: Nhận thức của CBGV về mức độ quan trọng của
HĐGD-NGLL........................................................................................ 37
Bảng 2.7: Nhận thức về tác dụng của việc tổ chức hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp và những yêu cầu cần đạt .......................... 37
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện các nội dung HĐGD-NGLL.................... 38
chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề
nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo
dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và
kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng
tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời ...” [6].
Trước đó, Dự thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo
dục phổ thông sau năm 2015 đã nêu: “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo bản
chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho học sinh
những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những
năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại. Nội dung của hoạt động
trải nghiệm sáng tạo được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn
học thành các chủ điểm mang tính chất mở. Hình thức và phương pháp tổ
chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian,
quy mô, đối tượng và số lượng,… để HS có nhiều cơ hội tự trải nghiệm”.
Thông qua hoạt động TNST học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm. Có thể
kể ra một số hình thức hoạt động TNST: Hình thức có tính khám phá (thực
địa, thực tế, tham quan, cắm trại); hình thức có tính triển khai (dự án và
nghiên cứu khoa học, hội thảo, câu lạc bộ); hình thức có tính trình diễn (diễn
đàn, giao lưu, sân khấu hóa); hình thức có tính cống hiến, tuân thủ (thực hành
lao động việc nhà, việc trường, hoạt động xã hội - tình nguyện).
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGD-NGLL) với tư cách là
một chương trình HĐGD theo chủ đề từ 2006 đã được thực hiện đại trà trong
các trường phổ thông. Ở trường trung học cơ sở (THCS) thiết kế theo 10 chủ
đề HĐGD-NGLL, mỗi chủ đề thường gắn với một sự kiện lớn trong tháng và
1
được cụ thể hóa bằng các hình thức, nội dung đa dạng... Thực tế, hiện nay
2
3.2 Khách thể nghiên cứu
HĐGD-NGLL ở các trường THCS.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý HĐGD-NGLL ở các trường THCS theo
hướng tổ chức các hoạt động TNST được nêu trong các văn bản của Bộ
GD&ĐT về định hướng của Chương trình và Sách giáo khoa phổ thông sau
năm 2015 (dự thảo).
5. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Thực trạng HĐGD-NGLL tại các trường THCS huyện
Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh có những khó khăn, hạn chế gì cần được khắc
phục, nguyên nhân của các vấn đề đó?
Câu hỏi 2: Từ góc độ quản lý giáo dục, để quản lý HĐGD-NGLL theo
hướng TNST ở các THCS huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh, hiệu trưởng
các trường THCS trên địa bàn cần có những biện pháp như thế nào?
6. Giả thuyết nghiên cứu
HĐGD-NGLL ở các trường THCS huyện Hoành Bồ còn nhiều hạn chế.
Nếu đề xuất được và triển khai các biện pháp quản lý các hoạt động này theo
hướng tổ chức các HĐGD-TNST trên cơ sở khoa học quản lý giáo dục và giải
quyết được các vấn đề thực tiễn giáo dục đặt ra, thì chất lượng HĐGD-NGLL
ở các trường THCS huyện Hoành Bồ sẽ được nâng cao, đồng thời góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý các trường THCS trên địa bàn huyện.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐGD-NGLL theo hướng TNST
ở trường THCS.
- Nghiên cứu thực trạng HĐGD-NGLL và quản lí HĐGD-NGLL theo
hướng TNST ở các trường THCS huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGD-NGLL theo hướng TNST ở các
Chương 3: Biện pháp quản lý HĐGD-NGLL theo hướng TNST ở các
trường THCS huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý HĐNGLL theo hướng TNST ở
trường THCS
1.1.1. Trên thế giới
Từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, John
Dewey, với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education)
[9] đã chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò
của kinh nghiệm trong giáo dục. Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh
nghiệm, Dewey cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục
giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học và những kiến
thức được học với thực tiễn. Kolb (1984) cũng đưa ra một lí thuyết về học từ
trải nghiệm (Experiential learning) [10], theo đó, học là một quá trình trong
đó kiến thức của người học được tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm;
nghĩa là, bản chất của hoạt động học là quá trình trải nghiệm.
Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải
nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với
các hoạt động giáo dục cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập (Sakofs, 1995);
học từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt động phản
ánh và phân tích (Chapman, McPhee and Proudman, 1995); chỉ có kinh
định: HĐTNST nhằm góp phần hình thành và phát triển cho học sinh
những phẩm chất và năng lực chung, nhất là trách nhiệm với bản thân,
cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; tính tự lập, tự tin,
tự chủ; các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí bản thân.
HĐTNST sẽ là môi trường để giúp học sinh trải nghiệm tất cả những gì
được học từ các môn học, chủ đề hay lĩnh vực, giúp vận dụng kiến thức có
được từ nhà trường vào thực tiễn cuộc sống và cũng thông qua đó, những
năng lực gắn với cuộc sống được hình thành. Nói cách khác là đào tạo một
lớp người mới tinh thông về nghề nghiệp, có khả năng thích ứng cao với
những biến động của cuộc sống [7].
6
Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến HĐTNST nói chung và
HĐTNST trong nhà trường nói riêng như: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam của tác giả Đỗ Ngọc Thống 25,
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - Góc nhìn từ lý thuyết “học từ trải nghiệm”
của tác giả Đinh Thị Kim Thoa23, Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm
sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới – tác giả Lê Huy Hoàng
12, Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy
năng lực người học – tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài13. Trong bài nghiên cứu
có nhan đề Mục tiêu năng lực, nội dung chương trình, cách đánh giá trong
hoạt động trải nghiệm sáng tạo tác giả Đinh Thị Kim Thoa 24 đã chỉ ra để
phát triển chương trình HĐTNST cần phải xác định và xây dựng được khung
năng lực, từ đó thiết kế nội dung để đạt được mục tiêu đặt ra.
Tác giả Bùi Ngọc Diệp đã gợi ý các hình thức tổ chức HĐTNST có thể
tổ chức được nhiều nhất, hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dục
trong bài Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà
trường phổ thông 8. Ngoài ra còn có những nghiên cứu khác như: Thiết kế
dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành
nhân cách cho họ.
Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là quá trình hình thành cho người được giáo
dục lí tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách,
những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức
cho họ các hoạt động và giao lưu.
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực của quản lý xã hội.
Trong luận văn này sử dụng định nghĩa của tác giả Nguyễn Thị Mỹ
Lộc: “Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các
cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo
dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu
giáo dục nhà nước đề ra”[15].
Quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác
nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ
thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục,
ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ
(hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục.
8
1.2.1.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình giáo
dục tổng thể, có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định,
thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: “Thế hệ đi sau phải lĩnh hội
được tất cả kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và truyền
thụ lại, đồng thời phải làm phong phú những kinh nghiệm đó”. Nhà trường là
một tổ chức đặc biệt, là nơi tạo ra những “sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó
là nhân cách của con người.
đường dạy học trên lớp và con đường hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGD- NGLL) là một bộ phận
hữu cơ của quá trình giáo dục ở nhà trường phổ thông THCS. Đó là những
hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp, tiếp nối
hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên
sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm,
niềm tin và sự phát triển nhân cách cho các em.
HĐGD-NGLL là điều kiện thuận lợi để học sinh phát huy vai trò chủ
thể của mình trong hoạt động, nâng cao tính tích cực hoạt động rèn luyện
nhân cách phát triển toàn diện.
1.2.2.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của người học
Trải nghiệm, theo quan điểm của nhà triết học người Nga Soloviev V.S,
“là kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ
năng. Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới,
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác”. Theo Platon K.K. nhận định,
“trải nghiệm cũng như sự tích lũy của hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm)
hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp
những kiến thức, kỹ năng, khả năng và thói quen.
Sáng tạo, hay còn gọi là năng lực sáng tạo thường được sử dụng đồng
nghĩa với sự biểu hiện của tài năng trong những lĩnh vực đặc biệt nào đó, là
năng lực tiếp thu tri thức, hình thành ý tưởng mới,… “Sáng tạo là một tổ hợp
các năng lực cho phép con người tạo ra cái mới (sản phẩm, hành động hay
những giải pháp mới) độc đáo, thích hợp, có ý nghĩa đối với sự phát triển của
cá nhân (sáng tạo trên bình diện cá nhân) [22].
- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của/ cho học sinh
10
11
giáo dục của cá nhân học sinh nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính
riêng của mỗi học sinh trong tập thể.
Các HĐGD-NGLL theo hướng TNST thực chất là các HĐGD-NGLL
được tổ chức cho học sinh thâm nhập vào các hoạt động thực tế, những việc
làm cụ thể, và bằng việc thông qua các hành động của mình, học sinh có cơ
hội và điều kiện thuận lợi để phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của
bản thân, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới
những người xung quanh. Các em được chủ động tham gia vào tất cả các
khâu của quá trình hoạt động: được trải nghiệm, từ thiết kế hoạt động đến
chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa
tuổi và khả năng của bản thân.
Mặt khác, thông qua việc tham gia vào các HĐGD-NGLL theo hướng
TNST, học sinh được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác
và sáng tạo của bản thân; được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và
lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân; được tự
đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của
bạn bè,… Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và
các năng lực cần thiết.
1.3. Đặc điểm và nội dung của HĐGD-NGLL theo hướng TNST ở trường THCS
1.3.1. Trường THCS và học sinh THCS
1.3.1.1. Trường THCS
Trường THCS là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp
giữa bậc tiểu học và bậc trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam. Giáo dục nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết
quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những
hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ
1.3.1.2. Đặc điểm học sinh THCS
Mọi quá trình giáo dục đều phải bắt đầu từ đối tượng và môi trường
giáo dục. Nghiên cứu đối tượng một cách thấu đáo sẽ giúp nhà giáo dục có
những biện pháp giáo dục phù hợp, chính xác. Đối với hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp ở cấp THCS thì học sinh chính là đối tượng mà các nhà giáo
dục cần nghiên cứu. Hiểu rõ đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh THCS sẽ
giúp chúng ta làm tốt vai trò của mình trong công tác giáo dục học sinh.
13
Tuổi học sinh THCS là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11 - 15 tuổi, các
em được vào học ở trường trung học cơ sở. Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt
quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ
tuổi thơ sang tuổi trưởng thành, được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau
như: “thời kỳ quá độ“, “tuổi khó bảo“, “tuổi khủng hoảng “, ... Đây là lứa tuổi
có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang tách dần khỏi thời thơ
ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (trưởng thành) tạo nên nội dung
cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo
đức… của thời kỳ này.
Tuổi THCS có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người
lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục,
điều kiện sống, hoạt động…của các em. Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi
lại có sự khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tính
người lớn; điều này do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em tạo
nên. Hoàn cảnh đó có cả hai mặt: những điểm yếu của hoàn cảnh kìm hãm sự
phát triển tính người lớn: trẻ chỉ bận vào việc học tập, không có những nghĩa
vụ khác. Nhiều bậc cha mẹ có xu thế không để cho trẻ hoạt động, làm những
công việc khác nhau của gia đình, của xã hội. Những yếu tố thúc đẩy sự phát
Thứ nhất, học sinh trải nghiệm ở việc tích cực tìm tòi và lựa chọn các
hình thức hoạt động đa dạng khác nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân.
Các em thường thích những hoạt động do chính chúng tự đề xuất và tự tổ
chức và đó là một sự trải nghiệm tốt.
Thứ hai, tính tích cực và sự trải nghiệm của học sinh được thể hiện
trong việc chủ động xây dựng kế hoạch, phân công nhau chuẩn bị các công
việc cho hoạt động. Trong quá trình chuẩn bị, học sinh được trải nghiệm
thông qua việc tự bàn bạc và tìm ra những biện pháp thực hiện các công việc
cho hoạt động. Mặt khác, được trải nghiệm ở sự phối hợp, hợp tác giữa các
em với nhau trong quá trình tổ chức, thực thi các hoạt động thực tế,… cũng là
một biểu hiện của tính tích cực hoạt động của học sinh.
Thứ ba, tính tích cực và sự trải nghiệm của học sinh còn được thể hiện
ở sự tham gia nhiệt tình và thể hiện vai trò chủ thể của hoat động: học sinh sẽ
tham gia đóng góp ý kiến nhằm thống nhất các công việc cần chuẩn bị cho
hoạt động, cùng nhau suy nghĩ để tìm ra những hình thức hoạt động mới, hợp
với nhu cầu và nguyện vọng của nhóm, của bản thân mình.
Thứ tư, tính tích cực và sự trải nghiệm còn được thể hiện ở khâu đánh
giá kết quả hoạt động. Trên cơ sở những tiêu chí đánh giá, các em cùng nhau
xem xét và phân tích những mặt đạt được, đồng thời tự rút ra những điểm còn
hạn chế cần phải khắc phục.
16