Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện mê linh, thành phố hà nội - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐỖ DUY KHẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO
HỌC SINH CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN VĂN LÊ
THÁI NGUYÊN - 2014

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Tôi luôn nỗ lực,
cố gắng trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Luận văn sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; các thông tin
đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp và xử lý để đƣa vào luận văn đúng quy định.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và
chƣa đƣợc sử dụng trong các công trình nghiên cứu khác.
những thành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Đỗ Duy Khải ii
LỜI CẢM ƠN


LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HĐGDNGLL THEO
HƢỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH
TRONG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1. Quản lý 10
1.2.2. Quản lý giáo dục 11
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng 12
1.2.4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.2.6. Kỹ năng 15
1.2.7. Kỹ năng sống 16
1.2.8. Kỹ năng mềm 16



v
2.3.1. Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch, chƣơng trình hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp 57
2.3.2. Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL 60
2.3.3. Thực trạng quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ
cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 62
2.3.4. Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong và
ngoài nhà trƣờng tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 63
2.3.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 64
2.3.6. Thực trạng quản lý việc bồi dƣỡng cán bộ Đoàn - Hội, giáo viên
chủ nhiệm về năng lực, nghiệp vụ tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp 66
2.3.7. Những biểu hiện vi phạm nội quy trong nhà trƣờng 68
2.4. Đánh giá thực trạng 69
2.4.1. Ƣu điểm 69
2.4.2. Nhƣợc điểm 70
2.4.3. Nguyên nhân 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 72
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI
GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CỦA
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN MÊ LINH 73
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 73
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu GDNGLL với sự phát triển KNM cho HS 73
3.1.2. Đảm bảo tính liên tục khách quan 73
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi 74
3.2. Các biện pháp đề xuất 74
3.2.1. Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp gắn với phát triển kỹ năng mềm cho học sinh 74

BGH
: Ban giám hiệu
CBQL
: Cán bộ quản lý
CB Đoàn - Hội
: Cán bộ Đoàn - Hội
CNH – HĐH
: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CSVC
: Cơ sở vật chất
D – H
: Dạy - Học
GV
: Giáo viên
GVCN
: Giáo viên chủ nhiệm
GD
: Giáo dục
GD & ĐT
: Giáo dục và đào tạo
HS
: Học sinh
HĐGD
: Hội đồng giáo dục
HĐGDNGLL
: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HT
: Hiệu truởng
KHKT
: Khoa học kỹ thuật

Bảng 2.2: Điều kiện CSVC các trƣờng THPT Huyện Mê Linh 40
Bảng 2.3: Kết quả xếp loại đạo đức năm học 2012 - 2013 và 2013 - 2014 41
Bảng 2.4: Kết quả xếp loại văn hóa năm học 2012 - 2013 và 2013 - 2014 42
Bảng 2.5: Kết quả mũi nhọn của các trƣờng THPT huyện Mê Linh 43
Bảng 2.6: Kết quả nhận thức về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL 45
Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL của
CBQL và GV 47
Bảng 2.8: Việc thực hiện những nội dung HĐGDNGLL ở các trƣờng
THPT huyện Mê Linh (Qua đánh giá của 250 CBGV) 50
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện, kết quả thực hiện HDGDNGLL của học sinh
(Đánh giá của 600 học sinh) 54
Bảng 2.10: Thực trang sử dụng CSVC, thiết bị phục vụ HĐGDNGLL
(Đánh giá của 100 CBQL, 150 GVCN) 56
Bảng 2.11: Thực trang sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ HĐGDNGLL
(Đánh giá của 600 học sinh) 57
Bảng 2.12: Ý kiến của CBQL, CB Đoàn - Hội và GVCN về thực trạng QL
việc lập kế hoạch thực hiện HĐGDNGLL 58
Bảng 2.13: Ý kiến đánh giá thực trạng QL việc thực hiện kế hoạch
HĐGDNGLL 60
Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá thực trạng QL CSVC, trang thiết bị phục vụ
HĐGDNGLL 62
Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá thực trạng QL công tác kiểm tra đánh giá việc
thực hiện HĐGDNGLL 65
Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá thực trạng QL công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ
thực hiện HĐGDNGLL 67
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá các biểu hiện vi phạm nội quy trong học sinh 68
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 89
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 90

vi

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong Luật Giáo dục của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2005, Điều 2 đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngƣời Việt Nam phát
triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung
thành với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi
dƣỡng nhân cách, phẩm chất năng lực công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc” [7].
Bên cạnh việc dạy chữ, các nhà trƣờng cần quan tâm tới việc dạy ngƣời.
Chính vì vậy hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức sinh hoạt
hấp dẫn, nội dung phong phú góp phần củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện
kỹ năng sống, bồi dƣỡng tình cảm, xây dựng ý thức độc lập, tinh thần tự chủ, ý
thức tự giác
, các trƣờng
THPT huyện Mê Linh nói riêng, ,
t , mỹ. V
mình trong các hoạt động
giáo dục mà nhà trƣờng tổ chức , học sinh
đƣợc phát triển các kỹ năng nói chung, kỹ năng mềm nói riêng;
tự
mình, biết
, biết làm việc và biết tự khẳng định mình
trong cuộc sống.
Huyện Mê Linh ngoại thành Hà Nội,
anh hùng; v
, HĐH và hội nhập
quốc tế.

2
Tuy nhiên trong thực tế, công tác quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát

4. Giả thuyết khoa học
HĐGDNGLL và công tác quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển
kỹ năng mềm cho học sinh ở các trƣờng THPT của huyện Mê Linh, Thành phố
Hà Nội trong thời gian qua đã đạt đƣợc những kết quả nhất định song còn nhiều
bất cập, chƣa phù hợp với yêu cầu đặt ra. Nếu nghiên cứu tìm ra các biện pháp
quản lý của hiệu trƣởng phù hợp với đặc thù của nhà trƣờng trong bối cảnh mới
nhƣ về tổ chức giáo dục nhận thức, kế hoạch hóa HĐGDNGLL theo hƣớng
phát triển kỹ năng mềm cho học sinh và phối kết hợp tốt các lực lƣợng tham gia
thì sẽ góp phần làm cho chất lƣợng giáo dục toàn diện của các trƣờng THPT
đạt hiệu quả cao hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về HĐGDNGLL và QL HĐGDNGLL theo
hƣớng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở trƣờng THPT.
5.2. Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng HĐGDNGLL và quản lý
HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở các trƣờng
THPT huyện Mê Linh năm học 2012 - 2013, 2013 - 2014.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệu trƣởng các trƣờng THPT
huyện Mê Linh và tiến hành khảo nghiệm để khẳng định tính khoa học, tính
cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và năng lực có hạn đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ năng
mềm cho học sinh của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT ở huyện Mê Linh, Thành
phố Hà Nội bao gồm các trƣờng: THPT Tiến Thịnh; THPT Yên Lãng; THPT
Tự Lập; THPT Mê Linh; THPT Tiền Phong; THPT Quang Minh.
6.2. Giới hạn về khách thể điều tra
+ Hiệu trƣởng gồm: 06 đồng chí.
+ Phó hiệu trƣởng: 14 đồng chí.


5
+ Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL của các
trƣờng THPT huyện Mê Linh.
+ Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng
phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của trƣờng THPT huyện Mê Linh.
+ Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát
triển kỹ năng mềm cho học sinh của trƣờng THPT huyện Mê Linh.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn Ban giám hiệu, một số giáo viên chủ nhiệm có kinh
nghiệm đã làm tốt hoạt động này.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng thống kê toán học với sự trợ giúp của chƣơng trình tin học để xử
lý các số liệu điều tra.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo; luận
văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển
kỹ năng mềm cho học sinh trong trƣờng THPT.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trƣờng THPT huyện
Mê Linh.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ
năng mềm cho học sinh của hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Mê Linh.

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HĐGDNGLL
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH
TRONG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới, HĐGDNGLL là một phần quan trọng trong chƣơng trình

Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”{16}.
HĐGDNGLL đã trở thành một phần quan trọng trong chƣơng trình giáo
dục của Việt Nam. Nhiều tác giả đã quan tâm, nghiên cứu về các HĐGDNGLL,
các biện pháp QL HĐGDNGLL, các hình thức tổ chức HĐGDNGLL
Nhiều tác giả biên soạn cuốn “Sách giáo viên Hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp” Lớp 10,11, 12 THPT đã nêu một cách đầy đủ mục tiêu, nội dung,
cách thức tổ chức HĐGDNGLL, bên cạnh đó các tác giả cũng hƣớng dẫn cách
đánh giá kết quả hoạt động của học sinh.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ trong cuốn Giáo dục học {19} đã
nhấn mạnh vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoại khoá, coi hoạt
động ngoại khoá là một hình thức dạy học có khả năng tạo hứng thú cho học
sinh, giúp các em mở rộng, nâng cao, khắc sâu kiến thức.
Tác giả Nguyễn Dục Quang trong cuốn “Tài liệu bồi dƣỡng giáo viên
thực hiện chƣơng trình, sách giáo khoa Lớp 10 Hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp” đã nêu rõ: Chƣơng trình giáo dục phổ thông của các nƣớc trong khu
vực và trên thế giới đã coi trọng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế, nội
dung chƣơng trình tinh giản, tập trung vào các kiến thức, kỹ năng cơ bản và
thiết thực, tích hợp đƣợc nhiều mặt giáo dục. Hình thức tổ chức dạy và học rất
đa dạng.
Tác giả Nguyễn Thị Tiến với công trình nghiên cứu: “Những biện pháp
quản lý HĐGDNGLL của HS ở trường THPT Nam Sách - Hải Dương”[36] đã

8
đƣa ra một số biện pháp quản lý nhƣ nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán sự
lớp, tăng cƣờng CSVC, thi đua, khen thƣởng kịp thời,
“Biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các trường THCS
huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc”của tác giả Trần Đăng Khởi [24], đã khẳng định
vai trò quan trọng của việc tổ chức HĐGDNGLL đối với việc nâng cao chất
lƣợng giáo dục của các trƣờng THCS với các biện pháp quản lý HĐGDNGLL
của ngƣời Hiệu trƣởng các trƣờng THCS nhƣ: Nâng cao nhận thức, bồi dƣỡng

tuổi quan trọng của cuộc đời. Thực tế cho thấy, tuổi trẻ hiện nay phải tự đƣơng
đầu với với nhiều vấn đề tâm lý xã hội phức tạp trong cuộc sống. Ngoài kiến
thức, mỗi HS đều cần trang bị cho mình những KN để ngày càng hoàn thiện bản
thân và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội. Mục tiêu giáo dục KNS nói
chung và KNM nói riêng cho HS trung học là giúp các em có khả năng:
* Làm chủ bản thân, thích ứng và biết cách ứng phó trƣớc những tình
huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày.
* Rèn cách sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng.
* Mở ra cơ hội, hƣớng suy nghĩ tích cực và tự tin, tự quyết định và lựa
chọn những hành vi đúng đắn.
Việc giáo dục KNM cho HS cần phải khơi gợi và phát huy sự tham gia
của các em trên cơ sở có sự hƣớng dẫn của GV, không nên giáo dục theo cách áp
đặt ý kiến hay suy nghĩ chủ quan của GV cũng nhƣ ngƣời lớn. KNM cần đƣợc
xây dựng trên những tình huống cụ thể, gắn với đời sống thực; trong một môi
trƣờng an toàn, lành mạnh để các em có thể hiểu và thực hành. KNM đƣợc hình
thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệm của bản thân, nó giúp
cho mỗi cá nhân nâng cao năng lực ứng phó trong mọi tình huống căng thẳng mà
mỗi ngƣời gặp phải hàng ngày. Bản thân KNM có tính hành vi. Vai trò của các
KNM cho phép chúng ta chuyển dịch kiến thức (cái chúng ta biết), thái độ và giá
trị (cái chúng ta nghĩ/cảm thấy/tin tƣởng) thành hành động (cái cần làm và cách
cần làm nó) theo xu hƣớng tích cực và mang tính chất xây dựng.

10
Các nghiên cứu trên thế giới trong thập kỷ vừa qua cho thấy rằng, những
can thiệp dựa trên các KNM làm thay đổi hành vi hiệu quả hơn so với các
phƣơng pháp tiếp cận “thông tin duy nhất". Các chƣơng trình KNM đã tạo ra
đƣợc các hiệu quả sau: giảm thiểu hành vi bạo lực, gia tăng hành vi ủng hộ xã
hội, giảm thiểu hành vi tiêu cực, nâng cao khả năng lập kế hoạch trƣớc và lựa
chọn các giải pháp hiệu quả; nhận thức bản thân, ý thức bản thân và cảm xúc
đƣợc cải thiện; nâng cao kiến thức; có đƣợc sự tự chủ và khả năng giải quyết

hƣớng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo M.I.Kônđacốp: QLGD là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoá
nhằm đảm bảo vận hành bình thƣờng của cơ quan trong hệ thống giáo dục để
tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng.
Theo tác giả Phạm Viết Vƣợng cho rằng: “Mục đích cuối cùng của quản
lý giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên
thông minh sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc
của bản thân và xã hội”[39].
Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho
hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiểu điểm hội tụ là quá trình dạy
học,giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về
chất"”[30].
Qua các khái niệm đã nêu trên ta có thể hiểu quản lý giáo dục là tác động
có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hƣớng đích của chủ thể quản lý ở các
cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm đảm
bảo mục đích, đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, phát triển thể

12
lực và tâm lý học sinh trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung
của xã hội.
Nhƣ vậy, QLGD là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý trong lĩnh vực giáo dục. Hiểu một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân,
các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dƣỡng nhân tài. QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lƣợng giáo

Quản lý học sinh bao hàm cả quản lý thời gian và chất lƣợng học tập, quản lý
tinh thần thái độ và phƣơng pháp học tập.
- Quản lý toàn bộ CSVC và thiết bị nhà trƣờng nhằm phục vụ tốt nhất
cho việc dạy học, học tập và giáo dục học sinh. Quản lý tốt CSVC nhà trƣờng
không đơn thuần chỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốt khả năng cho dạy
học và giáo dục, đồng thời phải làm sao để có thể thƣờng xuyên bổ sung thêm
những thiết bị mới hiện đại.
- Quản lý nguồn tài chính hiện có của nhà trƣờng theo đúng nguyên tắc
quản lý tài chính của Nhà nƣớc và của ngành giáo dục. Đồng thời biết động
viên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng CSVC, mua sắm trang
thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học.
- Quản lý nhà trƣờng cũng cần chăm lo đến đời sống vật chất và tinh
thần của tập thể giáo viên, nhân viên. Cần tạo một phong trào thi đua sôi nổi
trong nhà trƣờng.
- QLGD trên cơ sở quản lý nhà trƣờng là một phƣơng hƣớng cải tiến
quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cƣờng phân cấp quản lý nhà trƣờng
nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản
lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực mà
xã hội đang cần.
Nhƣ vậy, QLGD chính là quá trình tác động có định hƣớng của nhà
QLGD trong việc vận hành nguyên lý, phƣơng pháp chung nhất của kế hoạch

14
nhằm đạt đƣợc những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất là những tác
động khoa học đến nhà trƣờng, làm cho nhà trƣờng tổ chức một cách khoa học,
có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
1.2.4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL là bộ phận hữu cơ trong quá trình giáo dục ở nhà trƣờng
phổ thông, là bộ phận không thể thiếu đƣợc trong kế hoạch GD - ĐT của nhà
trƣờng; tạo sự thống nhất giữa giáo dục trong nhà trƣờng và giáo dục ngoài nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status