Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hoá ở trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh - Pdf 30

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
!"# PHẠM THỊ LỆ NHÂN

QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 62 14 05 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Trần Quốc Thành
2. PGS.TS Phan Văn Nhân
HÀ NỘI - 2015

2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 9
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước 16
1.2. Một số khái niệm cơ bản và các nội dung có liên quan đến đề tài 19
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường 19
1.2.1.1. Quản lý 19
1.2.1.2. Quản lý giáo dục 21
1.2.1.3. Quản lý nhà trường 21
1.2.2. Trường trung học phổ thông và Quản lý trường trung học phổ thông 22
1.2.2.1. Trường trung học phổ thông 22
1.2.2.2. Quản lý trường trung học phổ thông 23
1.2.3. Hoạt động giáo dục và Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 24
1.2.3.1. Hoạt động giáo dục 24
4
1.2.3.2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 25
1.2.4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông và
Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông27
1.2.4.1. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông.27
1.2.4.2. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ
thông. 31
1.2.5. Xã hội hóa và Xã hội hóa giáo dục 32
1.2.5.1. Xã hội hóa 32
1.2.5.2. Xã hội hóa giáo dục 34
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hoá ở
trường trung học phổ thông 38
1.4. Ý nghĩa của quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã
hội hoá ở trường trung học phổ thông. 47
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạ t động giáo dục ngoài giờ lên
lớp theo hướng xã hội hoá ở trường trung học phổ thông 48
1.5.1. Cơ chế, chính sách 48
1.5.2. Đặc điểm của môi trường 49

hội hóa ở trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh 78
2.3.1. Phương pháp và số liệu đối tượng điều tra 78
2.3.2. Nội dung điều tra, khảo sát 79
2.3.2.1. Nhận thức của các lự c lượng giáo dục về vai trò, trách nhiệm tổ chức
thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa 79
2.3.2.2. Nhận thức của các lực lượng giáo dục về mục tiêu quả n lý hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa 80
2.3.2.3. Thực trạ ng quản lý việc xây dựng môi trường tổ chức thực hiện hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa 81
2.3.2.4. Thực trạng quản lý việc huy động nguồn lực cộng đồng tham gia tổ
chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa 87
2.3.2.5. Thực trạng xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa 91
2.3.2.6. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
theo hướng xã hội hóa 94
6
2.3.2.7. Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện hoạt đ ộ ng giáo dục ngoài giờ lên
lớp theo hướng xã hội hóa 100
2.3.2.8. Thực trạng mức độ tham gia phối hợp thực hiệ n hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa 101
2.3.2.9. Đánh giá mức độ phối hợp thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp theo hướng xã hội hóa 103
2.3.2.10. Thực trạng mức độ hiệu quả của việc tham gia phối hợp thực hiện
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa 105
2.3.2.11. Thự c trạ ng công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa 106
2.3.2.12. Đánh giá mứ c độ thực hiện của công tác quản lý hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa 108
2.3.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp theo hướng xã hộ i hóa ở trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí

3.3.7. Biện pháp 7: Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp theo hướng xã hội hoá 148
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 155
3.5. Thăm dò tính cần thiết, khả thi và thực nghiệm các biện pháp 155
3.5.1. Thăm dò tính cần thiết, khả thi của các biện pháp 155
3.5.2. Thực nghiệm một số biện pháp 158
3.5.3. Mối quan hệ biện chứng giữa các biện pháp thực nghiệm 169
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 171
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 173
TÀI LIỆU THAM KHẢO 177
8
CÁC TỪ VIẾT TẮT
CB-GV-NV-HS : Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
CBQL : Cán bộ quản lý
CLB : Câu lạc bộ
CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CSVC : Cơ sở vật chất
ĐD CMHS : Đại diện Cha Mẹ học sinh
GD-ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GVBM : Giáo viên bộ môn
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
HĐGD : Hoạt động giáo dục
HĐGDNGLL : Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐNK : Hoạt động ngoại khóa
LLGD : Lực lượng giáo dục
LLXH : Lực lượng xã hội
NT-GĐ-XH : Nhà trường, gia đình và xã hội
QLGD : Quản lý giáo dục
TDTT : Thể dục thể thao
THCS ; Trung học cơ sở

Nội dung cơ chế tự chủ trường trung học
phổ thông công lập
74
4
Bảng 2.2
Ý nghĩa, tầm quan trọng của xã hội hóa các
hoạt động giáo dục
75
5
Bảng 2.3
Quan niệm về xã hội hóa giáo dục
76
6
Bảng 2.4
Nội dung về biện pháp thực hiện xã hội hóa
giáo dục phổ thông
77
7
Bảng 2.5
Phương pháp và đối tượng điều tra
79
8
Bảng 2.6
Nhận thức của các lực lượng giáo dục về
vai trò, trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng
xã hội hoá
79
9
Bảng 2.7

14
Bảng 2.12
Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng
xã hội hoá
101
15
Bảng 2.13
Thực trạng mức độ phối hợp tham gia các
nội dung thực hiện hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hoá
101 – 102
10
16
Bảng 2.14
Đánh giá mức độ tham gia phối hợp tổ chức
thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp của các lực lượng giáo dục
103
17
Bảng 2.15
Thực trạng mức độ hiệu quả của việc phối
hợp tham gia tổ chức thực hiện hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã
hội hoá
106
18
Bảng 2.16
Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá thực
hiện kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ

hoá
163
23
Bảng 3.3
Bảng thống kê kết quả đánh giá mức độ khả
thi dựa vào thang điểm đánh giá (từ 7 - 10
điểm) cho việc huy động và phối hợp các
nguồn lực cộng đồng tham gia tổ chức thực
hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
theo hướng xã hội hoá
164
24
Bảng 3.4
Bảng thống kê mức điểm đánh giá của cán
bộ, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, lực
lượng giáo dục sau thực nghiệm đối với
việc cải thiện công tác quản lý hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã
hội hoá
165 – 166
25
Bảng 3.5
Bảng thống kê kết quả đánh giá mức độ khả
thi dựa vào thang điểm đánh giá (từ 7 - 10
điểm) cho việc cải thiện công tác quản lý
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo
hướng xã hội hoá
166

BIỂU ĐỒ

hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo
hướng xã hội hoá 165

30
Nhóm
biểu đồ 3.2
Biểu đồ phân phối tần suất của hai nhóm
đối chứng và thực nghiệm các trường hệ
công lập và ngoài công lập trong việc cải
thiện công tác quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hoá
168

SƠ ĐỒ
31
Sơ đồ 1.1
Mô hình về quản lý
20
32
Sơ đồ 1.2
Chức năng quản lý
20
33
Sơ đồ 1.3
Hệ thống giáo dục của Việt Nam
23
34

tế hiện nay. Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ nêu rõ: “Huy
động nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá
nhân để phát triển GD-ĐT. Tăng cường quan hệ của nhà trường, gia đình và
xã hội (NT-GĐ-XH); huy động trí tuệ, nguồn lực của toàn ngành, toàn xã hội
vào việc đổi mới nộ i dung, chương trình, thực hiện giáo dục toàn diện. Ban
hành cơ chế chính sách cụ thể khuyến khích và quy định trách nhiệm các
ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế - xã hội và người sử dụng lao động
tham gia xây dựng trường, hỗ trợ kinh phí cho người học, thu hút nhân lực
đã đư ợc đào tạo và giám sát các hoạt động giáo dục (HĐGD)” [22]. Nghị
quyết Đại hội Đảng khoá XI có ghi: “Huy độ ng toàn xã hội làm giáo dục,
động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân
dưới sự quản lý của Nhà nước”; đồng thời “Hoàn thiện cơ chế chính sách
XHHGD, đào tạo trên cả ba phương diện: động viên các nguồn lực trong xã
hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động
khuyến học, khuyế n tài, xây dựng xã hội học tập,…” [23] cho thấy: để thực
hiện tốt chủ trương XHHGD, cán bộ quản lý (CBQL) nói riêng và nhà
trường nói chung cần phát huy vai trò chủ đạo trong quản lý và huy động,
khuyến khích, tạo mọi điề u kiện để các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội
không chỉ tham gia đầu tư về tài chính mà còn tham gia về nhiều mặt để xây
dựng và phát triển sự nghiệp GD-ĐT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện.
Để hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh, có thể sử dụng
nhiều con đường như dạy học, sinh hoạt ngoại khoá, hoạt động tập
13
thể,…Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) ở trường trung
học phổ thông (THPT) là những hoạt động trải nghiệm sáng tạo tiếp nối các
HĐGD trên lớp của học sinh, được tổ chức dưới hình thức sinh hoạt tập thể.
Đây là một phương thức giáo dục thực sự hiệu quả giúp học sinh hình thành
nhiều kỹ năng sống cần thiết và đ ể bổ sung các nội dung giáo dục mà các
dạng hoạt động khác hoặc hoạt động học tập văn hoá trên lớ p không đủ thời

các nhà quản lý giáo dục (QLGD) trong nhà trường. Từ đó có thể thấy, khi
HĐGDNGLL được thực hiện theo hướng XHH thì công tác quản lý cũng
cần có những giải pháp phù hợp, theo kịp yêu cầu của sự thay đổi các
phương thức tổ chức HĐGD theo hướng XHH.
Những năm gần đây, HĐGDNGLL tại các trường THPT thành phố Hồ
Chí Minh (TP.HCM) đã được quan tâm tổ chức tương đối tốt; song cũng có
nhiều trường chưa đầu tư đúng mức đến các hoạt động này nên công tác
quản lý còn mang tính hình thức, đối phó với sự kiểm tra của cấp trên. Chính
vì vậy, vai trò của HĐGDNGLL chưa được phát huy tối ưu, tác dụng giáo
dục chưa đạt hiệu quả cao. Hạn chế này chủ yếu do các nhà QLGD chưa có
các giải pháp quản lý, điều phối các hoạt động của nhà trường một cách hợp
lý. Ngoài ra, do ảnh hưởng của tâm lý “ưu tiên” các hoạt động dạy văn hóa
trên lớp hơn là các HĐGDNGLL nên vẫn còn một số trường THPT chưa chú
trọng nhiều đến công tác quản lý các HĐGDNGLL; hoặc nếu có, việ c quản
lý nhà trường vẫn còn thiên về tư duy “hành chính”, giới hạn các
HĐGDNGLL trong nội dung của chương trình chính khoá với các hình thức
tổ chức trong phạm vi nhà trường. Nhiều CBQL nhà trường chưa thấy hết
vai trò chủ trì của mình trong huy động, phố i hợp các LLXH cùng tham gia
thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, thống nhấ t mục tiêu, cách thức tổ
chức, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, hỗ trợ các nguồn
lực cho HĐGDNGLL nên chất lượng giáo dục toàn diện chưa cao. Để khắ c
phục cách tổ chức qua loa, chiếu lệ, làm theo phong trào, việc quản lý
HĐGDNGLL cần được đổi mới từ trong tư duy đến cách thứ c thực hiện. Các
hoạt động của nhà trường THPT đã được XHH ở mức tốt thì công tác quản
lý các HĐGDNGLL cũng cần định hướ ng phù hợp để tạo được sự nhất trí
cao giữa NT-GĐ-XH trong thực hiện nhằm đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn
diện cho học sinh.
15
Xuất phát từ tính cấ p thiết nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớ p theo hướng xã hội hóa ở trường trung

theo hướng XHH ở trường THPT TP.HCM.
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng XHH ở trường
THPT TP.HCM.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung: Luận án nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL (theo nội
dung chương trình chính quy của Bộ GD-ĐT quy định, có mở rộng và tích
hợp một số nội dung phi chính quy theo nhu cầu thực tế của học sinh và xã
hội) theo hướng XHH trong phạm vi các trường THPT TP.HCM.
6.2. Về địa bàn: Điều tra, khảo sát thực hiện ở 20 trường THPT tại TP.HCM.
Phần thực nghiệm được thực hiện ở 07 trường trong quận 1, 3, 7, Bình Thạnh,
Tân Phú, huyện Bình Chánh và huyện Cần Giờ thuộc TP.HCM năm học 2013 -
2014.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận triết học Mác - Lênin và
tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm đường lối chính sách của Đảng, Nhà
nước; chiến lược phát triển và định hướng GD-ĐT đến năm 2020; có kế thừa
và phát triển có chọn lọc mộ t số kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học
trong và ngoài nước về những vấn đề có liên quan đến luận án.
7.1.1. Tiếp cận lịch sử - logic
Với cách tiếp cận này, quản lý HĐGDNGLL theo hướng XHH ở trư ờng
THPT TP.HCM được xem xét theo thời gian, trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể
và trong mối quan hệ nhân quả giữa quá khứ và tương lai.
7.1.2. Tiếp cận hệ thống
Trong tiếp cận hệ thống, quản lý HĐGDNGLL theo hướng XHH ở
trường THPT, trước hết được xem xét, nghiên cứu với tư cách quan hệ tương
tác giữa các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức thự c hiện HĐGDNGLL
và phụ thuộc vào các HĐ GD khác; trong đó đòi hỏi sự huy động các nguồn
lực và sự phối hợp tham gia, cộng tác của các LLGD trong và ngoài trường
trên cơ sở phối hợp giáo dụ c chặt chẽ ba môi trường NT-GĐ-XH để cùng

các nhà QLGD, giáo viên, họ c sinh, cán bộ Đoàn tại một số trư ờ ng THPT,
cha mẹ học sinh (CMHS), các LLXH khác có liên quan để đánh giá thực
18
trạng quản lý HĐGDNGLL ở một số trường THPT TP.HCM; đồng thời để
kiểm nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn các nhà QLGD, giáo
viên, học sinh, cán bộ Đoàn tại một số trường THPT, CMHS và các LLXH
khác có liên quan về nội dung khảo sát, đối chứng và thực nghiệm.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lý
HĐGDNGLL ở một số trường THPT công lập và ngoài công lập tại
TP.HCM. Thu thập và tổng hợp thêm các kết quả từ các báo cáo khoa học;
khái quát những kinh nghiệm thực tế từ các công trình nghiên cứu ở các
trường THPT và các cơ sở giáo dục có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến một số chuyên gia về một số vấn
đề có liên quan đến luận án.
- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả nghiên cứ u với các số liệu
thống kê và kết quả nghiên cứu khác để rút ra những kết luận khoa học làm
cơ sở đề xuất các giải pháp chứng minh giả thuyết của đề tài.
- Phương pháp thực nghiệm: Để khẳng định giá trị khoa học, tính cần
thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng
XHH ở một số trường THPT TP.HCM.
- Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý kết quả điều tra thự c trạng
và kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student.
8. Những luận điểm bảo vệ
8.1. HĐGDNGLL có vai trò quan trọng đối với sự phát triển toàn diện nhân
cách của học sinh.
8.2. HĐGDNGLL theo hướng XHH là một phương thức tổ chức có hiệu quả
giúp hoạt động này có thêm nhiều nguồn lực để phát triển.
8.3. Cần có các giải pháp quản lý phù hợp với việc tổ chức HĐGDNGLL
theo hướng XHH ở trường THPT.

các trường THPT TP.HCM.
20
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Với mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh theo phương thức kết hợp ba
môi trường giáo dục NT-GĐ-XH bằng các hình thức giáo dục ngoài giờ học
trên lớp và ngoài nhà trường – gọi chung là HĐGDNGLL; quả n lý các hoạt
động này được xem là rất quan trọ ng trong trường phổ thông thể hiện qua
các quan điểm từ trước đến nay như sau:
- Rabơle (1494-1553), một trong những đại biểu xuấ t sắ c của chủ
nghĩa nhân đạo Pháp, đã có sáng kiến quản lý các hình thức giáo dục có nội
dung “trí dục, đạo đức, thể chất và thẩ m mĩ” ngoài giờ học ở lớp bằng việc
tổ chức các buổi tham quan xưởng thợ , các cửa hàng, tiếp xúc với các nhà
văn, các nghị sĩ, đ ặc biệt là mỗi tháng một lần thầy và trò về sống ở nông
thôn một ngày đ ể trải nghiệm thực tiễn cuộc sống [7].
- J. A. Kômenxki (1592 – 1670), người đặt nền móng cho sự ra đời
của nhà trường hiện nay, lại xem quản lý việc học tập của học sinh kết hợp
với các hoạt động ngoài giờ học như một cách giải phóng học tập ra khỏi sự
“giam hãm trong bốn bức tường” của trường học thời trung cổ và cho rằng
“Học tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà lĩnh hội kiế n
thức từ bầu trời, mặt đất, cây sồi,…”[33]
- John Locke (1632-1704), nhà triết học Anh thế kỉ XVII đã đánh giá

việc tự nguyện, sở thích,… đang được quản lý trong các nhà trường theo các
phương thức khác nhau (tự nguyện hay bắt buộc) tùy vào cách thức tổ chức,
nội dung chương trình và tính chất của các hoạt động. Trong các hoạt động
này, học sinh chủ động tổ chức các hoạt độ ng dưới sự quản lý và tư vấn của
các giáo viên qua một số hoạt động điển hình như [46, 57, 70]:
• Hoạt động nghệ thuậ t - âm nhạc: sân khấu, đồng ca, đơn ca, ban
nhạc, lời động, múa, hội họa, nhiếp ảnh, sáng tạo văn bản và các hoạt động
sáng tạo khác thông qua trường học, nhà thờ, cộng đồng hoặc nhóm cá nhân.
22
• Hoạt động TDTT: bóng đá, bóng chày, khúc côn cầu, thể dục
nhịp điệu, khiêu vũ, bơi lộ i, bóng đá, trượ t tuyết, cổ vũ,… được tổ chức
trong nhà trường hoặc ngoài cộng đồng.
• Hoạt động phương tiện truyền thông: truyề n hình địa phương,
phát thanh và truyền hình học đường, nhân viên kỷ yếu, tạ p chí văn học, tờ
báo của trường học, của địa phương, viết nhật ký trực tuyến và các công việc
khác liên quan đến thực hiện các chương trình, bộ phim truyền hình, hiển thị
hoặc xuất bản (dưới hình thứ c trự c tuyến hoặ c in ấn).
• Hoạt động quản trị: Ban quản trị sinh viên, ban tư vấn, ủy ban,
hội sinh viên – học sinh, hội đồng quản trị thanh niên cộng đồng,…
• Hoạt động thuộc về sở thích - câu lạc bộ: các hoạt động thuộc
về đam mê và sáng tạo như chế tạo tên lửa, đường xe lử a mô hình, các hoạt
động sưu tầm, viết nhật ký điện tử (blog), câu lạc bộ (CLB) chơi cờ, học
thuật Toán, thử nghiệ m mô hình, hùng biện, âm nhạc, trò chơi, ngôn ngữ,…
• Hoạt động Giáo Hội tiếp cận cộng đồng: các hoạt động giúp
người cao tuổi, phục vụ các bữa ăn tối nhẹ cho cộng đồng, tổ chức sự kiện,
bảo trợ các hoạt động có liên quan đến nhà thờ.
• Hoạt động quân đội: các hoạt động liên quan đến quân đội.
• Hoạt động tình nguyện và dịch vụ cộng đồng: các hoạt động
giúp cộng đồng (có thể của riêng cộng đồng, không phải của trường học)
nhưng không được phép thu tiền như dịch vụ cư trú nhân đạo, dạy kèm và cố

kể [63]. Căn cứ vào khảo sát của một tổ chức xã hội tìm hiểu nhu cầu tham
gia các HĐNK của thanh thiếu niên Mỹ dựa vào sở thích của họ năm 2008
(Biểu đồ 1.1) và một thống kê của Viện Giáo dục Khoa học – Trung tâm
Thống kê Giáo dục Quốc gia của Bộ Giáo dục Hoa Kỳ năm 2010 (Biểu đồ
1.2) đã cho thấy một trong những kinh nghiệm để quản lý hiệu quả các
HĐNK là phả i tổ chức các loại hình hoạt động này phù hợp với nhu cầu của
học sinh trong nhà trường. Thông qua kết quả khảo sát và thống kê nêu trên,
đa số học sinh thích các hoạt động TDTT, kế đến là nghệ thuật, sinh hoạt
CLB, các hoạt động hội đoàn và các hoạt động trí tuệ. Nếu xét về giới tính,
nữ sinh thiên về chọn các HĐNK mang tính nghệ thuật và tôn giáo, còn nam
sinh lại thích TDTT và các hoạt động tập thể; nhữ ng HĐNK đòi hỏi vận
24
dụng trí tuệ thì cả nam và nữ đều quan tâm, nhưng số lượng nam sinh tham
gia vẫn nhiều hơn [49, 50].

Gender differences in adolescents' participation in extracurricular activities
Biểu đồ 1.1: Sự khác nhau về giới tính trong việc tham gia
các hoạt động ngoại khóa của thanh thiếu niên
(**p<0.01, ***p<0.001)

Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ học sinh trung học đã tham gia vào nhiều hoạt động ngoại
khóa, theo loại hoạt động: 1990-2010, Nguồn ĐH Michigan (Viện NCXH, Giám sát
tương lai, lựa chọn năm, 1990-2010
Cũng trong năm 2010, Việ n Giáo dục Khoa học – Trung tâm Thống
kê Giáo dục Quốc gia của Bộ Giáo dục Hoa Kỳ tiếp tục tìm hiểu về công tác
quản lý các HĐNK và thống kê về tỷ lệ tham gia HĐNK theo loại hình hoạt
động và giới tính, có bổ sung nội dung khảo sát kế hoạch học lên đại học của
học sinh trung học cho thấy (Bảng 1.1): học sinh có kế hoạch học lên đại học
sẽ tham gia HĐNK với tỷ lệ cao hơn nhiều so với học sinh không có kế
25


Các câu lạc bộ /
các hoạt động khác của
trường
Tổng
9,6
22,9
39,7
14,5
9,3

32,0
Giới tính

Nam
6,3
17,9
44,0
10,8
6,0

23,9
Nữ
12,6

14,8
Khu vực

Đông Bắc
8,3
23,0
43,6
13,5
10,4

30,5
Bắc Trung Bộ

0,3
26,1
43

5,7
9,2

30,3
Nam
8,5
22,3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status