Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung học cơ sở giao thủy huyện giao thủy, tỉnh nam định trong bối cảnh hiện nay - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------***------------

TRẦN THỊ KIM THOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC HOÀNG MINH ĐẠO,
QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015
i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------***------------

TRẦN THỊ KIM THOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC HOÀNG MINH ĐẠO,
QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14



MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu ............................................... 3
3.1. Khách thể nghiên cứu..................................................................................... 3
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu..................................................................................... 3
4. Giả thiết khoa học ............................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 4
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài........................................................... 4
6.1. Giới hạn về đối tƣợng nghiên cứu.................................................................. 4
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu ..................................................................... 4
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát gồm 03 nhóm khách thể: ............................. 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 4
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết ...................................................... 4
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn ...................................................... 5
7.3. Nhóm phƣơng pháp xử lý số liệu: .................................................................. 5
8. Câu hỏi .............................................................................................................. 5
9. Những đóng góp của đề tài ............................................................................... 5
10. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TIỂU HỌC ................................................ 7
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................ 7

2.1. Sơ lƣợc về trƣờng tiểu học Hoàng Minh Đạo .............................................. 33
2.1.1. Khái quát về địa bàn dân cƣ quận 8 .......................................................... 33
2.1.2. Đặc điểm tình hình trƣờng tiểu học Hoàng Minh Đạo ............................. 34
2.2. Thực trạng đạo đức của học sinh trƣờng tiểu học Hoàng Minh
Đạo
................................................................................................................ 35
2.2.1. Thực trạng hành vi đạo đức của học sinh ................................................. 35
2.2.2. Kết quả xếp loại đạo đức của học sinh..................................................... 37
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức ở trƣờng tiểu học Hoàng
Minh Đạo............................................................................................................. 37
2.3.1. Nhận thức về vai trò của hoạt động giáo dục đạo đức học sinh

iii


tiểu học ................................................................................................................ 37
2.3.2. Thực trạng thực hiện hình thức, nội dung, biện pháp, nhiệm vụ
giáo dục đạo đức học sinh tiểu học ..................................................................... 39
2.3.3. Thuận lợi, khó khăn khi tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức ở
trƣờng tiểu học Hoàng Minh Đạo ....................................................................... 47
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trƣờng tiểu học Hoàng Minh Đạo ....................................................................... 48
2.4.1. Thực trạng mức độ nhận thức tầm quan trọng của biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng tiểu học
Hoàng Minh Đạo ................................................................................................. 48
2.4.2. Thực trạng thực hiện biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh trƣờng tiểu học Hoàng Minh Đạo ........................................... 54
2.4.3. Mối quan hệ giữa mức độ nhận thức tầm quan trọng và mức độ
thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trƣờng tiểu học Hoàng Minh Đạo, .............................................................. 58

3.2.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục
đạo đức cho học sinh ........................................................................................... 77
3.2.5. Tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục tham gia hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh ............................................................................ 80
3.2.6. Tăng cƣờng cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh ............................................................................ 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức 87
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ............... 88
Kết luận chƣơng 3 ............................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 94
1. Kết luận ........................................................................................................... 94
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 98
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 101

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH:

Ban giáo hiệu

CBQL:

Cán bộ quản lý

CMHS:


QLGD:

Quản lý giáo dục

SHTT:

Sinh hoạt tập thể

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2. 1:

Thực trạng giáo dục tiểu học Quận 8.......................................... 33

Bảng 2. 2:

Bảng kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của học
sinh trƣờng tiểu học Hoàng Minh Đạo trong 2 năm .................. 37

Bảng 2. 3:

Bảng thăm dò ý kiến của học sinh về sự cần thiết của
công tác giáo dục đạo đức........................................................... 37


Bảng tổng hợp đánh giá thực hiện mục tiêu giáo dục
đạo đức ........................................................................................ 51

Bảng 2. 11:

Mức độ sử dụng các phƣơng pháp giáo dục đạo đức
chủ yếu ........................................................................................ 52

Bảng 2. 12:

Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh ............................ 53

Bảng 2. 13:

Thực trạng kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức.................. 54

Bảng 2. 14:

Thực trạng chỉ đạo kế hoạch giáo dục đạo đức cho học
sinh .............................................................................................. 55

Bảng 2. 15:

Mức độ phối hợp giữa nhà trƣờng với các lực lƣợng
ngoài nhà trƣờng ......................................................................... 59

Bảng 2. 16:

Yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý hoạt động giáo

những nguyên nhân sâu xa dẫn đến khủng hoảng về chính trị - kinh tế - xã
hội. Nhƣ vậy, đạo đức có vai trò quan trọng và có tính quyết định cho sự tồn
vong của mỗi dân tộc, quốc gia. Nhận rõ vai trò quan trọng của đạo đức,
Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát động việc “Học tập và làm
theo tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh” để mỗi một công dân Việt Nam nói
chung và mỗi giáo viên, học sinh nói riêng noi theo Bác, tự hoàn thiện bản
thân, sống tốt hơn, sống có ích hơn cho gia đình, xã hội, đất nƣớc góp phần
xây dựng một xã hội hoàn thiện, lành mạnh.
Trong những năm gần đây, vấn đề đạo đức xã hội và cả đạo đức nhà
trƣờng đƣợc nhắc đến rất nhiều trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng, mà
nạn bạo lực học đƣờng là mối quan tâm hàng đầu. Giáo dục đạo đức đối với
học sinh thì bậc học nào cũng quan trọng, nhƣng bậc tiểu học càng phải đƣợc

1


quan tâm nhiều hơn. Bởi đây là bậc học bắt đầu hình thành nền tảng giáo dục
một cách có hệ thống mà những hành vi đạo đức đó rất khó thay đổi đối với
những bậc học sau. Chất lƣợng của công tác giáo dục đạo đức đối với sự hình
thành và phát triển nhân cách học sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: cách
thức tổ chức hoạt động trong nhà trƣờng, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, mối
quan hệ giao tiếp ứng xử, ... nhƣng yếu tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả
hoạt động giáo dục đạo đức là quản lý của hiệu trƣởng, ngƣời thủ lĩnh của nhà
trƣờng. Có thể nói rằng việc tăng cƣờng vai trò, năng lực của nhà quản lý
cùng với việc đề ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức phù
hợp với bối cảnh, điều kiện khách quan sẽ nâng cao đƣợc chất lƣợng hoạt
động cũng nhƣ nâng cao chất lƣợng giáo dục nhân cách cho học sinh nói
chung và học sinh tiểu học nói riêng đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học mà
Luật Giáo dục đã xác định: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành
những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,

cho học sinh trƣờng tiểu học Hoàng Minh Đạo, quận 8 - thành phố Hồ Chí
Minh trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ khoa
học quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích thực trạng hoạt động giáo
dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở trƣờng tiểu học, đề xuất
biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động giáo dục đạo đức ở
trƣờng tiểu học Hoàng Minh Đạo quận 8 - thành phố Hồ Chí Minh.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng tiểu học
Hoàng Minh Đạo, quận 8 - thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giả thiết khoa học
Thực tế công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở các trƣờng tiểu
học quận 8 - thành phố Hồ Chí Minh tuy đạt đƣợc nhiều kết quả nhất định,
nhƣng vẫn còn những hạn chế, bất cập trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản và toàn

3


diện giáo dục hiện nay. Đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục và điều kiện và hoàn
cảnh cụ thể của trƣờng tiểu học thì sẽ nâng cao chất lƣợng hoạt động giáo dục
đạo đức nói chung và chất lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học nói
riêng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
tiểu học.

- Phƣơng pháp quan sát, …
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng các công thức toán thống kê nhƣ số trung bình cộng, hệ số
tƣơng quan, ... để định lƣợng kết quả nghiên cứu.
8. Câu hỏi
8.1. Hoạt động giáo dục đạo đức trong trƣờng tiểu học nhƣ thế nào? Đạt mức
độ nào?
8.2. Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức phù hợp với hoàn cảnh của nhà trƣờng, với đổi mới giáo dục thì có nâng
cao đƣợc chất lƣợng giáo dục đạo đức cho học sinh?
9. Những đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: hệ thống và làm sáng tỏ thêm lý luận về quản lý giáo
dục đạo đức của hiệu trƣởng trƣờng tiểu học.
- Về mặt thực tiễn: phát hiện thực trạng đạo đức, giáo dục đạo đức và
quản lý giáo dục đạo đức học sinh tiểu học. Đề xuất các biện pháp quản lý
giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học quận 8 - thành phố Hồ Chí Minh.
10. Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài Phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục tài
liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh tiểu học
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức và quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng tiểu học Hoàng Minh Đạo, quận 8
- thành phố Hồ Chí Minh

5


Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trƣờng tiểu học Hoàng Minh Đạo, quận 8 - thành phố Hồ Chí Minh trong giai

Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiên
cứu về giáo dục đạo đức học sinh nhƣ: A.C. Macarenco, V.A
Xukhomlinxky,…

7


Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngƣời đặc biệt quan tâm đến đạo
đức và giáo dục đạo đức. Ngƣời cho rằng đạo đức là gốc, là nền tảng của
ngƣời cách mạng. Ngƣời còn căn dặn Đảng và Nhà nƣớc phải chăm lo giáo
dục đạo đức cách mạng cho đoàn viên và thanh niên, học sinh thành những
ngƣời vừa “hồng’’ vừa “chuyên” kế thừa công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội của đất nƣớc. Chủ tịch Hồ Chí Minh coi nội dung cơ bản trong quan điểm
đạo đức cách mạng là: Trung với nƣớc, hiếu với dân; cần - kiệm - liêm chính, chí công - vô tƣ; yêu thƣơng con ngƣời; tinh thần quốc tế trong sáng.
Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đạo đức đƣợc biên
soạn khá công phu. Tiêu biểu nhƣ giáo trình của Trần Hậu Kiểm (Nxb Chính
trị Quốc gia, 1997); Phạm Khắc Chƣơng - Hà Nhật Thăng (Nxb Giáo dục,
2001); Giáo trình đạo đức học, … Khi nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức
các tác giả đã đề cập đến mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp và một số vấn đề
về quản lý công tác giáo dục đạo đức.
Về mục tiêu giáo dục đạo đức, Phạm Minh Hạc có nêu: “Trang bị cho
mọi ngƣời những tri thức cần thiết về tƣ tƣởng chính trị, đạo đức nhân văn,
kiến thức pháp luật và văn hóa xã hội. Hình thành ở mọi công dân thái độ
đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, với mọi
ngƣời, với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi sự vật - hiện
tƣợng xung quanh. Tổ chức tốt giáo dục giới trẻ, rèn luyện để mọi ngƣời tự
giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành qui
định của pháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí
tuệ vào sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nƣớc” [18, tr 168-170]
Để nâng cao chất lƣợng đạo đức trong thời kỳ đổi mới có một số nhà

Ngày nay, đạo đức đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Đạo đức là một hình
thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan
niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến
đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con ngƣời tự giác điều chỉnh hành vi của
mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con ngƣời và sự tiến bộ của xã
hội trong mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa cá nhân và xã hội”.
[21, tr 12] Trần Hậu Kiểm (1997), Giáo trình đạo đức học, NXB Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh.
Bản chất đạo đức là những quy tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã
hội, đƣợc hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, đƣợc xã hội thừa
nhận và tự giác thực hiện. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh

10


những quan hệ xã hội đƣợc hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội. Mỗi hình
thái kinh tế hay mỗi giai đoạn phát triển đều có những nguyên tắc, chuẩn mực
đạo đức tƣơng ứng. Vì vậy, đạo đức có tính giai cấp, tính dân tộc và tính thời
đại. Nghĩa là những giá trị đạo đức của ngày hôm qua nhƣng lại không phù
hợp với ngày hôm nay, hoặc có những giá trị đạo đức phù hợp với giai cấp
này nhƣng lại không phù hợp với giai cấp khác, dân tộc khác.
Các giá trị đạo đức truyền thống tồn tại và phát triển trong xã hội dƣới
những phạm trù:
 Thiện và ác.
 Có lƣơng tâm và bất lƣơng tâm.
 Có trách nhiệm và tắc trách nhiệm.
 Hiếu nghĩa và bất nghĩa, bất hiếu.
 Vinh và nhục.
 Hạnh phúc và bất hạnh.
 Tính ngay thẳng, lòng trung thực.

thiện, đem lại lợi ích vật chất hay tinh thần cho ngƣời khác.
Xuất phát từ mối liên hệ biện chứng giữa các hình thái ý thức thì việc
giáo dục đạo đức trong nhà trƣờng cần đƣợc hiểu theo khái niệm rộng là bao
gồm hành vi đạo đức, hành vi pháp luật và hành vi văn hoá.
1.2.2. Giáo dục đạo đức
Theo giáo sƣ Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Giáo dục đạo đức là quá
trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối
với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu
cầu, thói quen của ngƣời đƣợc giáo dục”.
Giáo dục đạo đức trong trƣờng phổ thông là một bộ phận của của quá
trình giáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục khác
nhƣ: giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động,
giáo dục hƣớng nghiệp, … nhằm hình thành cho học sinh niềm tin, thói quen,
hành vi, chuẩn mực đạo đức.
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động của nhà trƣờng - gia đình - xã
hội nhằm hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và xây

12


dựng thói quen, hành vi đạo đức trong đời sống xã hội. Song giáo dục trong
nhà trƣờng giữ vai trò chủ đạo định hƣớng. “Giáo dục đạo đức cho học sinh là
bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trƣờng xã hội
chủ nghĩa”.
Trong bài nói chuyện tại lớp đào tạo hƣớng dẫn viên các trại hè cấp I
ngày 12 tháng 6 năm 1956, Bác Hồ có dạy: “Trong giáo dục không những
phải có tri thức phổ thông mà phải có đạo đức cách mạng. Có tài phải có đức.
Có tài mà không có đức, tham ô hủ hoá có hại cho nƣớc. Có đức mà không có
tài nhƣ ông bụt ngồi trong chùa, không giúp ích gì đƣợc ai…”.
Ngày nay, giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục đạo đức xã hội

động của chủ thể có thể là một lần nhƣng cũng có thể là liên tục nhiều lần.

13


+

Bất luận một tổ chức có mục đích, cơ cấu, quy mô ra sao đều cần phải

có sự quản lý của ngƣời quản lý để tổ chức hoạt động và đạt mục đích đã đề
ra.
Lý luận và thực tế cho thấy quản lý không những là một môn khoa học
mà còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự vận dụng tinh tế, khôn khéo để đạt tới
mục tiêu đã định. Mục tiêu quản lý là định hƣớng toàn bộ hoạt động quản lý,
đồng thời là công cụ để đánh giá kết quả quản lý. Để thực hiện những mục
tiêu đó, quản lý phải thực hiện các chức năng cơ bản.
1.2.4. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một loại hoạt động quản lý đặc biệt, là sản phẩm
của quá trình phân công lao động và chuyên môn hóa trong quản lý. Trong
quản lý, chức năng quản lý là một phạm trù quan trọng, mang tính khách
quan, tính độc lập tƣơng đối. Chức năng quản lý nảy sinh và là kết quả của
quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể
có tính chuyên môn hóa. Bởi vậy việc chủ thể quản lý thực hiện chức năng
quản lý đồng nghĩa với việc chủ thể đó thực hiện nội dung của hoạt động
quản lý. Có bốn chức năng chủ yếu trong quản lý giáo dục: kế hoạch hóa, tổ
chức, lãnh đạo, kiểm tra.
Kế hoạch hóa là một chức năng quản lý. Kế hoạch hóa có nghĩa là xác
định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tƣơng lai của tố chức và các con
đƣờng, biện pháp, cách thức để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội
dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa: xác định, hình thành mục tiêu

nhƣ sau: ngƣời quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động;
ngƣời quản lý đối chiếu, đo lƣờng kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã
đặt ra; ngƣời quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch; ngƣời quản lý điều
chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
Bốn chức năng này đan xen nhau tạo nên một quy trình khép kín.
Nếu thiếu một trong bốn chức năng thì không thể quản lý nhà trƣờng, quản lý
giáo dục. Khi thực hiện bốn chức năng này nhà quản lý phải vận dụng phù
hợp với tình hình và điều kiện thực tế. Mặt khác phải tuân theo các tiền đề
nền tảng, thống nhất.

15


1.3. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trƣờng tiểu học
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
a) Kiến thức:
Biết đƣợc biểu hiện và ý nghĩa của một số giá trị đạo đức cơ bản, phù
hợp lứa tuổi tiểu học
Biết đƣợc nội dung cơ bản của một số quyền và nghĩa vụ công dân
trong các lĩnh vực xã hội.
Có hiểu biết sơ bộ về tổ chức bộ máy Nhà nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nƣớc trong việc bảo đảm thực hiện
các quyền của công dân.
Hiểu đƣợc những yêu cầu về đạo đức và ý thức tuân thủ pháp luật trong
đời sống hàng ngày.
b) Kỹ năng:
Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học.
Biết ứng xử và giao tiếp có văn hóa.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp lứa tuổi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status